Font size
WorksheetsBAI TAP ON THI HKII
Total questions: 75
Worksheet time: 56mins
Từ năm 1965- 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Từ năm 1969- 1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
. Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.
Tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng miền Nam.
Tiêu diệt toàn bộ chủ lực Quân giải phóng miền Nam.
Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.
Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Đồng khởi.
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Mậu Thân.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?
Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
Núi Thành (Quảng Nam).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Bình Phước).
An Lão (Bình Định).
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1969) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện trong hoàn cảnh nào?
Chính quyền Sài Gòn không còn tác dụng.
Mĩ thất bại trong phong trào “Đồng Khởi”.
Quân Mĩ đưa quân viễn chinh vào Việt Nam.
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1969) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
sử dụng chiến thuật trực thắng vận.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Năm 1965, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Một tấc không đi, một li không rời.
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
Trong cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1965 - 1966), Mĩ nhằm vào hai hướng chiến lược chính là
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
Trong Đông - Xuân 1966 - 1967, đế quốc Mĩ mở cuộc hành quân lớn Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ nào ở miền Nam Việt Nam?
Đông Nam Bộ.
Chiến khu D.
Liên khu V.
Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh).
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Ngay sau khi vừa mới đưa quân vào miền Nam Việt Nam (1965), Mĩ đã mở ngay cuộc hành quân
bình định vào căn cứ quân giải phóng.
chiến lược mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
tìm diệt và bình định vào Đông Nam Bộ.
tìm diệt vào căn cứ quân giải phóng ơở Vạn Tường.
Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
Trọng tâm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân (1968) trên toàn miền Nam là
rừng núi.
đô thị.
trung du.
nông thôn.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện trong hoàn cảnh nào?
Chiến lược chiến tranh cục bộ bị phá sản.
Chính quyền Sài Gòn không còn tác dụng.
Quân Mĩ đưa quân viễn chinh vào Việt Nam.
Chiến lược chiến tranh đặc biệt bị phá sản.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) lực lượng quân đội chiến đấu nào đóng vai trò phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần?
quân đội Sài Gòn và Mĩ.
quân Mĩ và đồng minh.
quân Mĩ.
quân đội Sài Gòn.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) lực lượng quân đội nào đóng vai trò chủ yếu?
quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ và đồng minh.
quân Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không có ý nghĩa nào?
Mĩ phải chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tăng cường chiến tranh ở Lào nhằm thực hiện âm mưu
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Năm 1972, hướng tiến công chủ yếu của quân ta khi mở cuộc Tiến công chiến lược ở miền Nam là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Quảng Trị.
Đồng bằng sôngCửu Long.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
“…Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”, đây là nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946.
Thơ chúc tết xuân Mậu Thân 1968.
bản Di chúc lịch sử.
Thơ chúc tết xuân Kỷ Dậu 1969.
Từ năm 1954-1975, thắng lợi rất quan trọng buộc Mĩ phải công nhận các quyền độc lập cơ bản của Việt Nam là
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề
chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí Hiệp định Pari (27-1-1973) là
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
không vi phạm chủ quyền quốc gia.
. Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam trực tiếp đưa đến việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc phản công mùa khô 1966-1967.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam? (TK 2019)
Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
Thắng lợi quân sự của quân và dân Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ 1968.
cuộc Tiến công chiến lược 1972 và “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari với các điều khoản do phía Việt Nam đưa ra trước đó?
Thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.
Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Thắng lợi trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Bắc Việt Nam trực tiếp đưa đến việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc phản công mùa khô 1966-1967.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?
Hiệp định Pari năm 1973.
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Thắng lợi kết hợp giữa đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao của nhân dân ta.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Từ năm 1954-1975, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao?
Hiệp định Pari năm 1973.
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
tiến hành chiến tranh tổng lực.
ra sức chiếm đất, giành dân.
sử dụng quân đội đồng minh.
sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.
kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
có sự tham chiến của quân Mỹ.
dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.
Điểm giống nhau giữa Hiêp̣ đinḥ Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm
1973 về Việt Nam là
quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.
được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải (THPT QG 2019)
tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều
có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.
thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Nằm trong chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt”.
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
bị mất ưu thế về hỏa lực.
bị thất bại trên chiến trường.
bị mất ưu thế về binh lực.
ở thế chủ động chiến lược.
Cuối năm 1974-đầu năm 1975, quân ta mở hoạt động quân sự ở vùng nào?
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?
Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
quân sự, kinh tế, ngoại giao.
quân sự, ngoại giao, văn hóa.
quân sự, chính trị, ngoại giao.
chính trị, kinh tế, văn hóa.
Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
Tây Nguyên.
Đường 9 - Nam Lào.
Đường 14 - Phước Long.
Huế - Đà Nẵng.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), Mĩ
đã đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
phối hợp với quân đội Sài Gòn phản công tái chiếm.
Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976?
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1-1973)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 bắt đầu bằng chiến dịch quân sự nào của quân dân Việt Nam?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tại sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
Là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ.
Là hành lang chiến lược quan trọng của ba nước Đông Dương.
Là cầu nối quan trọng của địch giữa khu liên hợp quân sự Đà Nẵng với Sài Gòn.
Quân đội ta có ưu thế trên chiến trường Tây Nguyên.
Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Huế - Đà Nẵng.
Đường 14 - Phước Long.
Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên.
Từ 1954-1975, thắng lợi nào đã đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ sang một giai đoạn mới-từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
Phong trào Đồng khởi (1959-1960).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Chiến thắng Tây Nguyên (3-1975).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975).
Trận đánh then chốt có tính chất quyết định trong chiến dịch Tây Nguyên là
trận đánh nghi binh ở Plâycu (4-3-1975).
trận đánh Kon Tum (4-3-1975).
trận đánh Buôn Ma Thuột (10-3-1975).
trận phản công khi địch cố chiếm lại Buôn Ma Thuột (12-3-1975).
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn (1975), quân ta mở cuộc tiến công vào
Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Xuân Lộc và Phan Rang.
Đường 14 - Phước Long.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò
hỗ trợ lực lượng vũ trang.
quyết định thắng lợi.
nòng cốt.
xung kích.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Huế - Đà Nẵng.
Đường số 14 - Phước Long.
Tây Nguyên.
Đường 9 - Nam Lào.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
là những trận quyết chiến chiến lược.
Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, địa phương nào ở miền Nam được giải phóng cuối cùng?
Châu Đốc.
Cà Mau.
Kiên Giang.
Bạc Liêu.
Thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Pari được kí kết (1973).
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam được kí kết.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mỹ xâm lược (1954 - 1975)?
Giải phóng và giữ nước.
Giữ nước và dựng nước.
Bảo vệ Tổ quốc.
Giải phóng dân tộc.
Thắng lợi nào đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước?
Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được kí kết.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc năm 1975.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).
