wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 KHÓA HÈ 2024

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

"Thánh Gióng" thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Truyện cổ tích

b)

Truyền thuyết

c)

Truyện ngụ ngôn

d)

Truyên cười

2.

Ba yếu tố quan trọng của một văn bản truyền thuyết là:

a)

Bài học từ truyện, cốt truyện, yếu tố kì ảo

b)

Nhân vật, bài học từ truyện, cốt truyện

c)

Số phận nhân vật, yếu tố kì ảo, bài học từ truyện

d)

Cốt truyện, nhân vật, yếu tố kì ảo

3.

Khi tìm hiểu về nhân vật chính trong truyền thuyết, ta cần tìm hiểu về các yếu tố chính nào sau đây:

a)

Tên gọi, lời nói, hành động

b)

Tên gọi, lời nói, hành động, nhiệm vụ và chiến công, phẩm chất

c)

Nhiệm vụ và chiến công, phẩm chất,

4.

Các truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"; "Thánh Gióng" có chung đặc điểm nghệ thuật nào?

a)

Có yếu tố hoang đường kì vĩ

b)

Ngắn gọn, hàm súc

c)

Chân dung nhân vật được miêu tả chi tiết

d)

Nhân vật chính là thần

5.

Truyện "Sọ Dừa", "Thạch Sanh" có chung chủ đề nào?

a)

Phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp giữa người giàu với người nghèo

b)

Phản ánh cuộc đấu tranh chống cái ác

c)

Phản ánh cuộc đấu tranh chống thiên nhiên

d)

Phản ánh cuộc đấu tranh chống thế lực hắc ám

6.

Thể loại truyện cổ tích xuất hiện từ thời nào?

a)

Nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Hiện nay

7.

Truyện cổ tích thiên về phản ánh nội dung nào?

a)

Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

b)

Đấu tranh chống xâm lược

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Đấu tranh bảo tồn văn hóa

8.

Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì của nhân dân lao động?

a)

Sức mạnh của nhân dân

b)

Công bằng xã hội

c)

Cái thiện thắng cái ác

d)

Cả ba ước mơ trên

9.

Truyện cổ tích là gì?

a)

Là loại truyện dân gian có cốt truyện lịch sử và sử dụng yếu tố hư cấu, kì ảo.

b)

Là loại truyện dân gian ngắn gọn, thường ngụ ý răn dạy người đọc một điều gì đó.

c)

Là loại truyện dân gian có nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể về số phận và cuộc đời của các nhân vật trong những mối quan hệ xã hội.

d)

Là loại truyện có nhiều yếu tố kì diệu.

10.

Đâu không phải là những yếu tố của truyện cổ tích?

a)

Chủ đề kể về những xung đột trong gia đình, xã hội, phản ánh số phận của các nhân vật...

b)

Nhân vật đại diện thường được chia thành 2 tuyết: chính diện và phản diện.

c)

Có yếu tố hoang đường, kì ảo.

d)

Có sự thật lịch sử.

11.

Đâu là những yếu tố của truyện truyền thuyết?

a)

Chủ đề kể lại cuộc đời và chiến công của những nhân vật lịch sử hoặc nguồn gốc các phong tục...

b)

Có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.

c)

Nhân vật chính chia theo hai tuyến thiện và ác.

d)

Lời kể mang trạng thái trang trọng, ngợi ca.

12.

Lời kể của truyện cổ tích có đặc điểm gì?

a)

Mở đầu bằng các từ ngữ chỉ không gian, thời gian không xác định.

b)

Thường có màu sắc trang trọng, ngợi ca.

c)

Thường có tính chất giản dị, gần gũi.

d)

Thường linh hoạt theo từng truyện.

13.

Truyện cổ tích thường được kể theo trật tự nào?

a)

Trật tự thời gian tuyến tính, thể hiện rõ quan hệ nhân quả giữa các sự kiện.

b)

Trật tự thời gian đảo ngược, thể hiện rõ quan hệ nhân quả.

c)

Trật tự thời gian đồng hiện, thể hiện rõ quan hệ nhân quả.

d)

Trật tự thời gian tuyến tính, thể hiện tài năng của nhân vật.

