wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt 5A4-5A7

Total questions: 100

Worksheet time: 2hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Có thể thay thế từ "nhà trường" trong câu "Nhà trường rất to. Nhà trường mới xây xong". bằng đại từ nào?

a)

b)

tôi

c)

ông

d)

mày

2.

Đâu không phải là đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ nhất trong các đại từ sau?

a)

Tôi

b)

c)

Chúng tôi

d)

Chúng ta

3.

Dòng nào chỉ gồm những đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ ba trong dãy các đại từ sau?

a)

Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta

b)

Họ, chúng ta, nó, chúng nó

c)

Nó chúng nó, cậu, các cậu

d)

Hắn, họ, nó, chúng nó

4.

Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng để:

a)

Để xưng hô

b)

Để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ

c)

Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

d)

Để hỏi về người, sự vật

5.

Xác định đại từ xưng hô có trong câu hai câu thơ sau:


Mình về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

a)

Mình, ta

b)

Hoa, người

c)

Nhớ

d)

Ta, người

6.

Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.

a)

Tôi

b)

Tôi, nó

c)

Tôi, Kiều Phương

d)

Nó, Mèo

7.

Từ nào là đại từ trong câu sau:


Ai làm cho bể kia đầy.

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

a)

Ai

b)

c)

Bể

d)

Ao

8.

Trong câu: “Tôi đi đứng oai vệ”, đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ hai.

b)

Ngôi thứ ba số ít.

c)

Ngôi thứ nhất số nhiều.

d)

Ngôi thứ nhất số ít.

9.

Đại từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?

a)

Ở đâu

b)

Nơi đâu

c)

Khi nào

d)

Chỗ nào

10.

Đại từ hắn thay thế cho từ hay cụm từ nào trong đoạn văn sau:


Chuyện bố tôi mất việc cũng đơn giản thôi. Nó bắt nguồn từ người thợ quét vôi bị thằng sếp Tây ở nhà máy mắng bằng tiếng Việt ngay bên cạnh cái bàn nguội của bố tôi, vì mấy giọt vôi bắn vào đôi giày của hắn.

a)

“người thợ quét vôi”

b)

“nó”

c)

“thằng sếp Tây”

d)

“cái bàn”

11.

Đâu là đại từ dùng để hỏi trong các đại từ sau?

a)

Chúng tôi

b)

Chúng ta

c)

Chúng nó

d)

Ai

12.

Chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong câu văn dưới đây là gì: Tôi đang mải miết học bài thì Minh đến rủ đi chơi.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

13.

Đại từ tớ thay thế cho từ ngữ nào trong đoạn hội thoại sau:


Ngày chủ nhật, Lan đến nhà Huệ chơi và rủ:

“Huệ ơi, chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!”

Huệ đáp: “Chiều nay tớ lại bận mất rồi!”

a)

Từ tớ thay thế cho từ Lan

b)

Từ tớ thay thế cho từ chúng mình

c)

Từ tớ thay thế cho từ Huệ

d)

Từ tớ thay thế cho từ Lan và từ Huệ

14.

Chỉ ra đại từ xưng hô trong đoạn văn sau:


Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin :

- Xin ông thả cháu ra...

a)

Sóc, Chó Sói

b)

Sóc, cháu

c)

Chó sói, ông

d)

Ông, cháu

15.

Có thể thay thế từ được in đậm ở câu văn dưới đây bằng đại từ nào trong các đại từ sau: "Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ."

a)

Quạ

b)

Chú

c)

d)

Hắn

16.

Đại từ ta trong đoạn thơ dưới đây dùng để chỉ ai?


Trái đất trẻ của bạn trẻ năm châu

Vàng, trắng, đen… dù da khác màu

Ta là nụ, là hoa của đất

Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc

Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!

Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!

(Bài ca về trái đất – Định Hải)

a)

Đại từ ta chỉ những bạn trẻ nói riêng và con người trên trái đất nói chung

b)

Đại từ ta chỉ những bạn trẻ có màu da vàng

c)

Đại từ ta chỉ nụ và hoa

d)

Đại từ ta chỉ trái đất

17.

Xác định ngôi của hai đại từ xưng hô trong đoạn thơ sau:


"Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá."

a)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ hai

b)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ hai, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất

c)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ ba, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất

d)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ ba

18.

Xác định ngôi của hai đại từ xưng hô trong đoạn thơ sau:


"Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá."

a)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ hai

b)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ hai, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất

c)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ ba, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất

d)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ ba

19.

Xác định ngôi của hai đại từ xưng hô trong đoạn thơ sau:


"Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá."

a)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ hai

b)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ hai, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất

c)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ ba, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất

d)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ ba

20.

Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.

a)

Tôi

b)

Tôi, nó

c)

Tôi, Kiều Phương

d)

Nó, Mèo

21.

Đâu là cặp đại từ xưng hô trong hai câu thơ dưới đây:

Mình về có nhớ ta chăng

Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.

a)

Nhớ – nhớ

b)

Mình – ta

c)

Chăng – hàm răng

d)

Về – nhớ

22.

Đại từ tớ thay thế cho từ ngữ nào trong đoạn hội thoại sau:

Ngày chủ nhật, Lan đến nhà Huệ chơi và rủ:

“Huệ ơi, chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!”

Huệ đáp: “Chiều nay tớ lại bận mất rồi!”

a)

Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan”

b)

Từ “tớ” thay thế cho từ “chúng mình”

c)

Từ “tớ” thay thế cho từ “Huệ”

d)

Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan” và từ “Huệ”

23.

Xác định đại từ trong câu sau: “Chúng tôi thấy mùa hè nắng nóng, ai cũng sợ” ?

a)

Ai

b)

Chúng tôi, ai

c)

Chúng tôi

d)

Cũng

24.

Chỉ ra đại từ xưng hô trong đoạn văn sau:


Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin :

- Xin ông thả cháu ra...

a)

Sóc, Chó Sói

b)

Sóc, cháu

c)

Chó sói, ông

d)

Ông, cháu

25.

Câu "Hãy cho tôi biết các bạn đang làm gì" có bao nhiêu đại từ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Từ nào sau đây không phải là đại từ?

a)

b)

Vứt

c)

Ông

d)

Tao

27.

Xác định vai trò ngữ pháp của đại từ được sử dụng trong câu sau: "Người bị điểm kém nhất lớp là tôi."

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

28.

Xác định đại từ trong ví dụ sau: “Đã bấy lâu nay Bác tới nhà/ Trẻ thời đi vắng chợ thời xa” ?

a)

Đã

b)

Bấy lâu

c)

Bác

d)

Trẻ

29.

Từ loại dùng làm từ ngữ xưng hô trong đoạn trích sau là gì?

Phú nông gần đất xa trời

Họp riêng con lại, nói lời thiết tha

Rằng: “Ruộng đất ông cha để lại

Các con đừng dại mà bán đi”

a)

Động từ

b)

Phó từ

c)

Danh từ

d)

Tính từ

30.

Đâu không phải là đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ nhất trong các đại từ sau?

a)

Tôi

b)

c)

Chúng tôi

d)

Chúng ta

31.

Dòng nào chỉ gồm những đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ ba trong dãy các đại từ sau?

a)

Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta

b)

Họ, chúng ta, nó, chúng nó

c)

Nó chúng nó, cậu, các cậu

d)

Hắn, họ, nó, chúng nó

32.

Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng để:

a)

Để xưng hô

b)

Để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ

c)

Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

d)

Để hỏi về người, sự vật

33.

Xác định đại từ xưng hô có trong câu hai câu thơ sau:


Mình về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

a)

Mình, ta

b)

Hoa, người

c)

Nhớ

d)

Ta, người

34.

Từ nào là đại từ trong câu sau:


Ai làm cho bể kia đầy.

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

a)

Ai

b)

c)

Bể

d)

Ao

35.

Trong câu: “Tôi đi đứng oai vệ”, đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ hai.

b)

Ngôi thứ ba số ít.

c)

Ngôi thứ nhất số nhiều.

d)

Ngôi thứ nhất số ít.

36.

Đại từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?

a)

Ở đâu

b)

Nơi đâu

c)

Khi nào

d)

Chỗ nào

37.

Đại từ hắn thay thế cho từ hay cụm từ nào trong đoạn văn sau:


Chuyện bố tôi mất việc cũng đơn giản thôi. Nó bắt nguồn từ người thợ quét vôi bị thằng sếp Tây ở nhà máy mắng bằng tiếng Việt ngay bên cạnh cái bàn nguội của bố tôi, vì mấy giọt vôi bắn vào đôi giày của hắn.

a)

“người thợ quét vôi”

b)

“nó”

c)

“thằng sếp Tây”

d)

“cái bàn”

38.

Đâu là đại từ dùng để hỏi trong các đại từ sau?

a)

Chúng tôi

b)

Chúng ta

c)

Chúng nó

d)

Ai

39.

Chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong câu văn dưới đây là gì: Tôi đang mải miết học bài thì Minh đến rủ đi chơi.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

40.

