wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Loét dạ dày tá tràng

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của cơn đau thượng vị điển hình do loét dạ dày:

a)

Đau thượng vị và cảm giác bóp nghẹt vùng sau xương ức

b)

Đau liên tục

c)

Không đỡ khi dùng thuốc antacid

d)

Đau có tính chu kì, đau khi no

2.

Biến chứng có thể gặp của bệnh loét tá tràng là:

I. Xuất huyết tiêu hoá

II. Ung thư hoá

III. Hẹp môn vị

a)

I và II đúng

b)

I và III đúng

c)

cả 3 đúng

d)

Chỉ I đúng

3.

Ý nào sau đây đúng khi nói về bệnh loét dạ dày- tá tràng:

a)

Loét dạ dày tá tràng là bệnh có yếu tố di truyền

b)

ZES gây tăng bài tiết một chất giống gastrin dẫn đến loét dạ dày tá tràng

c)

Thủng ỏ loét dạ dày tá tràng là một biến chứng nặng, cần được chỉ định ngoại khoa tuyệt đối

d)

X-quang dạ dày có thể phát hiện ổ loét

4.

Biến chứng loét tá tràng thường ít gặp:

a)

Chảy máu

b)

Ung thư hóa

c)

Hẹp môn vị

d)

Thủng

5.

Biến chứng nào sau đây thường gặp trong loét dạ dày.

a)

Thủng và chảy máu.

b)

Hẹp môn vị

c)

Ung thư hóa

d)

Ung thư gây hẹp môn vị.

6.

Trong biến chứng thủng dạ dày do loét thường có các yếu tố thuận lợi sau:

a)

Do điều trị không đúng qui cách.

b)

Xảy ra sau khi ăn.

c)

Sau khi dùng các thuốc kháng viêm không steroide.

d)

Do ổ loét lâu năm.

e)

Các trên đều đúng.

7.

Triệu chứng của hẹp môn vị.

a)

Nôn ra thức ăn cũ > 24 giờ.

b)

Dấu óc ách dạ dày sau ăn.

c)

Có dịch ứ trong dạ dày > 50 ml.

d)

Đau nóng rát thường xuyên.

e)

a & b đúng.

8.

Nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dạy hiện nay là gì?

a)

H+

b)

Hút thuốc lá

c)

Thuốc Nsaids

d)

Helicobacter pylori

9.

Loét dạ dày tá tràng có thể gây biến chứng nào sau đây?

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Thủng dạ dày

c)

Ung thư hóa ổ loét

d)

Tất cả đúng

10.

Chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi cho bệnh nhân viêm loét dạ dày nào là đúng?

a)

Không hút thuốc

b)

Không uống rượu

c)

Tránh căng thẳng

d)

Tất cả đúng

11.

Loét dạ dày có đặc điểm chủ yếu sau:

a)

Đau theo nhịp 3 kỳ.

b)

Đau theo nhịp 4 kỳ.

c)

Thường kèm theo vàng da, vàng mắt.

d)

Bạch cầu đa nhân trung tính cao

12.

Phương tiện chính để chẩn đoán loét dạ dày tá tràng hiện nay là:

a)

Nội soi dạ dày tá tràng.

b)

Xét nghiệm máu.

c)

Phim dạ dày tá tràng có Baryte.

d)

Đo lượng acid dạ dày.

e)

Nghiệm pháp kích thích tiết dịch vị.

13.

Xét nghiệm nào sau đây dùng đề phát hiện H.P:

a)

Widal

b)

Martin Petit

c)

Bordet Wasseman.

d)

Waaler Rose

e)

Clotest

14.

Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Bệnh gặp ở

a)

Nam nhiều hơn nữ

b)

Nữ nhiều hơn nam

c)

Trẻ em bị nhiều hơn người lớn

d)

Cả nam và nữ đều bị như nhau

15.

Loét dạ dày - tá tràng thường gặp ở độ tuổi

a)

Thiếu niên (13-20 tuổi)

b)

Trung niên (30-50 tuổi)

c)

Người lớn tuổi (60-70 tuổi)

d)

Tất cả đều đúng

16.