14.

Điểm giống nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là gì?

a)

Đều là loại truyện dân gian.

b)

Có yếu tố hoang đường, kì ảo.

c)

Kể về các nhân vật bất hạnh.

d)

Kể về các nhân vật anh hùng.

15.

Yếu tố hoang đường trong truyện cổ tích có mục đích gì?

a)

Thể hiện ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp, công bằng, ở hiền gặp lành, ác giả ác báo của người xưa.

b)

Thể hiện quan niệm của nhân dân về người anh hùng.

c)

Là cách nhân dân lý giải nguồn gốc của phong tục, sản vật địa phương.

d)

Thể hiện tài năng của người xưa.

16.

Đâu là kiểu nhân vật quen thuộc trong truyện cổ tích?

a)

Nhân vật thông minh

b)

Nhân vật ngốc nghếch

c)

Nhân vật dũng sĩ

d)

Nhân vật đồ vật được nhân hoá

e)

Nhân vật bất hạnh

17.

Nhận định nào dưới đây đúng nhất với việc xây dựng nhân vật truyền thuyết của tác giả dân gian?

a)

Không miêu tả vẻ bề ngoài và hành động của nhân vật;

b)

Tập trung miêu tả tình cảm, ý chí, suy nghĩ, nguyện vọng của nhân vật

c)

Chú ý miêu tả bề ngoài, hành động, tình cảm, ý chí và nguyện vọng của nhân vật

d)

Chỉ miêu tả bề ngoài và hành động nhân vật mà không chú ý miêu tả tình cảm. suy nghĩ, ý chí, nguyên vọng của nhân vật

18.

Mục đích chính của việc tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào truyện cổ tích là gì?

a)

Vì không giải thích được các hiện tượng xảy ra trong xã hội

b)

Để trợ giúp cái thiện, trừng trị cái ác

c)

Nhằm lí giải các mỗi quan hệ xã hội

d)

Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng và góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện

19.

Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào?

a)

Có yếu tố kì ảo

b)

Có yếu tố hiện thực

c)

Có cốt lõi là sự thật lịch sử

d)

Thể hiện thái độ của nhân dân

20.

Người kể chuyện ngôi thứ nhất thường xưng gì?

a)

Không xưng gì

b)

Xưng "tôi"

c)

Xưng tên của nhân vật chính

d)

Xưng tên của nhân vật phụ

21.

Phương án nào nêu đúng khái niệm “truyện”?

a)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có nhân vật, có tình huống.

b)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, nhân vật, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

c)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, có nhân vật, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

d)

Truyện là loại tác phẩm văn học có nhân vật là con người, loài vật hoặc đồ vật.

22.

Người kể chuyện giấu mặt và kể lại câu chuyện là ngôi kể thứ mấy?

a)

Ngôi kể thứ nhất

b)

Ngôi kể thứ hai

c)

Ngôi kể thứ ba

23.

Chi tiết đóng vai trò gì trong truyện?

a)

Là yếu tố nghệ thuật có thể có hoặc không trong truyện

b)

Là điểm đặc sắc nhất trong tất cả các tác phẩm truyện

c)

Là thành phần không thể thiếu để xây dựng tác phẩm truyện

d)

Là những yếu tố nhỏ có thể bỏ qua khi phân tích truyện

24.

Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất là gì?

a)

Dễ bày tỏ tình cảm, suy nghĩ của nhân vật

b)

Có nhìn nhận, đánh giá đa chiều, đầy đủ về mọi sự việc

c)

Dễ giao tiếp với những nhân vật khác

25.

Câu 1. Truyện đồng thoại là?

a)

A. Tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, có nhân vật.

b)

B. Tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.

c)

C. Tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có thời gian, không gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

d)

D. Tác phẩm văn học viết cho trẻ em, có nhân vật là vật thể hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật, hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm con người.

