wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Liên Hợp Quốc

Total questions: 70

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Liên Hợp Quốc hình thành trong giai đoạn

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Chiến tranh lạnh

d)

Chiến tranh vùng Vịnh

2.

Ba cường quốc giữ vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành Liên Hợp Quốc là

a)

Mỹ, Liên Xô, Đức

b)

Anh, Mỹ, Italia

c)

Mỹ, Anh, Liên Xô

d)

Anh, Liên Xô, Nhật Bản

3.

Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của Liên Hợp Quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Dùng sức mạnh quân sự trừng phạt các nước gây chiến

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

d)

Thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

4.

Nội dung nào không phản ánh nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc?

a)

Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền lãnh thổ

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ bất kỳ nước nào

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng hòa bình

d)

Chỉ kết nạp những quốc gia có cùng thể chế chính trị

5.

Mục tiêu chính của Liên Hợp Quốc là

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

giúp đỡ các dân tộc về y tế, giáo dục.

c)

thúc đẩy sự phát triển thương mại quốc tế.

d)

gìn giữ các di sản văn hóa của nhân loại.

6.

Liên Hợp Quốc không có vai trò nào sau đây?

a)

Đóng góp to lớn vào giải quyết các xung đột quốc tế

b)

Định hướng thể chế chính trị cho các quốc gia

c)

Góp phần cho sự phát triển văn hóa, giáo dục các quốc gia

d)

Góp phần xóa bỏ đói nghèo, bất bình đẳng xã hội ở một số quốc gia

7.

Một trong những điều Liên Hợp Quốc đã làm nhằm duy trì hòa bình, an ninh quốc tế là

a)

Trừng phạt nặng bằng quân sự đối với các nước gây chiến tranh.

b)

Thống nhất các tôn giáo trên thế giới.

c)

Soạn thảo các Công ước quốc tế, hoàn thiện luật pháp quốc tế.

d)

Thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

8.

Vai trò của Liên Hợp Quốc đối với việc bảo đảm quyền con người, phá

4 lines
9.

Vai trò của Liên Hợp Quốc đối với việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội ở các quốc gia không thể hiện qua việc

a)

ban hành các văn bản về quyền của con người

b)

can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

c)

thành lập tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO)

d)

thành lập Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF)

10.

Nội dung nào không phản ánh đóng góp của Việt Nam cho Liên Hợp Quốc?

a)

Hỗ trợ y tế, giáo dục đối với một số nước châu Phi

b)

Đưa lực lượng công binh sang những nơi xung đột để giữ hòa bình

c)

Giúp đỡ một số quốc gia châu Phi làm nông nghiệp

d)

Đưa quân đội vào tham chiến ở các nước xảy ra xung đột sắc tộc

11.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây không thể hiện vai trò của Liên Hợp Quốc?

a)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

b)

Y tế thế giới (WHO)

c)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO)

d)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)

12.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong việc thành lập Liên Hợp Quốc là

a)

Nhật Bản

b)

Liên Xô

c)

Đức

d)

Italia

13.

Nguyên thủ các quốc gia Mĩ, Anh, Liên Xô đã thống nhất thành lập Liên Hợp Quốc tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

b)

Hội nghị Ianta

c)

Hội nghị Pari

d)

Hội nghị Véc-xai

14.

Liên Hợp Quốc được thành lập với vai trò quan trọng của các nước

a)

Phát xít

b)

Đồng minh chống phát xít

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Tư bản chủ nghĩa

15.

Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

d)

Chiến tranh lạnh bắt đầu bao trùm thế giới

16.

Hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ của những cường quốc nào?

a)

Mỹ, Liên Xô, Đức

b)

Anh, Mỹ, Italia

c)

Mỹ, Anh, Liên X

17.

Câu 15. Hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ của những cường quốc nào?

a)

Mỹ, Liên Xô, Đức

b)

Anh, Mỹ, Italia

c)

Mỹ, Anh, Liên Xô

d)

Anh, Liên Xô, Nhật Bản

18.

Câu 16. Hội nghị Ianta (2/1945) không đưa ra quyết định nào sau đây?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản

b)

Thành lập phe Đồng minh chống phát xít

c)

Thành lập Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận

19.

Câu 17. Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta về vấn đề phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thì Liên Xô chiếm đóng

a)

Tây Âu, Tây Đức, Tây Berlin, Nhật Bản.

b)

Tây Âu, Tây Đức, Tây Berlin, Nam Triều Tiên.

c)

Nước Đức, bán đảo Triều Tiên và Nhật Bản.

d)

Đông Âu, Đông Đức, Đông Berlin, Bắc Triều Tiên.

20.

Câu 18. Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2/1945) trở thành cái cớ để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam

a)

Nhật Bản do Mĩ chiếm đóng

b)

Liên Xô tham gia chống quân phiệt Nhật ở Trung Quốc

c)

Nam Bán đảo Triều Tiên do Mĩ chiếm đóng

d)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của phương Tây

21.

Câu 19. Sự kiện nào không cho thấy sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong chiến tranh lạnh?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập (1949)

b)

Mĩ và Liên Xô ký Hiệp ước xóa bỏ tên lửa tầm trung (1987)

c)

Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập (1955)

d)

Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975)

22.

Câu 20. Một trong những biểu hiện suy yếu của Trật tự hai cực Ianta là

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập (1949).

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập (1955).

c)

Năm 1972, Mĩ và Liên Xô ký Hiệp ước "Chống tên lửa đạn đạo".

d)

Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 - 1954).

23.

Sự kiện đánh dấu Trật tự hai cực Ianta sụp đổ là

a)

1989, chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

tháng 12/1991, Liên Xô tan rã.

c)

1947, Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san.

d)

năm 1989, bức tường Berlin sụp đổ.