Nguyên nhân gây loét dạ dày - tá tràng

a)

Mất cân bằng giữa các yếu tố: lớp chất nhầy, tế bào mô dạ dày, sự tuần hoàn của niêm mạc dạ dày… với HCl, một số thuốc như Aspirin, Corticoid, yếu tố thần kinh…

b)

Mất cân bằng yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày với các yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày

c)

Do xoắn khuẩn gram âm Helicobacter pylori (HP)

d)

Tất cả đều đúng

17.

Tác nhân gây loét dạ dày - tá tràng

a)

Tụ cầu Staphylococcus aureus

b)

Phế cầu khuẩn Pneumoniae

c)

Xoắn khuẩn Helicobacter pylori

d)

Streptococcus aureus

18.

Hội chứng da dày tá tràng có đặc điểm

a)

Đau bụng âm ỉ vùng trung vị, có khi trội lên thành cơn đau có tính chu kỳ

b)

Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị, có khi trội lên thành cơn đau có tính chu kỳ

c)

Đau bụng âm ỉ vùng trung vị, đau liên tục, không có tính chất chu kỳ

d)

Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị, đau liên tục, không có tính chất chu kỳ

19.

Hội chứng dạ dày - tá tràng có đặc điểm

a)

Đau bụng dữ dội vùng hạ vị

b)

Đau bụng dữ dội vùng thượng vị

c)

Đau bụng âm ỉ vùng hạ vị

d)

Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị

20.

Hội chứng dạ dày - tá tràng có đặc điểm

a)

Cơn đau vùng hạ vị có liên quan đến bữa ăn

b)

Cơn đau vùng trung vị có liên quan đến bữa ăn

c)

Cơn đau vùng thượng vị có liên quan tới bữa ăn

d)

Cơn đau vùng thượng vị không liên quan tới bữa ăn

21.

Hội chứng dạ dày - tá tràng có đặc điểm

a)

Cơn đau có tính chất chu kỳ và không có liên quan đến bữa ăn

b)

Cơn đau có tính chất liên tục và liên quan đến bữa ăn

c)

Cơn đau có tính chất liên tục và không có liên quan đến bữa ăn

d)

Cơn đau có tính chất chu kỳ và có liên quan đến bữa ăn

22.

Loét dạ dày điển hình thường có đặc điểm sau

a)

Đau khi đói

b)

Đau sau khi ăn no

c)

Đau cả khi đói lẫn khi no

d)

Không bao giờ đau

23.

Bệnh nhân có hội chứng dạ dày - tá tràng thường có đặc điểm

a)

Cảm giác nóng rát vùng trung vị, kèm theo ợ hơi, ợ chua, hiếm khi buồn nôn hoặc nôn

b)

Cảm giác nóng rát vùng thượng vị, không kèm ợ hơi, ợ chua, nhưng thường kèm theo buồn nôn hoặc nôn

c)

Cảm giác nóng rát vùng trung vị và thượng vị, không có ợ hơi, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn

d)

Cảm giác nóng rát vùng thượng vị, có kèm ợ hơi, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn

24.

4 biến chứng thường xảy ra của loét dạ dày - tá tràng

a)

Xuất huyết dạ dày, xuất huyết tá tràng, thủng tá tràng, hẹp tâm vị

b)

Xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày, hẹp môn vị, ung thư tiêu hóa

c)

Xuất huyết dạ dày, thủng tá tràng, hẹp đáy vị, thủng hồi tràng

d)

Xuất huyết tá tràng, thủng dạ dày, hẹp hang vị, ung thư hổng tràng và hồi tràng

25.

Xuất huyết dạ dày trong trường hợp nhẹ có đặc điểm

a)

Bệnh nhân nôn ra máu

b)

Bệnh nhân đi cầu ra phân đen

c)

Bệnh nhân vừa nôn ra máu, vừa đi cầu phần đen

d)

Bệnh nhân tụt huyết áp, mạch nhanh, da tái nhợt

26.

Xuất huyết dạ dày trong trường hợp nặng có đặc điểm

a)

Bệnh nhân đi cầu phân đen

b)

Bệnh nhân nôn ra máu

c)

Bệnh nhân tụt huyết áp, mạch nhanh, da tái nhợt

d)

Tất cả đều đúng

27.

Bệnh nhân bị thủng dạ dày có đặc điểm

a)

Đau bụng vùng hạ vị đột ngột, bụng co cứng

b)

Đau bụng vùng trung vị đột ngột, bụng mềm

c)

Đau bụng vùng thượng vị đột ngột, bụng co cứng

d)

Đau bụng vùng thượng vị đột ngột, bụng mềm

28.