26.

Phương án nào nêu đúng khái niệm “cốt truyện”?

a)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, có nhân vật chính và nhân vật được kể lại theo lời nhân vật chính.

b)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, các sự kiện được sắp xếp theo người kể chuyện.

c)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, các sự kiện và được sắp xếp nhân vật chính, và được sắp xếp theo lời

d)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, có diễn biến và có kết thúc.

27.

Phương án nào nếu đúng đặc điểm của nhân vật trong truyện kể?

a)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hành động của nhân vật.

b)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... của nhân vật.

c)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ của nhân vật.

d)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hình dáng của nhân vật.

28.

Lời nhân vật trong truyện được hiểu như thế nào?

a)

Lời nhân vật là do người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện.

b)

Lời nhân vật là lời do người kể chuyện thuật lại mọi hoạt động của nhân vật trong câu chuyện.

c)

Lời nhân vật là lời do người kể lại những gì mình chứng kiến hoặc tham gia trong câu chuyện.

d)

Lời nhân vật là lời trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.

29.

Đâu là đặc điểm của truyện đồng thoại

a)

Nhân vật là con người

b)

Nhân vật là các loài vật đã được nhân hóa

c)

Không có cốt truyện

d)

Không có nhân vật

30.

Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều trong truyện đồng thoại?

a)

Điệp ngữ

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

31.

Câu nào sau đây nêu đúng luật thơ lục bát?

a)

Nhất - tam - ngũ bất luận. Nhị - tứ - lục phân minh.

b)

Nhất - tam - ngũ phân minh. Nhị - tứ - lục bất luận.

c)

Nhất – nhị - tam bất luận. Tứ - ngũ – lục phân minh.

32.

Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của câu lục ăn vần với tiếng thứ mấy của câu bát?

a)

Tiếng thứ 5

b)

Tiếng thứ 6

c)

Tiếng thứ 7

33.

Thanh của các tiếng 2, 4, 6 trong thơ lục bát tuân theo luật nào?

a)

bằng, trắc, bằng

b)

trắc, bằng, trắc

c)

bằng, bằng, bằng

34.

Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ gì:

"Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh,

Cái chân thoăn thoắt

Casid dầu nghênh nghênh."

a)

Thơ Haiku

b)

Thơ bốn chữ

c)

Thơ năm chữ

d)

Thơ lục bát

35.

Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ gì:

"Từ ngày con thơ bé

Đến bây giờ lớn khôn

Tiếng ru hời khe khẽ

Vẫn thấm đượm trong hồn."

a)

Thơ bốn chữ

b)

Thơ năm chữ

c)

Thơ thất ngôn tứ tuyệt

d)

Thơ lục bát

36.

Đặc điểm của thơ lục bát là gì?

a)

Câu đầu có 6 chữ, câu sau có 8 chữ.

b)

Tiếng thứ 6 của câu 6 chữ hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu 8 chữ

c)

Tiếng thứ 8 của câu 8 chữ hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu 6 chữ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

37.

Thơ lục bát còn được gọi là thể thơ dân tộc là bởi vì...?

a)

Do cha ông ta sáng tạo ra từ xa xưa.

b)

Gần với lời ăn tiếng nói của người dân Việt, phản ảnh tâm tư, tình cảm của con người Việt Nam trong lao động, trong cuộc sống.

c)

Bởi vì đây là thể thơ do người dân tộc thiểu số sáng tạo ra.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

38.

Đây là một thể thơ có: Một cặp hai câu thơ, câu trên sáu tiếng (lục), câu dưới tám tiếng (bát). Một bài thơ có thể có nhiều cặp, số lượng cặp câu không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do

39.

Vần gieo ở giữa câu thơ gọi là vần gì?

a)

Vần chân

b)

Vần lưng

c)

Vần liền

40.

Vần gieo ở cuối dòng thơ gọi là vần gì?

a)

Vần chân

b)

Vần lưng

c)

Vần liền