wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác - Lênin (21-60)

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hãy chỉ ra thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất.

a)

Có khối lượng.

b)

Có cấu trúc nguyên tử.

c)

Tồn tại khách quan.

d)

Lệ thuộc vào cảm giác.

2.

Căn cứ vào sự phân chia các hình thức vận động của Ph.Ăngghen, anh (chị) hãy cho biết, vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản thuộc về hình thức vận động nào dưới đây?

a)

Vận động cơ học.

b)

Vận động vật lý.

c)

Vận động hóa học.

d)

Vận động sinh học.

3.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, thời gian là gì?

a)

Thuộc tính do Chúa đem lại cho sự vật.

b)

Cái gắn với vật chất vận động và có 3 chiều.

c)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về độ dài diễn biến.

d)

Cái do cảm giác của con người đem lại.

4.

Có quan điểm cho rằng: "Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của sự thống nhất biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên". Hãy cho biết, quan điểm trên thể hiện lập trường triết học nào dưới đây?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

5.

Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

a)

Ý thức quyết định vật chất.

b)

Ý thức do vật chất quyết định những có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Khi ý thức thay đổi thì vật chất tất yếu cũng thay đổi theo.

d)

Tự bản thân ý thức cũng có thể làm thay đổi vật chất.

6.

Hãy chỉ ra quan điểm duy vật biện chứng về sự đối lập giữa vật chất và ý thức.

a)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tương đối.

b)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối.

c)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức vừa có tính tương đối, vừa có tính tuyệt đối.

d)

Giữa vật chất và ý thức không có sự đối lập.

7.

Hãy chỉ ra đặc trưng của bệnh chủ quan duy ý chí.

a)

Coi vật chất là cái quyết định tất cả.

b)

Tôn trọng quy luật khách quan.

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của nhân tố chủ quan.

d)

Tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn

8.

Quan điểm triết học nào cho rằng, việc quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí?

a)

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan.

9.

Vì sao phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức con người?

a)

Vì vật chất có trước, ý thức có sau.

b)

Vì vật chất quyết định ý thức.

c)

Vì ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất.

d)

Vì ý thức do vật chất sinh ra.

10.

Thành tựu lớn nhất trong quan niệm về vật chất ở triết học Hy Lạp cổ đại là gì?

a)

Thuyết ý niệm.

b)

Thuyết địa tâm.

c)

Thuyết vạn vật hấp dẫn.

d)

Thuyết nguyên tử.

11.

Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật Cận đại là gì?

a)

Tính chất duy tâm.

b)

Tính chất không triệt để.

c)

Tính chất siêu hình.

d)

Tính trực quan, mộc mạc, chất phác.

12.

Thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do đâu?

a)

Mâu thuẫn giữa quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật về vật chất.

b)

Sự suy tàn của vật lý học.

c)

Mâu thuẫn giữa triết học duy vật và vật lý học.

d)

Mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên.

13.

Lênin đã định nghĩa vật chất bằng cách nào?

a)

Quy vật chất về một phạm trù rộng hơn.

b)

Đối lập vật chất với ý thức.

c)

Đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất.

d)

Cả A, B và C.

14.

Định nghĩa vật chất của Lênin đã?

a)

Góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và định hướng cho khoa học phát triển.

b)

Bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy vật siêu hình và thuyết không thể biết.

c)

Giúp xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội.

d)

Cả A, B và C.

15.

Không gian theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến.

b)

Khoảng trống rỗng chứa vật thể.

c)

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính.

d)

Cả A, B, C.

16.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, thế giới thống nhất ở tại đâu?

a)

Tính tồn tại của nó.

b)

Tính tinh thần của nó.

c)

Tính vật chất của nó.

d)

Tính vận động của nó.

17.

Quan niệm đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng.

b)

Duy tâm khách quan.

c)

Duy vật siêu hình.

d)

Duy tâm chủ quan.

18.

Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đứng im.

a)

Là một trường hợp đặc biệt của vận động, là vận động trong cân bằng.

b)

Là bất động tuyệt đối.

c)

Là phương thức tồn tại của vật chất.

d)

Là sai lầm của nhận thức.

19.

Khi nhận thức và hành động theo cái tất yếu, chúng ta đạt tới điều gì?

a)

Tự do.

b)

Dân chủ.

c)

Bình đẳng.

d)

Bác ái.

20.

Bộ phận nào đóng vai trò là hạt nhân và là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Tri thức.

b)

Tự ý thức.

c)

Vô thức.

d)

Tình cảm.

21.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Do phân công lao động xã hội

b)

Lao động

c)

Ngôn ngữ

d)

Cả B và C

22.

Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất:

a)

Phải thông qua con người.

b)

Phải thông qua công cụ lao động.

c)

Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

d)

Phải thông qua hoạt động tinh thần của con người.

23.

Quan điểm nào dưới đây không phải là quan điểm của triết học Mác- Lênin:

a)

Thế giới tâm linh luôn song hành với thế giới vật chất.

b)

Thế giới vật chất vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi.

c)

Chi có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

d)

Các bộ phận của thế giới vật chất đều có liên hệ với nhau.

24.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, yếu tố nào dưới đây không phải là nguồn gốc của ý thức:

a)

Bộ óc con người hoạt động bình thường.

b)

Thế giới khách quan.

c)

Sự chỉ dẫn của thánh thần.

d)

Ngôn ngữ.

25.

Quan điểm nào về đứng yên dưới đây không phải của chủ nghĩa Mác- Lênin:

a)

Đứng yên là trạng thái vận động trong cân bằng.

b)

Đứng yên là tách khỏi mọi mối quan hệ.

c)

Đứng yên chỉ xảy ra với một hình thức vận động.

d)

Đứng yên chỉ xảy ra trong một quan hệ.

26.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế ký XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vât?

a)

Thuyết tiến hóa

b)

Học thuyết tế bào.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết tương đối.

27.

Người được C.Mác coi là "thủy tổ" của phép biện chứng duy vật là:

a)

Đêmôcrít

b)

Hêraclit

c)

Hêghen

d)

Kant

28.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau: " ... là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Lý luận nhận thức

b)

Phạm trù

c)

Quy luật

d)

Phép biện chứng duy vật

29.

Theo Ph.Ăngghen, phép biện chứng đã trải qua mấy hình thức cơ bản

a)

2 hình thức

b)

3 hình thức

c)

4 hình thức

d)

5 hình thức

30.

Quan niệm nào sau đây về phương pháp biện chứng là quan niệm đúng đắn nhất?

a)

Xem xét sự vật, hiện tượng một cách tách biệt, cô lập, không liên hệ với nhau.

b)

Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà không thấy sự tiêu vong của chúng.

c)

Nhìn thấy sự tồn tại của sự vật và những mối liên hệ bề ngoài của chúng.

d)

Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ tác động qua lại, trong sự vận động, trong sự phát sinh, phát triển và tiêu vong của chúng.

31.

Nguyên lý cơ bản của phép của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về sự vận động và sự đứng im của sự vật

c)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tồn tại xã hội và ý thức xã hội

32.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng?

a)

Sự đồng nhất của tư duy và tồn tại

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Tính thống nhất của tư duy

d)

Tính tồn tại của các sự vật, hiện tượng

33.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và chủ quan

b)

Tính đặc thù và bất biến

c)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

d)

Tính kế thừa và lặp lại

34.

Luận điểm "phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc" thuộc lập trường triết học nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy tâm chủ quan

35.

Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái đang tồn tại của sự vật

b)

Xem xét sự vật không những trong trạng thái đang tồn tại của sự vật mà còn phải vạch ra xu hướng biến đổi của sự vật

c)

Xem xét sự vật trong trạng thải cô lập

d)

Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im

36.

Nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Do lực lượng siêu nhiên tạo nên

b)

Do ý thức con người

c)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong của sự vật quy định.

d)

Do "cái hích ban đầu"

37.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính liên tục và gián đoạn

b)

Tính đặc thù và bất biến

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú và tính kế thừa

d)

Tính tương đối và tuyệt đối

38.

Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:

a)

Khuynh hướng của sự phát triển

b)

Nguồn gốc của sự phát triển

c)

Cách thức của sự phát triển

d)

Cả A, B và C

39.

Trong số các nội dung sau, nội dung nào là biểu hiện của thuật ngụy biện khi xem xét các sự vật, hiện tượng:

a)

Khái quát những tri thức phong phú về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ để rút ra tri thức về bản chất của sự vật.

b)

Kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành một hình ảnh không đúng về sự vật.

c)

Tuy để ý đến những mặt, những mối liên hệ khác nhau của sự vật, nhưng lại đưa cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất.

d)

Chỉ dựa vào một số mặt, một số mối liên hệ nào đó của sự vật để đưa ra kết luận về sự vật khi chưa có đầy đủ thông tin về nó.

40.

Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm toàn diện:

a)

A. Khi nhận thức các sự vật, hiện tượng phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ trong sự tác động qua lại vốn có.A.

b)

B. Phải giữ nguyên các mối liên hệ của mỗi sự vật, không được thay đổi vai trò, vị trí của chúng trong mọi trường hợp.

c)

C. Phải biết phân biệt từng mối liên hệ.

d)

D. Phải lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mỗi liên hệ ở những điều kiện xác định.