Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

De 2

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Độ tuổi quy định chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi vô ý khi vi phạm pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông:

a)

Từ 12 đến 16 tuổi

b)

Từ 14 đến 18 tuổi

c)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

d)

Từ 14 tuổi đến đủ 16 tuổi

2.

Chủ thể tham gia giao thông đường bộ là:

a)

Người đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

b)

Người đủ 16 tuổi trở lên

c)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự

d)

Người có nhận thức và làm chủ hành vi

3.

Mặt khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là:

a)

Phương tiện không đảm bảo chỉ số kỹ thuật

b)

Phương tiện đi quá tốc độ, chở quá người quy định, vượt trái phép, không đúng làn đường

c)

Phương tiện lưu thông từ mua bán trái phép

d)

Phương tiện quá khổ, quá tải

4.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông:

a)

Hệ thống pháp luật còn chưa đủ chặt, đủ mạnh để răn đe

b)

Hiện tượng tiêu cực mang tính phổ biến

c)

Ý thức tự giác của người tham gia giao thông chưa cao

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông

5.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Hoạt động của các tổ chức

b)

Hoạt động của cơ quan Nhà nước

c)

Hoạt động của cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

d)

Hoạt động của cá nhân

6.

Cơ quan hay tổ chức nào trực tiếp chỉ đạo và phân công, phân cấp cụ thể cho các bộ, ngành, cơ quan đoàn thể trong phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a)

Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp

c)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Bộ giao thông vận tải

7.

Lực lượng nòng cốt xung kích trong đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Dân phòng

b)

Quân đội

c)

Dân quân tự vệ

d)

Công an

8.

Trách nhiệm của công dân trong tham gia đảm bảo trật tự, an toàn giao thông:

a)

Điều tra các đối tượng vi phạm

b)

Tham gia trực tiếp đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

c)

Xử lý các trường hợp vi phạm

d)

Tích cực hợp tác, chia sẻ thông tin

9.

Một trong những biên pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn tham gia giao thông là:

a)

Tuyên truyền, phổ biến về chính sách phát triển kinh tế - xã hội

b)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho mọi công dân

c)

Tuyên truyền, phổ biến về Bộ luật hình sự hiện hành

d)

Tuyên truyền về hậu quả của các hành vi vi phạm và chế tài xử lý

10.

Mục đích của công tác tuyên truyền, phò biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Nâng cao ý thức trong giữ gìn an ninh trật tự

b)

Nâng cao tinh thần đấu tranh, tố giác tội phạm

c)

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Nâng cao hiểu biết về chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

11.

Trật tự, an toàn giao thông là trạng thái xã hội có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi (...) trong lĩnh vực giao thông:

a)

Hệ thống văn bản pháp quy

b)

Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh hành vi

c)

Các quy phạm pháp luật

d)

Ý thức công dân tham gia.

12.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.

a)

Bộ công an

b)

Bộ giao thông vận tải

c)

Cục quản lý đường bộ

d)

C

13.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.

a)

Bộ công an

b)

Bộ giao thông vận tải

c)

Cục quản lý đường bộ

d)

Cục quản lý đường biên

14.

Nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông trong cộng đồng là:

a)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

b)

Trách nhiệm của sinh viên

c)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

d)

Các giải pháp chủ yếu về bảo đảm TTATGT

15.

Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông là:

a)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm luật giao thông

b)

Nhiêm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

c)

Trách nhiệm của công an

d)

Trách nhiệm của sinh viên

16.

Tiếp tục giảm cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông là:

a)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT.

b)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT.

c)

Nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT.

d)

Giải pháp chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT

17.

Cơ quan chịu trách nhiệm nghiên cứu phân tích, đánh giá tình trạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông :

a)

Bộ quốc phòng

b)

Quốc hội

c)

Bộ giao thông vận tải.

d)

Bộ công an

18.

Một trong những nội dung hợp tác giữa các chủ thể tham gia đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là :

a)

Phối hợp trong truy tim, vây bắt đối tượng vi phạm

b)

Phối hợp tổ chức tuyên truyền. giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Phối hợp trong dẫn độ đối tượng vi phạm

d)

Phối hợp trong xét xử đối tượng vi phạm.

19.

Pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là (...) để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

a)

Công cụ pháp lý

b)

Công cụ đấu tranh

c)

Công cụ thực thi

d)

Công cụ xử lý

20.

Các dạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông bao gồm:

a)

Vi phạm hành chính; Vi phạm dân sự

b)

Vi phạm dân sự và vi phạm hình sự

c)

Vi phạm hành chính; vi phạm hình sự

d)

Vi phạm dân sự

21.

Phòng, chống vi phạm về bảo đảm TTATGT là sử dụng các biện pháp, phương tiện để phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, điều tra. Nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến phạm tội về vi phạm pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông là:

a)

Giải pháp phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

b)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

c)

Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

d)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

22.

Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích

a)

Tạo uy tín cho một vài cả nhân

b)

Ngăn chặn, làm giảm tội phạm

c)

Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội

d)

Kích thích kinh tế phát triển

23.

Bảo vệ an ninh mạng là:

a)

Phòng ngừa, điều tra, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

c)

Phòng ngửa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

d)

Điều tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

24.

sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích

a)

Ngăn chặn, làm giảm tội phạm

b)

Bảo tồn lưu giữ giá trị văn hóa

c)

Tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng

d)

Tuyên truyền tệ nạn xã hội

25.

Tội phạm công nghệ cao gây tổn hại đến

a)

An ninh quốc gia

b)

Tính mạng và tài sản của tổ chức, cá nhân

c)

Lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

d)

Lợi ích của các tổ chức chính trị, xã hội

26.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì thông tin được xem là

a)

Một dạng tài sản của từng cá nhân

b)

Một dạng tài nguyên

c)

Một dạng tài sản nhà nước quản lý

d)

Không gian lưu trữ số liệu

27.

Mục tiêu chủ yếu tin tặc tấn công liên quan tới lĩnh vực

a)

An ninh

b)

Tài chính

c)

Quốc phòng

d)

Văn hoá

28.

Một trong những yếu tố góp phần làm giảm các vụ tin tặc tấn công mạng trong thời gian qua là do

a)

Chế tài pháp luật đã tương đối đầy đủ

b)

Các quy định, chế tài pháp luật đã đầy đủ và có tính răn đe cao

c)

Chế tài pháp luật có tính răn đe cao

d)

Các quy định, chế tài pháp luật đã tương đối đầy đủ và có tỉnh răn đe cao

29.

Luật An ninh mạng của nước ta có hiệu lực từ khi nào

a)

01/01/2018

b)

01/01/2020

c)

01/01/2019

d)

01/01/2021

30.

Hiện nay các đối tượng tạo tin giả bằng cách sử dụng công nghệ để

a)

Giả lý lịch

b)

Chiếm đoạt tài sản

c)

Giả tiếng, giả hình, giả video

d)

Tạo dựng uy tín

31.

Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích

a)

Ghi nhận lịch sử, truyền bá tư tưởng

b)

Bảo tồn lưu giữ giá trị văn hóa

c)

Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành quả cách mạng

d)

Ngăn chặn, làm giảm tội phạm

32.

Không gian mạng quốc gia là

a)

Không gian mạng do Chính phủ quản lý và kiểm soát

b)

Không gian mạng do Chính phủ xây dựng, quản lý và kiểm soát

c)

Không gian mạng do Chính phủ xác l

33.

Không gian mạng quốc gia là:

a)

Không gian mạng do Chính phủ quản lý và kiểm soát

b)

Không gian mạng do Chính phủ xây dựng, quản lý và kiểm soát

c)

Không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

d)

Không gian mạng do Chính phủ xác lập và kiểm soát

34.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung:" Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc". Là nội dung vi phạm:

a)

Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối TTCC

b)

Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

c)

Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống

d)

Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

35.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống:

a)

Tuyên truyền xuyên tạc. phỉ báng chính quyền nhân dân

b)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phần , hàng hóa, tiền, trái phiếu, tin phiều, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá trị khác

c)

Xúc phạm dân tộc, quốc ký, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc

d)

Xúc phạm nghiêm trọng danh dự uy tín, nhân phẩm của người khác

36.

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của co quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng là nội dung:

a)

Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

b)

Đặc điểm bảo vệ an ninh mạng

c)

Yêu cầu bảo vệ an ninh mạng

d)

Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

37.

Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng là nội dung:

a)

Biện pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

b)

Nguyên tắc của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

c)

Yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

d)

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

38.

An toàn thông tin nhằm duy trì các tính chất (...) của thông tin trong lưu trữ, xử lý và truyền dẫn trên mạng.

a)

Bí mật, ổn định

b)

Bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng

c)

Thông suốt, bí mật

d)

Thông suốt, có khả năng chuyển đổi

39.

Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin là nhiệm vụ (...) trong tình hình hiện nay.

a)

Quan trọng và cấp bách

b)

Quan trọng hàng đầu

c)

Quan trọng và cấp thiết

d)

Có tính chất sống còn với đất nước ta.

40.

Tin giả có thể gây ra tình trạng :

a)

Tăng trưởng kinh tế

b)

Phòng chống dịch bệnh

c)

Rồi loạn xã hội

d)

Xóa đói giảm nghèo

41.

Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích :

a)

Phát triển kinh tế xã hội

b)

Bảo tồn lưu giữ giá trị văn hóa

c)

Tăng thêm tỉnh đoàn kết cộng đồng.

d)

Gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

42.

Các đối tượng sử dụng không gian mạng để đăng thông tin độc hại nhằm mục đích :

a)

Gây hoang mang trong nhân dân

b)

Ghi nhận lịch sử, truyền bá tư tưởng

c)

Tạo uy tin cho một vài cá nhân

d)

Tăng thêm tính đoản kết cộng đồng.