NEW
Font size
WorksheetsDự toán công trình (b2)
Total questions: 10
Worksheet time: 14mins
Giá vật liệu có những thành phần nào?
Giá mua tại nguồn, chi phí vận chuyển, chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình, chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình.
Giá mua tại nguồn, chi phí bốc xếp, chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình, chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình.
Giá mua tại nguồn, chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình.
Giá mua tại nguồn, chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình, chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình.
Trong các thành phần chi phí của giá vật liệu, thành phần nào có thể có hoặc không?
Chi phí bốc xếp
Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình
Chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Xi măng có thể tính bằng các đơn vị: kg, bao, tạ, tấn. Đơn vị tính hao phí của xi măng trong định mức xây dựng là kg. Đơn vị tính số ca ô tô vận chuyển xi măng trong định mức là 10 tấn. Vậy, đơn vị để tính giá xi măng là gì?
Kg
Bao
Tạ
Tấn
Trong các vật liệu xây dựng sau, vật liệu nào khi tính giá vật liệu sẽ không có thành phần chi phí bốc xếp?
Xi măng
Cát
Gạch xây
Gạch lát nền
Trong bộ đơn xây dựng công trình của tỉnh Thái Nguyên năm 2022, cát vàng có giá 249.081 đ/m3. Hỏi giá này thuộc loại giá nào của vật liệu?
Giá thông báo
Giá thị trường
Giá gốc
Giá gốc và giá thông báo
Trong thông báo giá của Sở Xây dựng TP Hà Nội quý I năm 2022, giá cát xây tại quận Ba Đình là 88.700 đ/m3. Vậy khi tính giá cát xây phục vụ cho lập dự toán công trình xây dựng tại quận Ba Đình, ta cần tính thêm chi phí nào nữa?
Chi phí vận chuyển
Chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí vận chuyển nội bộ và chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình
Chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp
Không cần tính thêm chi phí nào nữa
Cát được mua từ 2 nguồn. Tại nguồn 1, khối lượng mua là 80 m3 có giá đến hiện trường là 220.000 (đ/m3). Tại nguồn 2, khối lượng mua là 20 m3 có giá đến hiện trường là 250.000 (đ/m3). Hỏi giá đến hiện trường bình quân của cát bằng bao nhiêu?
226.000 (đ/m3)
250.000 (đ/m3)
220.000 (đ/m3)
236.000 (đ/m3)
Tính số ca ô tô vận chuyển đá dăm theo định mức biết phương tiện vận chuyển là ô tô tự đổ 10T, từ nơi cung ứng đến công trình có cự ly 9km đường loại 4.
0,3406 (ca/10m3)
0,2873 (ca/10m3)
0,2403 (ca/10m3)
0,2310 (ca/10m3)
Tính số ca ô tô vận chuyển thép theo định mức biết phương tiện vận chuyển là ô tô thùng12T, từ nơi cung ứng đến công trình có cự ly 12km, trong đó: 0,6km đầu là đường loại 1; 11,4km tiếp theo đường loại 3.
0,2570 (ca/10T)
0,2234 (ca/10T)
0,1116 (ca/10T)
0,1006 (ca/10T)
Tính giá cát tại hiện trường xây dựng biết giá tại nguồn cung cấp là 158.000 đồng/m3, cự ly vận chuyển là 8km trên đường loại 3, vận chuyển bằng xe ô tô tự đổ 10T, giá ca máy ô tô tự đổ 10T là 1.951.920 đồng/ca (bỏ qua các chi phí ở hiện trường). Định mức xây dựng cho như sau:
128.399 (đồng/m3)
172.415 (đồng/m3)
158.678 (đồng/m3)
182.399 (đồng/m3)