Chỉ ra đại từ xưng hô trong đoạn văn sau:


Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin :

- Xin ông thả cháu ra...

a)

Sóc, Chó Sói

b)

Sóc, cháu

c)

Chó sói, ông

d)

Ông, cháu

41.

Có thể thay thế từ được in đậm ở câu văn dưới đây bằng đại từ nào trong các đại từ sau: "Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ."

a)

Quạ

b)

Chú

c)

d)

Hắn

42.

Đại từ ta trong đoạn thơ dưới đây dùng để chỉ ai?


Trái đất trẻ của bạn trẻ năm châu

Vàng, trắng, đen… dù da khác màu

Ta là nụ, là hoa của đất

Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc

Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!

Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!

(Bài ca về trái đất – Định Hải)

a)

Đại từ ta chỉ những bạn trẻ nói riêng và con người trên trái đất nói chung

b)

Đại từ ta chỉ những bạn trẻ có màu da vàng

c)

Đại từ ta chỉ nụ và hoa

d)

Đại từ ta chỉ trái đất

43.

Xác định ngôi của hai đại từ xưng hô trong đoạn thơ sau:


"Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá."

a)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ hai

b)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ hai, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất

c)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ ba, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất

d)

Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ ba

44.

Xác định vai trò ngữ pháp của đại từ được sử dụng trong câu sau: "Người bị điểm kém nhất lớp là tôi."

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

45.

Xác định vai trò ngữ pháp của đại từ được sử dụng trong câu sau: "Ngoài đường, họ đã đứng đợi từ lâu."

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

46.

Xác định đại từ trong câu sau: “Chúng tôi thấy mùa hè nắng nóng, ai cũng sợ” ?

a)

Ai

b)

Chúng tôi, ai

c)

Chúng tôi

d)

Cũng

47.

Câu "Hãy cho tôi biết các bạn đang làm gì" có bao nhiêu đại từ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Từ nào sau đây không phải là đại từ?

a)

b)

Vứt

c)

Ông

d)

Tao

49.

Xác định đại từ trong ví dụ sau: “Đã bấy lâu nay Bác tới nhà/ Trẻ thời đi vắng chợ thời xa” ?

a)

Đã

b)

Bấy lâu

c)

Bác

d)

Trẻ

50.

Câu văn dưới đây có bao nhiêu động từ: "Gió rừng thổi vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu."

a)

3 động từ

b)

4 động từ

c)

5 động từ

d)

6 động từ

51.

Chỉ ra các danh từ trong dãy từ sau:

bác sĩ, rực rỡ, hi vọng, may mắn, thước kẻ, vàng rực, tôi

a)

rực rỡ, hi vọng, may mắn, vàng rực

b)


bác sĩ, hi vọng, thước kẻ

c)

bác sĩ, tôi

d)

hi vọng, rực rỡ, vàng rực

52.
Câu 10: Tiếng “tài” trong thành ngữ “Trọng nghĩa khinh tài” giống với tiếng “tài” trong từ nào dưới đây?
a)
a/ tài chính
b)
b/ đề tài
c)
c/ tài năng
53.
Câu 9: Tiếng “nữ” không thể đứng sau cụm từ nào?
a)
a/ xe đạp.....
b)
b/ thi sĩ......
c)
c/ bóng đá......
d)
d/ bệnh nhân ...
54.
Câu 8: Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của từ "an ninh"?
a)
a/ thong thả và được yên ổn, không phải khó khăn, vất vả
b)
b/ yên ổn, bình thản như tự nhiên vẫn thế
c)
c/ yên ổn về mặt chính trị, về trật tự xã hội
d)
d/ yên ổn về mặt kinh tế
55.
Câu 7: Điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau: Các chiến sĩ đã ... ngoài mặt trận.
a)
a/ hi sinh
b)
b/ chết
c)
c/ ra đi
d)
d/ mất
56.

Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây thành một câu chuyện:

  1. 1. Giây phút đó, tim tôi se lại vì nhìn thấy được một tấm lòng cao đẹp của một cậu bé nghèo.

  2. 2. Cậu bé lại gần tôi và nói: "Thưa ông, đây là tiền thừa mà anh trai sai cháu phải đem đến trả ông ngay, anh ấy không thể mang trả ông được vì vừa bị xe tông, đang phải nằm ở nhà."

  3. 3. Cậu bé nhìn tôi với ánh mắt cương trực, nói rằng nó sẽ chạy đến hiệu buôn đổi và tôi đã đồng ý.

  4. 4. Một hôm, tôi gặp một cậu bé chừng mười tuổi ăn mặt tồi tàn, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp nhưng khi rút ví ra thì tôi không có tiền lẻ.

