WorksheetsChương 4: QTNS, kỹ thuật, vật tư trong DN
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Mục tiêu của QTNS trong doanh nghiệp là
Mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội
Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức
Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Tất cả các phương án trên
Tạo thêm công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, góp phần củng cố và duy trì những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc là mục tiêu_________của QTNS
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu xã hội
Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức
Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp là:
Số lượng lao động mà doanh nghiệp cần có
Số lượng lao động mà doanh nghiệp có thể huy động
Chất lượng lao động mà doanh nghiệp cần có
Số lượng và chất lượng lao động cần có
Khả năng nhân sự của Doanh nghiệp là:
Chất lượng lao động doanh nghiệp cần có
Số lượng và chất lượng lao động doanh nghiệp có thể đáp ứng
Chất lượng lao động doanh nghiệp có thể đáp ứng
Số lượng và chất lượng lao động doanh nghiệp cần có.
Xác định nhu cầu lao động của Doanh nghiệp cần căn cứ vào:
Khối lượng thời gian lao động
Quỹ thời gian làm việc thực tế của người lao động hàng năm
Cường độ lao động.
Tất cả các yếu tố trên.
Tình trạng nhu cầu nhân sự nhỏ hơn so với khả năng nhân sự của doanh nghiệp là
Thừa lao động
Thiếu lao động
Đủ về số lượng nhưng thiếu về chất lượng
Đủ về chất lượng nhưng thiếu về số lượng
Chính sách thường được áp dụng khi xảy ra tình trạng nhu cầu nhân sự lớn hơn so với khả năng:
Tuyển dụng nhân viên mới
Nghỉ việc không lương.
Giãn thợ
Tất cả các phương án trên.
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là hình thức trả lương áp dụng đối với:
Lao động phục vụ, phù trợ
Lao động trực tiếp sản xuất
Cán bộ quản lý
Nhân viên kiểm tra, kiểm định
Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân phụ thuộc vào:
Lương cấp bậc của công nhân chính
Định mức sản lượng của công nhân chính
Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Tất cả các phương án trên.
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp là là hình thức trả lương áp dụng đối với:
Tổ, nhóm sản xuất
Lao động trực tiếp sản xuất
Lao động phục vụ, phù trợ
Nhân viên kiểm tra, kiểm định
Trả lương theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương:
Sử dụng đơn giá cao cho toàn bộ sản phẩm khi công nhân vượt định mức
Sử dụng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho công nhân tăng sản lượng ở mức độ khác nhau.
Sử dụng đơn giá thống nhất cho toàn bộ sản phẩm.
Không có ý nào ở trên đúng.
Tuyển dụng nhân sự là quá trình:
Thu hút và lựa chọn người lao động đáp ứng yêu cầu về nhân sự của tổ chức.
Bố trí người lao động vào các vị trí thích hợp
Tạo cho người lao động cơ hội để phát huy khả năng trình độ
Đưa người lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác trong tổ chức.
Doanh nghiệp có thể tuyển chọn người lao động từ:
Những người đang làm việc trong doanh nghiệp
Các trung tâm môi giới, giới thiệu việc làm, các cơ sở đào tạo
Lao động của doanh nghiệp khác
Tất cả các ý trên đều đúng.
Tuyển chọn nhân sự từ nguồn nội bộ có nghĩa là:
Không tổ chức thi tuyển, chỉ xét hồ sơ của các ứng viên
Tuyển lao động từ những người đang làm việc trong doanh nghiệp.
Tuyển con em của các nhân viên trong doanh nghiệp
Tất cả các ý trên đều đúng
____________ là hệ thống những tri thức của loài người về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy
Khoa học
Kỹ thuật
Công nghệ
Phát minh
Kết quả của khoa học biểu hiện ở việc sản xuất và sử dụng những công cụ lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và công nghệ. Đó là khái niệm của:
Công nghệ
Kỹ thuật.
Sáng chế
Phát minh
Nếu doanh nghiệp dự định sản xuất một số lượng sản phẩm bằng điểm nút (Q=q') thì nên chọn phương án:
Chi phí cố định lớn hơn
Chi phí cố định nhỏ hơn
Hai phương án là như nhau.
Không chọn phương án nào
n chọn phương án:
Chi phí cố định lớn hơn
Chi phí cố định nhỏ hơn
Hai phương án là như nhau.
Không chọn phương án nào
Doanh nghiệp X dự kiến sản xuất 3.000.000 sản phẩm trong 1 tháng. Định mức thời gian để chế tạo 1 sản phẩm là 12 phút. Chế độ làm việc của Doanh nghiệp X là 24 ngày/ tháng, 8 giờ/ngày. Số lao động mà Doanh nghiệp X cần là:
3105 người
3115 người
3125 người.
3135 người
Tại xí nghiệp chế biến thực phẩm, giá trị sản lượng kế hoạch là 25.000.000.000 đồng; năng suất lao động bình quân một lao động năm kế hoạch là 40.000.000 đồng. Vậy số lao động xí nghiệp cần có năm kế hoạch là:
625 người.
650 người
725 người
không có đủ dữ liệu để tính
Tại xí nghiệp khai thác đá, sản lượng kế hoạch/ năm giai đoạn 2010-2115 là 500.000 tấn/năm. Tiêu chuẩn hao phí lao động cho một tấn đá khai thức là 15 giờ. Số giờ làm việc bình quân của một lao động thời kỳ kế hoạch là 2000 giờ/ năm. Cầu nhân lực/ năm của xí nghiệp giai đoạn 2010-2015 là :
3550 người/năm
3750 người/năm.
3950 người/năm
không kết quả nào đúng
Một công nhân làm công việc bậc 6, mức thời gian để chế tạo một đơn vị sản phẩm là 15 phút. Mức lương giờ của công việc bậc 6 là 24 000đ/giờ. Đơn giá cho một sản phẩm là:
1.600 đ/sản phẩm
4.000/sản phẩm
6.000 đ/sản phẩm.
9.600 đ/sản phẩm