Bệnh nhân bị hẹp môn vị có đặc điểm

a)

Ăn uống khó tiêu, nôn liên tục, nôn ra thức ăn của ngày hôm trước

b)

Ăn uống dễ tiêu, nôn ít, nôn ra thức ăn vừa mới ăn

c)

Ăn uống khó tiêu, nôn ít, nôn ra thức ăn của ngày hôm trước

d)

Ăn uống dễ tiêu, nôn liên tục, nôn ra thức ăn vừa mới ăn

29.

Bệnh nhân bị hẹp môn vị có đặc điểm

a)

Nôn từng đợt, mỗi đợt một ít, không liên tục nên bệnh nhân không kiệt sức hoặc gầy sút nhanh

b)

Nôn liên tục, nôn kéo dài làm bệnh nhân kiệt sức, gầy sút nhanh

c)

Nôn từng đợt, mỗi đợt rất nhiều, liên tục làm bệnh nhân chán ăn gây kiệt sức và gầy sút nhanh

d)

Nôn liên tục, nôn rất ngắn, bệnh nhân hoàn toàn không kiệt sức

30.

Ung thư tiêu hóa có đặc điểm

a)

Là biến chứng của loét dạ dày - tá tràng ít nguy hiểm vì không đưa đến tử vong

b)

Là biến chứng của viêm dạ dày - tá tràng rất nguy hiểm vì dễ đưa đến tử vong

c)

Là biến chứng của loét dạ dày - tá tràng rất nguy hiểm vì dễ đưa đến tử vong

d)

Là biến chứng của viêm dạ dày - tá tràng ít nguy hiểm vì không đưa đến tử vong

31.

Ung thư tiêu hóa có đặc điểm

a)

Những vết loét ở bờ cong lớn của dạ dày dễ tiến triển thành ung thư

b)

Những vết loét ở bờ cong nhỏ của dạ dày dễ tiến triển thành ung thư

c)

Những vết loét ở bờ cong lớn và cả bờ cong nhỏ dạ dày dễ tiến triển thành ung thư như nhau

d)

Những vết loét ở bờ cong lớn và bờ cong nhỏ dạ dày chỉ gây xơ chai, hiếm khi đưa đến ung thư

32.

Hẹp môn vị có đặc điểm

a)

Thường là hậu quả của loét dạ dày

b)

Thường là hậu quả của loét tá tràng

c)

Thường là hậu quả của viêm dạ dày

d)

Thường là hậu quả của viêm tá tràng

33.

Ung thư tiêu hóa có đặc điểm

a)

Thường là hậu quả của loét dạ dày

b)

Thường là hậu quả của loét tá tràng

c)

Thường là hậu quả của viêm dạ dày

d)

Thường là hậu quả của viêm tá tràng

34.

Chế độ sinh hoạt của bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng

a)

Cần ăn các chất dễ tiêu, chia thành 3 bữa ăn trong ngày

b)

Cần ăn các chất khó tiêu, chia thành nhiều bữa ăn trong ngày

c)

Cần ăn các chất khó tiêu, chia thành 3 bữa ăn trong ngày

d)

Cần ăn các chất dễ tiêu, chia thành nhiều bữa ăn trong ngày

35.

Chế độ sinh hoạt của bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng

a)

Nên sử dụng các chất như cà phê, chè…

b)

Nên tránh các chất như cà phê, chè…

c)

Nên sử dụng các chất như thuốc lá, rượu…

d)

Nên tránh ăn mọi thứ

36.

Chế độ sinh hoạt của bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng

a)

Cần nghỉ ngơi nhiều, nằm một chỗ, ăn thật nhiều chất chua để tăng cường sức bảo vệ của dạ dày

b)

Cần làm việc hăng say, tích cực lo nghĩ để hạ chế yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày

c)

Cần tránh làm việc căng thẳng, lo nghĩ nhiều

d)

Cần lao động nhiều, làm việc thật nhiều để loại bỏ yếu tố lo âu về bệnh

37.

Loét dạ dày tá tràng có đặc điểm:

a)

Bệnh cấp tính

b)

Diễn biến không có tính chu kỳ

c)

Tổn thương là những ổ loét ở lớp cơ dạ dày - tá tràng

d)

Vị trí ổ loét ở dạ dày (loét dạ dày) hoặc ở hành tá tràng (loét tá tràng)

38.

Vị trí loét dạ dày - tá tràng hay gặp nhất là: CHỌN CÂU SAI

a)

Bờ cong lớn

b)

Bờ cong nhỏ

c)

Hang vị

d)

Môn vị

e)

Hành tá tràng

39.

Quá trình hình thành ổ loét ở dạ dày - tá tràng là do:

a)

Yếu tố bảo vệ = yếu tố phá hủy

b)

Yếu tố bảo vệ < yếu tố phá hủy

c)

Yếu tố bảo vệ > yếu tố phá hủy

d)

Yếu tố phá hủy < yếu tố bảo vệ

40.

Triệu chứng thường gặp trong loét dạ dày:

a)

Đau thượng vị

b)

Đau hông sườn trái

c)

Đau hạ sườn trái

d)

Đau quanh rốn

41.

Triệu chứng đau KHÔNG thể gặp trong loét dạ dày - tá tràng:

a)

Đau thượng vị âm ỉ

b)

Đau thượng vị bỏng rát

c)

Đau thượng vị quặn cơn

d)

Đau thượng vị lan hố chậu phải

42.

Đặc điểm KHÔNG PHẢI của đau trong loét dạ dày:

a)

Đau có tính chu kỳ, liên quan bữa ăn

b)

Đau khi đói

c)

Ăn vào không đỡ đau

d)

Đau sau ăn 1-2 giờ

43.

Đặc điểm KHÔNG PHẢI của đau trong loét tá tràng:

a)

Đau có tính chu kỳ, liên quan bữa ăn

b)

Đau khi đói

c)

Ăn vào đỡ đau

d)

Đau sau khi ăn vài giờ

44.

Đặc điểm KHÔNG PHẢI của đau trong loét dạ dày - tá tràng:

a)

Đau liên quan bữa ăn

b)

Đợt đau kéo dài vài tuần rồi hết

c)

Vài tháng hoặc vài năm xuất hiện một đợt đau

d)

Càng về sau, tính chu kỳ càng rõ, đau liên tục

45.

Trong loét dạ dày - tá tràng, triệu chứng KHÔNG thể gặp:

a)

Đau thượng vị

b)

Ợ hơi, ợ chua

c)

Khó thở

d)

Đầy bụng

46.

Trong loét dạ dày - tá tràng, các xét nghiệm có giá trị chẩn đoán là:

a)

Nội soi thực quản

b)

Nội soi dạ dày - tá tràng

c)

XQ ngực

d)

Công thức máu

47.

Trong loét dạ dày - tá tràng, phương pháp xét nghiệm nào có giá trị chẩn đoán nhất:

a)

Nội soi dạ dày - tá tràng

b)

XQ dạ dày

c)

Test thở ure

d)

Miễn dịch huyết thanh tìm Hp

48.

Trong loét dạ dày - tá tràng, xét nghiệm xâm lấn tìm Hp:

a)

Test urease nhanh

b)

Test thở ure

c)

Định lượng kháng nguyên trong phân

d)

Miễn dịch huyết thanh

49.

Trong loét dạ dày - tá tràng, xét nghiệm không xâm lấn tìm Hp:

a)

Test urease nhanh

b)

Xét nghiệm mô học

c)

Miễn dịch huyết thanh

d)

PCR mẫu sinh thiết

50.

Trong loét dạ dày - tá tràng, khi nội dạ dày - tá tràng KHÔNG có tác dụng:

a)

Chẩn đoán xác định loét

b)

Đánh giá kích thước ổ loét

c)

Vị trí ổ loét

d)

Nhận biết cơ chế gây loét

51.

Trong loét dạ dày, khi chụp XQ dạ dày có tác dụng:

a)

Tìm thấy ổ loét

b)

Là phương pháp trực tiếp

c)

Độ tin cậy cao

d)

Nhận biết cả những tổn thương nhỏ và mới

52.

Trong loét dạ dày - tá tràng, xét nghiệm máu có tác dụng:

a)

Chẩn đoán xác định loét

b)

Chẩn đoán nguyên nhân gây loét

c)

Chẩn đoán phân biệt

d)

Chẩn đoán mức độ loét

53.

Loét dạ dày KHÔNG dẫn đến biến chứng:

a)

Chảy máu tiêu hóa (xuất huyết tiêu hóa)

b)

Thủng dạ dày

c)

Hẹp tâm vị

d)

Ung thư hóa dạ dày từ ổ loét

54.

Trong loét dạ dày - tá tràng, khi chưa có triệu chứng của biến chứng chảy máu tiêu hóa thì KHÔNG tầm soát biến chứng bằng phương pháp:

a)

Nội soi dạ dày - tá tràng

b)

Công thức máu

c)

Quan sát màu sắc phân

d)

XQ dạ dày

55.

Trong loét dạ dày, khi chưa có triệu chứng của biến chứng thủng dạ dày thì tầm soát biến chứng bằng phương pháp:

a)

Nội soi dạ dày

b)

Công thức máu

c)

Siêu âm bụng

d)

XQ bụng

56.

Trong loét dạ dày - tá tràng, khi chưa có triệu chứng của biến chứng hẹp môn vị thì tầm soát biến chứng bằng phương pháp:

a)

Nội soi tá tràng

b)

Nội soi dạ dày

c)

XQ bụng

d)

Siêu âm bụng

57.

Trong loét dạ dày, khi chưa có triệu chứng của biến chứng ung thư hóa dạ dày thì tầm soát biến chứng bằng phương pháp:

a)

Nội soi tá tràng

b)

Nội soi dạ dày

c)

XQ bụng

d)

Siêu âm bụng

58.

Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: nôn ra máu; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Thủng dạ dày

c)

Hẹp môn vị

d)

Ung thư hóa dạ dày

59.

Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: đi cầu phân đen; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Thủng dạ dày

c)

Hẹp môn vị

d)

Ung thư hóa dạ dày

60.

Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: nôn ra máu và đi cầu phân đen; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Thủng dạ dày

c)

Hẹp môn vị

d)

Ung thư hóa dạ dày

61.

Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: đột ngột đau bụng dữ dội và co cứng thành bụng; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Thủng dạ dày

c)

Hẹp môn vị

d)

Ung thư hóa dạ dày

62.

Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: ăn không tiêu, đầy chướng bụng, sụt cân nhanh, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, thường hay mệt mỏi; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:

a)

Xuất huyết tiêu hóa

b)

Thủng dạ dày

c)

Hẹp môn vị

d)

Ung thư hóa dạ dày

63.

Bệnh nhân thường hay đau âm ỉ thượng vị, đau xuất hiện khi ăn uống không đúng giờ, sử dụng đồ cay,rượu bia; thời gian gần đây bệnh nhân có thêm triệu chứng: thường hay chóng mặt, hoa mắt, thỉnh thoảng tiêu chảy + phân đen. Vậy bệnh nhân này bệnh gì:

a)

Viêm dạ dày - tá tràng có biến chứng loét

b)

Loét dạ dày - tá tràng có biến chứng xuất huyết tiêu hóa

c)

Loét dạ dày - tá tràng có biến chứng thủng dạ dày

d)

Viêm dạ dày + trĩ

64.

Mục tiêu trong điều trị loét dạ dày - tá tràng:

a)

Chỉ I đúng

b)

Chỉ III đúng

c)

I và II đúng

d)

Cả I,II và III đúng

65.

Ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng thì chế độ ăn uống và sinh hoạt làm giảm tiết acid dịch vị là:

a)

Ăn ít bữa, nhai kỹ

b)

Mọi nữa ăn đều nên ăn nhẹ, ăn lỏng và uống nhiều nước

c)

Không nên ăn những chất dễ gây kích thích

d)

Không hút thuốc lá nơi công cộng

66.

Điều nào sau đây đúng ở loét tá tràng:

a)

Ấn điểm thượng vị đau

b)

Ấn điểm môn vị đau

c)

Ấn điểm hạ vị đau

d)

Ấn điểm tâm vị đau

67.

Loét dạ dày và loét tá tràng có cơ chế bệnh sinh, triệu chứng, tổn thương giải phẫu bệnh và điều trị cơ bản giống nhau?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

68.

Ung thư dạ dày hiếm gặp ở vùng đáy vị?

a)

A.Đúng

b)

B.Sai