wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 1

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết tỉnh, thành nào sau đây không giáp Lào?

a)

Hòa Bình

b)

Nghệ An

c)

Điện Biên

d)

Kon Tum

2.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết tỉnh, thành nào sau đây giáp với cả Lào và Campuchia?

a)

Đắk Lắk

b)

Kon Tum

c)

Quảng Nam

d)

Gia Lai

3.

Tỉnh thành nào sau đây của nước ta có biên giới giáp với Lào và Trung Quốc?

a)

Lào Cai

b)

Lai Châu

c)

Điện Biên

d)

Hà Giang

4.

Đường bờ biển nước ta hình chữ S chạy từ tỉnh/thành nào đến tỉnh/thành nào?

a)

Móng Cái đến Hà Tiên

b)

Móng Cái đến Cà Mau

c)

Quảng Ninh đến Kiên Giang

d)

Quảng Ninh đến Cà Mau

5.

Đâu là đặc điểm của vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm gần trung tâm bán đảo Đông Dương

b)

Gắn liền lục địa Á-Âu

c)

Nằm rìa phía đông của khu vực Đông Nam Á

d)

Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Án Độ Dương

6.

Trên đất liền, các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Tây, cực Đông của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh nào?

a)

Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.

b)

Quảng Ninh, Kiên Giang, Điện Biên, Phú Yên.

c)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Nha Trang.

d)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa.

7.

Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng núi.

b)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời.

d)

Vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.

8.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết các quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của nước ta thuộc tỉnh/thành phố nào?

a)

Khánh Hòa và Thành phố Đà Nẵng.

b)

Khánh Hòa và Quảng Nam.

c)

Thừa Thiên Huế và Bà Rịa - Vũng Tàu.

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Đà Nẵng.

9.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta giáp với những nước nào?

a)

Lào, Campuchia, Thái Lan.

b)

Campuchia, Myanma, Thái Lan.

c)

Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia.

d)

Lào, Campuchia, Trung Quốc.

10.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở?

a)

Lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Nội thủy.

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

11.

Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, quy định về y tế, môi trường, nhập cư,...trên

a)

Lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Nội thủy.

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

12.

Lãnh hải là

a)

Vùng biển rộng 200 hải lí.

b)

Vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế.

c)

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

d)

Vùng có độ sâu khoảng 200 m.

13.

Vị trí địa lí nước ta quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Nhiệt đới nóng khô.

c)

Nhiệt đới nóng ẩm.

d)

Nhiệt đới có mùa đông lạnh.

14.

Ý nghĩa vị trí địa lí về kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

b)

Thuận lợi giao lưu, buôn bán.

c)

Chung sống hòa bình trong khu vực.

d)

Giàu tài nguyên khoáng sản.

15.

Ý nghĩa vị trí địa lí về xã hội được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Giao lưu và chính sách mở cửa.

c)

Hợp tác cùng phát triển.

d)

Nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn hán.

16.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc

a)

Giao lưu, buôn bán với các nước trong khu vực và thế giới.

b)

Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

c)

Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

Bảo vệ an ninh quốc phòng.

17.

Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới là do

a)

Có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh và cửa sông.

b)

Nằm trong vùng nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao.

c)

Gần ngã tư đường hàng không, hàng hải quốc tế.

d)

Ở nơi giao thoa giữa các nền văn minh khác nhau.

18.

Nhân tố tạo nên tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú của tự nhiên Việt Nam là

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

d)

Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động vật, thực vật.

19.

Đặc điểm nào sau đây Không đúng với vị trí địa lí nước ta ?

a)

Việt Nam nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

b)

Việt Nam nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới.

c)

Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương nên vừa gắn liền với lục địa, vừa tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển kéo dài.

d)

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc.

20.

Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương lớn nào sau đây?

a)

Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.

b)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

d)

Địa Tây Dương và Ấn Độ Dương.

21.

Biển Đông không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là biển tương đối kín.

b)

Phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo.

c)

Là biển rộng, có diện tích lớn.

d)

Nằm trong vùng cận nhiệt đới ẩm gió mùa.

22.

Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

a)

Cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.

b)

Căn cứ tiến ra khai thác nguồn lợi biển.

c)

Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

d)

Là điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.

23.

Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta?

a)

Khằng định chủ quyền biển đảo.

b)

Phòng tránh được thiên tai.

c)

Góp phần bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Bảo vệ nguồn lợi ven bờ.

24.

Đặc điểm nào không đúng về tài nguyên thiên nhiên vùng biển?

a)

Địa hình đa dạng.

b)

Tài nguyên khoáng sản.

c)

Tài nguyên hải sản phong phú.

d)

Giàu thành phần loài.

25.

Hai bể dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác ở nước ta là

a)

Thổ Chu, Mã Lai.

b)

Thổ Chu, Nam Côn Sơn.

c)

Nam Côn Sơn, Cửu Long.

d)

Mã Lai, Cửu Long.

26.

Các thiên tai xảy ra nhiều ở vùng biển nước ta là

a)

Bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy.

b)

Sạt lở bờ biển, bão, động đất.

c)

Cát bay, cát chảy, động đất, sạt lở bờ biển.

d)

Bão, sạt lở bờ biển, lũ quét.

27.

Điều kiện thuận lợi ở vùng biển nước ta để phát triển du lịch biển, đảo là:

a)

Có nhiều bãi biển, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

b)

Nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng trên BIển Đông.

c)

Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh kín thuận lợi cho xây dựng cảng nước sâu.

d)

Dọc bờ biển có nhiều cửa sông thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

28.

Các đảo và quần đảo có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta?

a)

Là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo, khai thác hải sản.

b)

Là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo, giao thông biển.

c)

Là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo, khai thác khoáng sản.

d)

Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, khai thác hiệu quả các nguồn lợi vùng biển.