  5. 5. Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy có cậu bé đang đợi mình, diện mại rất giống với cậu bé nợ tiền tôi, những nhỏ hơn vài tuổi, cùng gày gò, xanh xao.

a)

3 - 5 - 2 - 1 - 4

b)

1 - 4 - 2 - 5 - 3

c)

2 - 1 - 5 - 3 - 4

d)

4 - 3 - 5 - 2 - 1

57.

Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Trời mưa lớn làm nước trong ao tràn cá ra ngoài

b)

Cô giáo mang nam châm để làm thí nghiệm cho các bạn học sinh.

c)

Em và các bạn vào thư viện mượn mấy cuốn tạp trí.

d)

Chú của em đang cùng đồng nghiệp chế tạo máy móc.

58.

Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết màu sắc nào được nhắc đến nhiều nhất trong bức tranh thiên nhiên mùa xuân?

"Những mầm cây bụ bẫm còn đang ở màu nâu hồng, chưa đủ chất diệp lục để chuyển sang màu xanh. Những chiếc lá cời non mới thoảng một chút màu xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng. Những chiếc lá sưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa màu xanh ngọc thạch với những chùm hoa nhỏ li ti và trắng như những hạt mưa bay. Những chiếc lá ngoã non to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ mờ."

a)

màu vàng

b)

màu nâu

c)

màu trắng

d)

màu xanh

59.

Nhận xét nào dưới đây đúng với văn bản sau?

"Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấy của chúng tôi. Đó là cả một toà cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa trẻ chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đó đang cười nói."

a)

Cành cây tựa cái cột đình

b)

Văn bản trên miêu tả cây gạo cổ thụ của quê hương.

c)

Từ "chót vót" trong văn bản có thể thay thế bằng từ "rộng rãi"

d)

Rễ cây và những con rắn hổ mang là hai sự vật được so sánh với nhau.

60.

Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

dây chuyền, chưng cất, chạm trán

b)

choáng ngợp, chói lọi, trao trả

c)

chồi non, chống đỡ, trang trại

d)

chi phí, triêm bao, chìa khoá

61.

Tiếng nào có thể ghép với tiềng "tiến" để tạo thành từ có nghĩa?

a)

từ

b)

mai

c)

chạy

d)

bộ

62.

Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Cây có gốc, người có quê

b)

Chim có tổ, người có tông

c)

Chim có tổ, người có quê

d)

Cây có tông, người có gốc.

63.

Tình cảm yêu thương của người mẹ dành cho con được gọi là gì?

a)

Tình bằng hữu

b)

Tình phụ tử

c)

Tình huynh đệ

d)

Tình mẫu tử

64.

Đáp án nào gồm các từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau?

"Chiều buông xuống. Rừng bỗng trở nên âm u. Loáng một cái, mây sám ào ạt phủ kín bầu trời. Chớp nhoang nhoáng phía xa. Dòng suối ban sáng hiền lành là thế, giờ sầm mặt lại, giéo ồ ồ chông thật dữ tợn."

a)

xuống, sáng, giéo

b)

giéo, chông, sám

c)

chớp, chông, sầm

d)

sám, sầm, dự tợn

65.

Từ 4 tiếng "hợp, thời, hoà, đồng", em có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

5 từ

b)

2 từ

c)

4 từ

d)

3 từ

66.

Đáp án nào dưới đây là cặp từ có nghĩa trái ngược nhau dùng để miêu tả hình dáng?

a)

cao to - nhỏ bé

b)

tròn trịa - xinh đẹp

c)

nhát gan - dũng cảm

d)

nhẹ nhàng - dịu dàng

67.

Câu tục ngữ dưới đây khuyên chúng ta điều gì?

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

a)

khuyên chúng ta phải biết tiết kiệm

b)

khuyên chúng ta phải gan dạ

c)

khuyên chúng ta phải biết tự tin

d)

khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn

68.

Tiếng "nhiên" ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành từ?

a)

hiển, tự, khai

b)

đương, ngạc, thản

c)

liệu, dĩ, thực

d)

tuy, thiên, quyền

69.

Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu văn sau?

Công trình này được các chú công nhân hoàn thành đúng kế hoạch.

a)

kế hoạch

b)

công trình

c)

công nhân

d)

hoàn thành

70.

Giải câu đố sau:

Để nguyên đất bãi núi đồi

Trông ngô, trồng lúa, không rời nghề nông.

Thêm sắc than củi đỏ hồng

Ta đem làm chín thơm nồng đồ ngon.