24.

Khuôn khổ của trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 được xác lập là do

a)

sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

b)

những quyết định từ Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954).

c)

những quyết định từ Hội nghị Hen-xin-ki (1975).

d)

những quyết định từ Hội nghị Ianta (1945).

25.

Cuộc chiến tranh nào sau đây không phải là cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì chiến tranh lạnh?

a)

Pháp xâm lược Đông Dương (1945 - 1954)

b)

Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953)

c)

Mĩ xâm lược Việt Nam (1954 - 1975)

d)

Chiến tranh vùng Vịnh (1991)

26.

Nội dung nào không phản ánh đúng lý do trật tự hai cực Ianta sụp đổ?

a)

Cuộc chạy đua vũ trang khiến cho Liên Xô và Mĩ bị suy yếu

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

c)

Tác động của xu thế hòa hoãn trong quan hệ Đông Âu và Tây Âu

d)

Nhiều quốc gia độc lập ra đời làm xói mòn trật tự hai cực Ianta

27.

Nội dung nào không phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Thế giới phát triển theo xu thế "đa cực"

b)

Nhiều quốc gia dần khẳng định vị thế trong quan hệ quốc tế

c)

Khiến cho quan hệ quốc tế ngày càng căng thẳng

d)

Tạo điều kiện giải quyết xung đột nhiều khu vực trên thế giới

28.

Một trong những lý do dẫn Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn là

a)

Liên Xô và Đông Âu thành lập Tổ chức Vác-xa-va

b)

nhiều quốc gia từ thân phận thuộc địa giành được độc lập

c)

sự xung đột về sắc tộc, tôn giáo nhiều nơi trên thế giới

d)

M

29.

Nội dung nào không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?

a)

Sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế, quyền lực trên thế giới

b)

Các cường quốc tập trung chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

c)

Các quốc gia điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, hợp tác

d)

Các tổ chức liên kết thương mại, tài chính có vài trò lớn với kinh tế toàn cầu

30.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh là

a)

lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm

b)

tập trung chạy đua vũ trang

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

d)

chú trọng hợp tác song phương hơn đa phương

31.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm "đa cực" có nghĩa là

a)

một quốc gia có quyền lực chi phối, áp đảo các quốc gia khác.

b)

nhiều trung tâm kinh tế, quốc gia có quyền lực gần tương đương.

c)

các quốc gia phát triển riêng lẻ, tránh hợp tác.

d)

hình thành nhiều khối quân sự đối lập nhau.

32.

Sự ra đời và phát triển của tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện cho xu thế đa cực?

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)

b)

Liên minh châu Âu (EU)

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

33.

Đâu không phải là cơ hội của Việt Nam trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay?

a)

Thay đổi bản chất của thể chế chính trị

b)

Tranh thủ nguồn vốn và khoa học kỹ thuật từ bên ngoài

c)

Đổi mới hành chính, kinh tế hiệu quả

d)

Hợp tác cùng phát triển với nhiều quốc gia trên thế giới

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

a)

Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.

c)

Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược.

d)

Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A (III) ngày 10 -12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lý trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em".

a)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.

b)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công bằng, cùng phát triển.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp quốc được thành lập.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối với việc thúc đẩy hòa bình.

36.

Mục tiêu của Tổ chức UNESCO là thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới thông qua hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực Giáo dục, Văn hóa, Khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Tổ chức UNESCO đã góp phần bảo vệ các di sản "Quần thể di tích Cố đô Huế", "Thành nhà Hồ" của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

UNESCO là Tổ chức của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc giải trừ chủ nghĩa thực dân cũ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

UNESCO có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về Giáo dục, Văn hóa, Khoa học, Quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Cho bảng dữ kiện về Thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh tại Hội nghi I-an-ta (2/1945)

4 lines
41.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Những thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) được quyết định bởi các cường quốc phe Đồng minh.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã tạo cớ cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Những quyết định tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã dẫn tới hình thành hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực các nước Đông Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ nghĩa đối đầu căng thẳng về kinh tế, chính trị, tư tưởng, quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san với mục tiêu quan trọng nhất là hợp tác cùng có lợi giữa Mỹ và các nước Tây Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự giữa Mỹ và tất cả các nước châu Âu.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là biểu hiện củ.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là biểu hiện của căng thẳng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.

4 lines
50.

Từ những năm 70 của thế kỉ XX xuất hiện xu thế hòa hoãn giữ Mỹ và Liên Xô.

4 lines
51.

Những thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX đã dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

4 lines
52.

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ và Liên Xô trở thành đồng minh.

4 lines
53.

Những thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX làm cho quan hệ quốc tế giảm căng thẳng.

4 lines
54.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 - 1975) là biểu hiện của chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô.

4 lines
55.

Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô (1947 - 1989) tác động to lớn đến quan hệ quốc tế của nhiều quốc gia trên thế giới.

4 lines
56.

Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX chỉ diễn ra ở khu vực Trung Đông.

4 lines
57.

Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX chỉ diễn ra ở khu vực Trung Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX đều có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mỹ và Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã lỗi thời.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh là xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ là cường quốc chi phối tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ nhanh chóng thiết lập thành công trật tự thế giới đơn cực do Mỹ lãnh đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Xu thế đa cực vừa là thời cơ vừa là thách thức cho Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Việt Nam có cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Sự cạnh tranh của các trung tâm quyền lực trên thế giới có thể gây nên tình trạng bất ổn ở khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Việt Nam cần thực hiện chính sách "đóng cửa" để tránh tác động từ xu thế đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai