Font size
S
M
L
XL
WorksheetsChủ nghĩa Xã Hội Khoa Học
Total questions: 134
Worksheet time: 2hrs 41mins
Name
Class
Date
1.
Theo nghĩa rộng, Chủ nghĩa xã hội khoa học là nội dung nào?
a)
Triết học Mác – Lênin
b)
Học thuyết về hình thái kinh tế xã hội
c)
Chủ nghĩa Mác – Lênin
d)
Hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa
2.
Theo nghĩa hẹp, Chủ nghĩa xã hội khoa học là?
a)
Một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin
b)
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
c)
Học thuyết về hình thái kinh tế xã hội
d)
Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa
3.
Nội dung nào không phải là 1 trong các bộ phận cấu thành Chủ nghĩa Mac
a)
Triết học
b)
. Kinh tế chính trị
c)
Chủ nghĩa xã hội khoa học
d)
Kinh tế thị trường
4.
Trong tác phẩm nào C.Mác và Ăng ghen đã nhận định: “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước đây gộp lại”?
a)
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
b)
Bộ Tư bản
c)
Hệ tư tưởng Đức
d)
Phong trào lịch sử Công nhân thế giới
5.
Phong trào Hiến chương của những người lao động ở Anh diễn ra vào thời gian nào?
a)
1736 – 1746
b)
1836 – 1848
c)
1844-1848
d)
1848 – 1850
6.
Phong trào công nhân dệt ở thành phố Xi-lê-di, nước Đức diễn ra vào năm nào?
a)
1844
b)
1845
c)
1846
d)
1847
7.
Phong trào công nhân dệt thành phố Lion, nước Pháp diễn ra vào thời gian nào ?
a)
1931 và 1833
b)
1831 và 1834
c)
1831 và 1835
d)
1832 và 1834
8.
Đầu thế kỷ 19, sự lớn mạnh của phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đòi hỏi bức thiết phải xuất hiện điều gì?
a)
Phải có một hệ thống lý luận chính trị soi đường và cương lĩnh chính trị làm kim chỉ nam cho hành động
b)
Phải cải thiện đời sống kinh tế của giai cấp công nhân
c)
Phải cải thiện điều kiện làm việc của giai cấp công nhân
d)
Giai cấp tư sản phải có chính sách tăng lương, giảm giờ làm, xoa dịu những mâu thuẫn đối kháng về mặt xã hội của giai cấp công nhân
9.
Tiền đề tư tưởng lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Triết học cổ điển Đức
b)
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
c)
Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán
d)
A+B+C
10.
Những nhà tư tưởng tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán đầu thế kỷ XIX?
a)
Xanh Ximong, Saclo Phuriê, R.Oen
b)
Grăccơ Babớp, Xanh Ximong, Saclo Phuriê
c)
Xanh Ximong, Saclo Phuriê, Giăng Mêliê
d)
Saclo Phuriê, R.O-en, G. Mably
11.
3 phát kiến vĩ đại của Mác và Ăngghen. TRỪ:
a)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
b)
Học thuyết về giá trị thặng dư
c)
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
d)
A+B+C
12.
: C.Mác và Ăngghen đã dựa vào những phát kiến nào để luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
a)
Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán
b)
Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
c)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư
d)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
13.
Phát kiến nào của C.Mác và Ăngghen đã khắc phục triệt để những hạn chế có tính lịch sử của Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán?
a)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
b)
Học thuyết giá trị
c)
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
d)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
14.
Tác phẩm nào của Mác và Ăngghen đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
a)
Lịch sử phong trào công nhân thế giới
b)
Bộ Tư bản
c)
Học thuyết giá trị thặng dư
d)
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
15.
: Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng cộng sản của C.Mác và Ph.Ăngghen soạn thảo được công bố trước thế giới vào thời gian nào?
a)
Tháng 2 năm 1843
b)
Tháng 2 năm 1848
c)
Tháng 2 năm 1845
d)
Tháng 2 năm 1847
16.
Người đã biễn chủ nghĩa xã hội từ khoa học, từ lý luận thành hiện thực đưa đến sự ra đời nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới là?
a)
V.I.Lênin
b)
Hồ Chí Minh
c)
S.Talin
d)
Mao Trạch Đông
17.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới ra đời ở quốc gia nào?
a)
Việt Nam
b)
Trung Quốc
c)
Cu Ba
d)
Nga
18.
Chiến tranh thế giới lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?
a)
1939-1945
b)
1939-1946
c)
1938-1945
d)
1937-1945
19.
Quốc tế cộng sản là tên gọi khác của?
a)
Quốc tế I
b)
Quốc tế II
c)
Quốc tế III
d)
Quốc tế IV
20.
Cơ cấu xã hội là gì?
a)
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên
b)
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ kinh tế do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên
c)
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ văn hóa do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên
d)
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ chính trị do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên
21.
Cơ cấu xã hội – giai cấp là:
a)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội trong một chế độ xã hội nhất định
b)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định
c)
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong mọi chế độ xã hội
d)
Hệ thống các nhóm xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định
22.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, các giai cấp và tầng lớp xã hội cơ bản trong cơ cấu giai cấp – xã hội bao gồm:
a)
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức
b)
Giai cấp tư sản, giai cấp vô sản, tầng lớp tiểu tư sản
c)
Giai cấp địa chủ, giai cấp nông dân, những người buôn bán nhỏ
d)
Giai cấp chủ nô, giai cấp nô lệ, tầng lớp quí tộc
23.
Vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp trong cơ cấu xã hội ?
a)
Có vị trí không quan trọng so với các loại hình cơ cấu xã hội khác
b)
Có vị trí ngang bằng với các loại hình cơ cấu xã hội khác
c)
Có vị trí thấp hơn so với các loại hình cơ cấu xã hội khác
d)
Có vị trí quan trọng hàng đầu so với các loại hình cơ cấu xã hội khác
24.
Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi gắn liền và bị qui định bởi:
a)
Cơ cấu kinh tế
b)
Cơ cấu văn hóa
c)
Cơ cấu giáo dục
d)
Cơ cấu y tế
25.
Trong cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lực lượng tiêu biểu cho phương thức sản xuất mới là:
a)
Giai cấp công nhân
b)
Giai cấp nông dân
c)
Tầng lớp trí thức
d)
Tầng lớp doanh nhân
26.
Quan điểm “Trong mọi thời đại lịch sử, sản xuất kinh tế và cơ cấu xã hội – cơ cấu này tất yếu phải do sản xuất kinh tế mà ra, cả hai cái đó cấu thành cơ sở của lịch sử chính trị và lịch sử tư tưởng của thời đại ấy” là của nhà tư tưởng nào?
a)
Ph. Ăngghen
b)
C. Mác
c)
Lênin
d)
Hồ Chí Minh
27.
Khi nghiên cứu thực tiễn các phong trào đấu tranh cuối thế kỷ XIX, C. Mác và Ăngghen đã chỉ ra nguyên nhân thất bại của giai cấp công nhân là:
a)
Giai cấp công nhân đơn độc, không liên minh với giai cấp công nông
b)
Giai cấp công nhân không đủ tiềm lực kinh tế
c)
Giai cấp công nhân không liên minh với giai cấp tư sản
d)
Giai cấp công nhân
28.
Lênin khẳng định: “Trước sự liên minh của các đại biểu khoa học, giai cấp vô sản và giới kỹ thuật, không một thế lực đen tối nào đứng vững được” là nói tới vai trò của tầng lớp nào?:
a)
Giai cấp công nhân
b)
Trí thức
c)
Giai cấp tư sản
d)
Giai cấp nông dân
29.
Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, giai cấp công nhân phải liên minh với lực lượng nào trong XH?
a)
Giai cấp tư sản
b)
Giai cấp địa chủ
c)
Giai cấp chủ nô
d)
Giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động
30.
Theo Lênin, nguyên tắc cao nhất của chuyên chính vô sản là:
a)
Duy trì khối liên minh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản
b)
Duy trì khối liên minh giữa giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân
c)
Duy trì khối liên minh giữa giai cấp vô sản và giai cấp nông dân
d)
Duy trì khối liên minh giữa giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ
31.
Trong quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội, Lênin chủ trương mở rộng khối liên minh giữa những lực lượng nào trong XH?
a)
Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp xã hội khác
b)
Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
c)
Giai cấp địa chủ với giai cấp nông dân
d)
Giai cấp chủ nô với giai cấp nô lệ
32.
Theo Lênin, hình thức liên minh đặc biệt trong suốt quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là:
a)
Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
b)
Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp xã hội khác
c)
Giai cấp địa chủ với giai cấp nông dân
d)
Giai cấp chủ nô với giai cấp nô lệ
33.
Nội dung cơ bản, quyết định nhất, là cơ sở vật chất – kỹ thuật của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:
a)
Nội dung chính trị của liên minh
b)
Nội dung văn hóa xã hội của liên minh
c)
Nội dung kinh tế của liên minh
d)
Nội dung văn hóa của liên minh
34.
Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp bị chi phối bởi những biến đổi trong:
a)
Cơ cấu y tế
b)
Cơ cấu giáo dục
c)
Cơ cấu văn hóa
d)
Cơ cấu kinh tế
35.
Lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong cơ cấu giai cấp – xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
a)
Giai cấp công nhân
b)
Giai cấp tư sản
c)
Giai cấp nông dân
d)
Đội ngũ trí thức
36.
Khẳng định vai trò của trí thức trong khối liên minh: “Trước sự liên minh của các đại biểu khoa học, giai cấp vô sản và giới kỹ thuật, không một thế lực đen tối nào đứng vững được” là quan điểm của nhà tư tưởng nào?
a)
Mác
b)
Hồ Chí Minh
c)
Ăngghen
d)
Lênin
37.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp lãnh đạo cách mạng xã hội là:
a)
Giai cấp công nhân
b)
Giai cấp tư sản
c)
Giai cấp nông dân
d)
Đội ngũ trí thức
38.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, dân tộc trải qua các hính thức từ thấp đến cao, bao gồm:
a)
Bộ lạc, thị tộc, bộ tộc, dân tộc
b)
Thị tộc, bộ tộc, bộ lạc, dân tộc
c)
Bộ tộc, thị tộc, bộ lạc, dân tộc
d)
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc
39.
Khái niệm Dân tộc theo nghĩa ‘ Dân tộc- tộc người’ gồm các đặc trưng :
a) Cộng đồng về ngôn ngữ b) Cộng đồng về văn hóa
c) Ý thức tự giác tộc người d) Có lãnh thổ chung ổn định không bị
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
40.
Khái niệm Dân tộc theo nghĩa ‘ cộng đồng chính trị - xã hội’ gồm các đặc trưng a) Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế
b) Có sự quản lý của nhà nước c) Cộng đồng văn hóa d) Có ngôn ngữ chung của quốc gia
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
41.
Nội dung Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin gồm:
a) Các dân tộc hoàn toàn độc lập
b) Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
c) Các dân tộc có quyền tự quyết
d) Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
42.
Đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc là:
a)
Chung ngôn ngữ
b)
Chung nền kinh tế
c)
Chung văn hóa, lối sống
d)
Chung lãnh thổ
43.
Đặc trưng tạo nên bản sắc của một dân tộc là:
a)
Chung ngôn ngữ
b)
Chung nền kinh tế
c)
Chung văn hóa, lối sống
d)
Chung lãnh thổ
44.
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc cùng chung sống :
a)
54
b)
57
c)
53
d)
55
45.
Việt Nam hiện có các dân tộc thiểu số là :
a)
54
b)
57
c)
53
d)
55
46.
Hiện nay, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm dân số cả nước :
a)
0.135
b)
0.145
c)
0.155
d)
0.143
47.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở :
a)
Vùng đồng bằng
b)
Ở những vị trí chiến lược quan trong, trọng yếu quốc gia
c)
Các thành phố lớn
d)
Ở các vùng nông thôn
48.
Đặc điểm nổi bật của dân tộc Việt Nam:
a) Có sự chênh lệc về số dân giữa các tộc người
b) Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bổ chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng
c) Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời,có bản sắc văn hóa riêng tạo nên sự phong phú đa dạng của nền văn hóa Việt Nam
d) Cộng đồng về ngôn ngữ
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
49.
Hiện nay, dân tộc người Kinh ở Việt Nam chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm dân số cả nước :
a)
0.8
b)
0.9
c)
85,7%
d)
0.95
50.
Bản chất của tôn giáo là:
a)
Là sự phản ánh hiện thực xã hội.
b)
Là quan niệm của con người đối với xã hội.
c)
Là sự phản ánh một cách hư ảo hiện thực khách quan vào đầu óc con người...
d)
Là sự phản kháng của giai cấp bị trị
51.
Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:
a)
Nhận thức của con người
b)
Niềm tin của con người
c)
Sự tưởng tượng của con người
d)
Tồn tại xã hội
52.
Nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo là:
a)
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất
b)
Do sự bần cùng về kinh tế của con người
c)
Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công xã hội
d)
Do sự áp bức về chính trị của con người
53.
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội có lịch sử bởi vì tôn giáo:
a)
Sản phẩm nhận thức của con người
b)
Do điều kiện kinh tế - xã hội sinh ra.
c)
Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
d)
Tôn giáo tồn tại mãi mãi trong lịch sử.
54.
Nguồn gốc của Tôn giáo
a) Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế xã hội
b) Nguồn gốc nhận thức
c) Nguồn gốc tâm lý
d) Nguồn gốc văn hóa
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
55.
Tính chất của Tôn giáo là:
a) Tính lịch sử b) Tính khách quan
c) Tính quần chúng d) Tính chính trị
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
56.
Tính chất lịch sử của tôn giáo là:
a)
Bất kỳ khi nào, nơi đâu cũng xuất hiện tôn giáo
b)
Hình thành, tồn tại, phát triển, có khả năng biến đổi trong những giai đoạn lịch sử nhất định
c)
Tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, có sự khác biệt, đối kháng về lợi ích giai cấp
d)
Số lượng tín đồ đông đảo, là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân
57.
Tính chất quần chúng của Tôn giáo là:
a)
Bất kỳ khi nào, nơi đâu cũng xuất hiện tôn giáo
b)
Hình thành, tồn tại, phát triển, có khả năng biến đổi trong những giai đoạn lịch sử nhất định
c)
Tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, có sự khác biệt, đối kháng về lợi ích giai cấp
d)
Số lượng tín đồ đông đảo, là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân
58.
Tính chất chính trị của Tôn giáo là:
a)
Bất kỳ khi nào, nơi đâu cũng xuất hiện tôn giáo
b)
Hình thành, tồn tại, phát triển, có khả năng biến đổi trong những giai đoạn lịch sử nhất định
c)
Tôn giáo chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp, có sự khác biệt, đối kháng về lợi ích giai cấp
d)
Số lượng tín đồ đông đảo, là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân
59.
Về phương diện thế giới quan, tôn giáo mang:
a)
Thế giới quan duy vật
b)
Thế giới quan duy vật biện chứng
c)
Thế giới quan duy tâm
d)
Thế giới quan siêu hình
60.
Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo là:
a)
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất
b)
Do sự bần cùng về kinh tế của con người
c)
Do sự nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là có giới hạn
d)
Do sự nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là không có giới hạn
61.
Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo là:
a)
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất
b)
Do sự bần cùng về kinh tế của con người
c)
Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công xã hội; sự sợ hãi, ốm đau, may rủi
d)
Do sự nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là có giới hạn
62.
Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội của tôn giáo là:
a)
Do lực lượng sản xuất chưa phát triển
b)
Do sự bần cùng về kinh tế của con người
c)
Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công xã hội; sự sợ hãi, ốm đau, may rủi
d)
Do sự nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là có giới hạn
63.
Giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau về:
a)
Thế giới quan
b)
Nhân sinh quan
c)
Con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân
d)
Phương pháp luận
64.
Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo khác nhau ở chỗ:
a)
Tôn giáo tồn tại dựa vào tri thức
b)
Tôn giáo tồn tại dựa vào niềm tin
c)
Tôn giáo tồn tại dựa vào tình cảm
d)
Tôn giáo dựa vào tri thức và tình cảm
65.
Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
a) Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc và tôn giáo
b) Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân
c) Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
d) Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng; tín ngưỡng, tôn giáo lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
66.
Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
a)
Phải có quan điểm toàn diện
b)
Phải có quan điểm lịch sử - cụ thể
c)
Phải có quan điểm phát triển
d)
Phải có quan điểm thực tiễn
67.
Mặt tư tưởng của tôn giáo biểu hiện:
a)
Có hệ thống tín đồ đông đảo, những người tự nguyện theo tôn giáo nào đó
b)
Phản ánh thế giới quan tôn giáo
c)
Sự khác nhau về niềm tin, mức độ tin giữa những người theo và không theo tôn giáo
d)
Mối quan hệ giữa tiến bộ và phản tiến bộ, lợi dụng tôn giáo chống lại sự nghiệp cách mạng với lợi ích của nhân dân lao động
68.
Mặt chính trị của tôn giáo phản ảnh:
a)
Có hệ thống tín đồ đông đảo, những người tự nguyện theo tôn giáo nào đó
b)
Phản ánh thế giới quan tôn giáo
c)
Sự khác nhau về niềm tin, mức độ tin giữa những người theo và không theo tôn giáo
d)
Mối quan hệ giữa tiến bộ và phản tiến bộ, lợi dụng tôn giáo chống lại sự nghiệp cách mạng với lợi ích của nhân dân lao động
69.
Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam là:
a) Việt Nam là một quốc gia có nhiều tôn giáo
b) Tôn giáo Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình
c) Tôn giáo Việt Nam thường bị các thế lực phản động lợi dụng
d) Tôn giáo chiếm phần lớn dân số Việt Nam
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
70.
Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam là:
a) Tín đồ tôn giáo Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc
b) Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo có vai trò, vị trí quan trọng trong giáo họi, có uy tín, ảnh hưởng với tín đồ
c) Tôn giáo Việt Nam thường có xung đột, chiến tranh tôn giáo
d) Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quan hệ với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
71.
Ở Việt Nam, số tôn giáo được công nhận tư cách pháp nhân là:
a)
12
b)
13
c)
14
d)
15
72.
Tôn giáo nội sinh ở Việt Nam là:
a)
Cao Đài và Hòa Hảo
b)
Hồi giáo và Công giáo
c)
Phật giáo và Tin lành
d)
Cao đài và Phật giáo
73.
Tôn giáo ngoại sinh ở Việt Nam là:
a)
Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo
b)
Phật giáo, Cao Đài, Tin lành, Hồi giáo
c)
Phật giáo, Hòa Hảo, Tin lành, Hồi giáo
d)
Cao Đài, Hòa Hảo, Tin lành, Hồi giáo
74.
Đặc điểm tín đồ các tôn giáo ở Việt Nam phần lớn là:
a)
Những trí thức
b)
Tầng lớp tiểu tư sản
c)
Giai cấp công nhân
d)
Nhân dân lao động
75.
Tôn giáo có số lượng tín đồ theo đông nhất ở Việt Nam hiện nay là:
a)
Công giáo
b)
Tin lành
c)
Hòa Hảo
d)
Phật giáo
76.
Điền từ vào chỗ trống: “Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do ...và không ... của nhân dân”:
a)
Tôn giáo – Tín ngưỡng
b)
Tín ngưỡng – Tôn giáo
c)
Tôn giáo
d)
Tín ngưỡng
77.
Điền từ vào chỗ trống: “Tôn giáo là một hình thái ý thức – xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo... khách quan”.
a)
Hiện thực
b)
Thực tiễn
c)
Điều kiện
d)
Cuộc sốn
78.
Quan điểm: “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của ai?
a)
Hêghen
b)
Lênin
c)
Mác
d)
Phoi ơ bắc
79.
Ở Việt Nam, các thế lực thù địch thường xuyên lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo nhằm thực hiện “ diễn biến hòa bình” ở các khu vực trọng điểm là:
a) Tây Bắc b) Tây Nguyên c) Tây Nam bộ d) Đồng bằng Bắc bộ
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
80.
Chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam đối với tín ngưỡng, tôn giáo hiện nay là:
a) Là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân
b) Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc, miền núi
c) Thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc
d) Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
81.
Quan điểm cơ bản của Đảng về vấn đề dân tộc là:
a) Là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân
b) Là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, cấp bách của cách mạng Việt Nam
c) Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn dân tộc và miền núi
d) Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
82.
Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam về mặt chính trị được thể hiện là:
a)
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc
b)
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
c)
Phát triển kinh tế xã hội miền núi đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc
d)
Thực hiện bình đẳng xã hội, công bằng thông qua các chính sách xã hội, phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục
83.
Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam về mặt kinh tế được thể hiện là:
a)
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc
b)
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
c)
Phát triển kinh tế xã hội miền núi đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc
d)
Thực hiện bình đẳng xã hội, công bằng thông qua các chính sách xã hội, phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục
84.
Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam về mặt văn hóa được thể hiện là:
a)
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc
b)
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
c)
Phát triển kinh tế xã hội miền núi đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc
d)
Thực hiện bình đẳng xã hội, công bằng thông qua các chính sách xã hội, phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục
85.
Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam về mặt xã hội được thể hiện là:
a)
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc
b)
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
c)
Phát triển kinh tế xã hội miền núi đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc
d)
Thực hiện bình đẳng xã hội, công bằng thông qua các chính sách xã hội, phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục
86.
Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam về an ninh quốc phòng được thể hiện là:
a)
Tăng cường quan hệ quân dân, tạo thế trận quốc phòng toàn dân trong vùng đồng bào dân tộc sinh sống
b)
Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
c)
Phát triển kinh tế xã hội miền núi đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc
d)
Thực hiện bình đẳng xã hội, công bằng thông qua các chính sách xã hội, phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục
87.
Theo Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác-Lênin, quyền tự quyết của dân tộc nghĩa là:
a) Tự quyết định lấy vận mệnh dân tộc của mình
b) Quyền tự lựa chọn chế độ chính trị
c) Quyền tự lựa chọn con đường phát triển của dân tộc mình
d) Quyền tự lựa chọn phát triển kinh tế, văn hóa xã hội
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
88.
Điền từ vào chỗ trống: “Phân biệt hai mặt....và...; tín ngưỡng, tôn giáo và lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo”:
a)
Chính trị - Tư tưởng
b)
Chính trị - lịch sử
c)
Chính trị - quần chúng
d)
Tư tưởng – quần chúng
89.
Điền từ vào chỗ trống: “Tín ngưỡng, tôn giáo là......của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta”:
a)
Nhu cầu vật chất
b)
Nhu cầu tinh thần
c)
Nhu cầu cơ bản
d)
Nhu cầu quan trọng
90.
Quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi :
a)
Mê tín
b)
Dị đoan
c)
Tín ngưỡng truyền thống
d)
Bói toán
91.
Chỉ rõ bản chất của tôn giáo, chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định rằng:
a)
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – chính trị do con người sáng tạo ra
b)
Tôn giáo là một hiện tượng tinh thần do con người sáng tạo ra
c)
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội do con người sáng tạo ra
d)
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra
92.
Đặc điểm của quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam:
a)
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo
b)
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, quan hệ dân tộc và tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia – dân tộc thống nhất
c)
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, ít tôn giáo
d)
Việt Nam là một quốc gia ít dân tộc, ít tôn giáo
93.
Đặc điểm của quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam:
a) Việt Nam là một quốc gia mà vấn đề dân tộc và tôn giáo tách rời nhau
b) Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, quan hệ dân tộc và tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia – dân tộc thống nhất
c) Quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền thống
d) Các thế lực thù địch thường xuyên lợi dụng vấn đề dân tộc và vấn đề tôn giáo nhằm thực hiện “diễn biến hòa bình”
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
94.
Đặc điểm của quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam:
a)
Việt Nam là một quốc gia mà vấn đề dân tộc và tôn giáo tách rời nhau
b)
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, ít tôn giáo
c)
Đảng và Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc
d)
Không bị các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo
95.
Định hướng giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay là:
a)
Phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, quyền của các dân tộc thiểu số
b)
kiên quyết đấu tranh chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo vào mục đích chính trị
c)
Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, và ít có xung đột, chiến tranh tôn giáo
d)
Phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, quyền của các dân tộc thiểu số, đồng thời kiên quyết đấu tranh chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo vào mục đích chính trị
96.
Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam là:
a)
Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo
b)
Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen và thường xuyên có xung đột, chiến tranh tôn giáo
c)
Ngày 16-10-2016
d)
Tôn giáo ở Việt Nam không đa dạng, không chung sống hòa bình và hay có xung đột, chiến tranh tôn giáo
97.
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo được Quốc hội thông qua ngày:
a)
Ngày 16-9-2016
b)
Ngày 16-11-2016
c)
a+b+d
d)
Ngày 16-12-2016
98.
Ở Việt Nam, các thế lực thù địch thường xuyên lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo nhằm thực hiện “ diễn biến hòa bình” ở các khu vực trọng điểm là:
a) Đồng bằng Sông Cửu Long
b) Tây Nguyên
c) Tây Nam bộ
d) Tây duyên hải miền Trung
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
Mê tín dị đoan
d)
a+c+d
99.
Thờ cúng tổ tiên là hoạt động:
a)
Tôn giáo
b)
Tín ngưỡng
c)
Mê tín dị đoan
d)
Sùng bái
100.
Niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên, thần thánh đến mức mê muội, cuồng tín, dẫn đến những hành vi cự đoan, sai lệch là hoạt động:
a)
Tôn giáo
b)
Tín ngưỡng
c)
Mê tín dị đoan
d)
Sùng bái
101.
Niềm tin, sự ngưỡng mộ, cũng như cách thức thể hiện niềm tin của con người trước các sự vật, hiện tượng, lực lượng có tính thần thánh, linh thiêng để cầu mong sự che chở, giúp đỡ là hoạt động:
a)
Tôn giáo
b)
Tín ngưỡng
c)
Mê tín dị đoan
d)
Sùng bái
102.
Chữa bệnh bằng phù phép là:
a)
Tôn giáo
b)
Tín ngưỡng
c)
Mê tín dị đoan
d)
Sùng bái
103.
Niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức là hoạt động:
a)
Tôn giáo
b)
Tín ngưỡng
c)
Mê tín dị đoan
d)
Sùng bái
104.
Gia đình là hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố, dựa trên cơ sở:
a) Quan hệ hôn nhân
b) Quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng
c) Qui định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
d) Quan hệ kinh tế
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
105.
Trong gia đình, quan hệ là cơ sở, nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác là:
a)
Quan hệ hôn nhân
b)
Quan hệ huyết thống
c)
Quan hệ nuôi dưỡng
d)
Qui định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
106.
Trong gia đình, mối quan hệ cơ bản là:
a)
Quan hệ giữa ông bà với cháu chắt
b)
Quan hệ giữa vợ và chồng, cha mẹ với con cái
c)
Quan hệ giữa anh chị em với nhau
d)
Quan hệ giữa cô, dì, chú, bác với các cháu
107.
Vị trí của gia đình trong xã hội là:
a) Là 1 bộ phận của xã hội
b) Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên
c) Gia đính là tế bào của xã hội
d) Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
108.
Cộng đồng xã hội đầu tiên mà mỗi cá nhân sinh sống, cA108:A125ó ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người là:
a)
Trường học
b)
Bệnh viện
c)
Các khu vui chơi, giải trí
d)
Gia đình
109.
Môi trường đầu tiên mà mỗi cá nhân học được và thực hiện quan hệ xã hội là:
a)
Gia đình
b)
Bệnh viện
c)
Hàng xóm,láng giềng
d)
Gia đình
110.
Mối quan hệ giữa cá nhân với gia đình và xã hội:
a)
Không có cá nhân bên ngoài gia đình
b)
Không có cá nhân bên ngoài gia đình, cũng không thể có cá nhân bên ngoài xã hội
c)
Không có cá nhân bên ngoài xã hội
d)
Cá nhân tách rời khỏi ra đình và xã hội
111.
Quan hệ gia đình trong chủ nghĩa xã hội so với các chế độ xã hội trước là:
a)
Giống nhau
b)
Khau nhau
c)
Khác nhau về chất
d)
Giống nhau về chất
112.
Quan hệ gia đình trong chủ nghĩa xã hội có đặc điểm:
a) Giải phóng phụ nữ
b) Quan hệ gia trưởng độc đoán
c) Thực hiện sự bình đẳng trong gia đình
d) Chế độ hôn nhân một vợ một chồng
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
113.
Quan hệ gia đình trong xã hội phong kiến có đặc điểm:
a) Người phụ nữ tuyệt đối trung thành với người chồng, người cha- những người đàn ông trong gia đình
b) Quan hệ gia trưởng độc đoán, chuyên quyền
c) Thực hiện sự bình đẳng trong gia đình
d) Không thực hiện chế độ hôn nhân một vợ một chồng
a)
. a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
114.
Điều kiện, tiền đề quan trọng của gia đình cho sự hình thành, phát triển nhân cách, thể lực, trí lực của mỗi cá nhân là:
a)
Sự yên ổn, hạnh phúc
b)
Điều kiện vật chất
c)
Bạo lực gia đình
d)
Điều kiện tinh thần
115.
Cơ sở pháp lý cho sự tồn tại của mỗi gia đình là:
a)
Qui định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
b)
Quan hệ huyết thống
c)
Quan hệ nuôi dưỡng
d)
Quan hệ hôn nhân
116.
Chức năng cơ bản, đặc thù của gia đình là:
a)
Chức năng nuôi dưỡng giáo dục
b)
Chức năng tái sản xuất ra con người
c)
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
d)
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý,duy trì tình cảm gia đình
117.
Chức năng đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình là:
a)
Chức năng nuôi dưỡng giáo dục
b)
Chức năng tái sản xuất ra con người
c)
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
d)
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý,duy trì tình cảm gia đình
118.
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa, tinh thần, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ sức khỏe cho các thành viên trong gia đình là:
a)
Chức năng nuôi dưỡng giáo dục
b)
Chức năng tái sản xuất ra con người
c)
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
d)
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý,duy trì tình cảm gia đình
119.
Chức năng đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình là:
a)
Chức năng nuôi dưỡng giáo dục
b)
Chức năng tái sản xuất ra con người
c)
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
d)
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý,duy trì tình cảm gia đình
120.
Trong gia đình, chức năng duy trì nòi giống, đáp ứng nhu cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội là:
a)
Chức năng nuôi dưỡng giáo dục
b)
Chức năng tái sản xuất ra con người
c)
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
d)
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý,duy trì tình cảm gia đình
121.
Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
a) Cơ sở kinh tế - xã hội b) Cơ sở chính trị - xã hội
c) Cơ sở văn hóa d) Cơ sở giáo dục, y tế
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
122.
Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
a)
Phát triển lực lượng sản xuất và tương ứng là quan hệ sản xuất mới
b)
Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
c)
Sự phát triển của hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ
d)
Xóa bỏ sự áp bức bóc lột, bất công, bất bình đẳng trong xã hội
123.
Cơ sở chính trị - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
a)
Phát triển lực lượng sản xuất và tương ứng là quan hệ sản xuất mới
b)
Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
c)
Sự phát triển của hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ
d)
Xóa bỏ sự áp bức bóc lột, bất công, bất bình đẳng trong xã hội
124.
Cơ sở văn hóa để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
a)
Phát triển lực lượng sản xuất và tương ứng là quan hệ sản xuất mới
b)
Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
c)
Sự phát triển của hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ
d)
Xóa bỏ sự áp bức bóc lột, bất công, bất bình đẳng trong xã hội
125.
Chế độ hôn nhân tiến bộ gồm:
a) Hôn nhân giàu có về vật chất
b) Hôn nhân tự nguyện
c) Hôn nhân được đảm bảo về mặt pháp lý
d) Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
126.
Chế độ hôn nhân tiến bộ là:
a)
Không xuất phát từ tình yêu nam nữa
b)
Cha mẹ đặt đâu, con ngồi đó
c)
Do người mai mối, giới thiệu
d)
Xuất phát từ tình yêu nam và nữ dẫn đến hôn nhân tự nguyện
127.
Luật Hôn nhân và Gia đình được ban hành và sửa đổi vào năm:
a)
19/6/2014
b)
19/6/2015
c)
19/6/2016
d)
19/6/2017
128.
Ngày Gia đình Việt Nam hàng năm là:
a)
28/6
b)
29/6
c)
27/6
d)
30/6
129.
Ngày Quốc tế Hạnh phúc hàng năm là:
a)
20/6
b)
20/5
c)
20/4
d)
20/3
130.
Sự biến đổi trong quan hệ gia đình hiện nay là:
a) Sự biến đổi giữa các thế hệ trong gia đình
b) Sự biến đổi quan hệ hôn nhân và quan hệ vợ chồng
c) Sự biến đổi về kinh tế
d) Sự biến đổi giữa các giá trị, chuẩn mực văn hóa gia đình
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
131.
Sự biến đổi chức năng kinh tế và tiêu dùng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
a)
Duy trì kinh tế gia đình tự cung tự cấp
b)
Phát triển kinh tế hàng hóa
c)
Phát triển kinh thị trường hiện đại đáp ứng nhu cầu trong nước và thị trường quốc tế
d)
Duy trì kinh tế khép kín sản xuất để đáp ứng nhu cầu của gia đình
132.
Gia đình văn hóa ở Việt Nam là gia đình:
a) Gia đình ấm no, hòa thuận, khỏe mạnh, tiến bộ và hạnh phúc
b) Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, kế hoạch hóa gia đình
c) Đoàn kết tương trợ trong cộng đồng dân cư
d) Gia đình nhiều vợ, đông con,
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
133.
Sự biến đổi quy mô, kết cấu của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
a) Gia đình truyền thống, đông con
b) Gia đình hạt nhân
c) Gia đình chỉ có hai thế hệ sống chung
d) Qui mô gia đình ngày càng thu nhỏ
a)
a+b+c
b)
b+c+d
c)
a+b+d
d)
a+c+d
134.
Phong trào xây dựng gia đình văn hóa được hình thành:
a)
Những năm 60 của thế kỷ XX, tại một địa phương của tỉnh Hưng Yên
b)
Những năm 70 của thế kỷ XX, tại một địa phương của tỉnh Hải Dương
c)
Những năm 80 của thế kỷ XX, tại một địa phương của tỉnh Thái Bình
d)
Những năm 90 của thế kỷ XX, tại một địa phương của tỉnh Quảng Ninh
Reset