Từ thêm sắc là từ nào?

a)

lúa

b)

nướng

c)

thái

d)

chín

71.

Câu văn có từ "xanh" khác với các từ "xanh" còn lại là

a)

Quả ổi đó vẫn còn rất xanh.

b)

Bầu trời mùa thu xanh biếc.

c)

Chim bói cá có bộ lông xanh ngắt.

d)

Cây cối mọc xanh rì.

72.

Tiếng "liên" có thể ghép được với những tiếng nào dưới đây để tạo thành từ?

a)

tiếp, lạc, hệ

b)

minh, quan, ngay

c)

kết, hoan, hiền

d)

hoàn, miên, bóng

73.

Thành ngữ nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau?

Các bác nông dân phải .... vất vả mới làm ra được hạt gạo để chúng ta ăn.

a)

Dãi nắng dầm mưa

b)

Phong ba bão táp

c)

Gieo gió gặt bão

d)

Gió táp mưa sa.

74.

Các từ ngữ dưới đây là sắp xếp thành một câu đặc điểm là:

cao / , / hơn / bầu trời / và / . / trong xanh / hơn / rộng lớn

a)

Cao hơn và trong xanh hơn là bầu trời rộng lớn.

b)

Bầu trời rộng lớn, cao hơn và trong xanh hơn.

c)

Bầu trời rộng lớn, cao hơn, trong xanh hơn.

d)

Bầu trời rông lớn, trong xanh hơn, cao hơn.

75.

Dòng nào chứa một từ ngữ không cùng từ loại với các từ còn lại?

a)

yên tĩnh, bồng bềnh, dập dìu, vẫy vùng, yên ả

b)

trồng cây, hái quả, nhổ cỏ, tưới cây, vun đất

c)

chói chang, rực rỡ, ấm áp, khổng lồ, tròn trịa

d)

hạn hán, mưa bão, gió, sương mù, lũ lụt

76.

Bầm       ...      tím ruột     

(a)  

77.

Ba cọc    ...      đồng

(a)  

78.

Câu văn nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Những chú hải âu sải rộng cánh bay trên mặt biển

b)

Đám đông trầm trồ, tán thưởng màn biểu diễn trên sân khấu.

c)

Bà ngoại chậm rãi kể truyện cho bé nghe.

d)

Trên mặt biển, từng đoàn tàu rẽ sóng ra khơi.

79.

Đoạn thơ sau đây có bao nhiêu lỗi sai chính tả?

Quả vàng nằm dữa cành xuân

Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương

Bà ơi! Thương mấy là thương

Vắng con, xa cháu tóc xương ra mồi

Bà như quả ngọt chín rồi

Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng

 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Đoạn thơ sau đây có bao nhiêu lỗi sai chính tả?

Trong vòm lá mới trồi non

Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa

Quả ngon giành tận cuối mùa

Chờ con, phần cháu bà chưa chảy vào

Giêng, hai rét cứa như dao

Nghe tiếng chào mào trống gậy ra trông.

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

81.

Đoạn văn sau đây có bao nhiêu lỗi sai chính tả?

Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ suyên qua đất lũy mà trỗi giậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con lon lớt. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Từ nào có thể thay thế cho từ "chết" trong câu "Xe của tôi bị chết máy"

a)

hỏng

b)

qua đời

c)

tiêu đời

d)

mất

83.

Đâu là nhóm từ đồng nghĩa trong các đáp án dưới đây:

a)

cắt, thái, nhai, nhổ

b)

chém, chặt, thái, xiên

c)

cắt, bổ, thái, chặt, chém

84.

1 từ không thuộc nhóm từ đồng nghĩa với các từ còn lại: Đen đủi, đen kịt, đen sì, đen kịt, đen bóng, đen thui, đen láy, đen lánh, đen nhẻm, đen ngòm, đen giòn.

a)

đen kịt

b)

đen giòn

c)

đen đủi

d)

đen bóng

85.

Giải câu đố sau:

     Để nguyên - vằng vặc trời đêm

Thêm sắc - màu phấn cùng em tới trường.

Từ để nguyên là từ gì?

a)

trăng

b)

sao

c)

mưa

d)

mây

86.

Có bao nhiêu động từ trong câu:

Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa.

Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa.

(Chợ Tết - Đoàn Văn Cừ)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

87.

Thành ngữ nào có nghĩa là 'xông pha nơi trận mạc nguy hiểm, luôn cận kề cái chết'?

a)

Sinh dữ tử lành

b)

Vào sinh ra tử

c)

Gan vàng dạ sắt

d)

Ba chìm bảy nổi

88.

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa

Óng tre ngà và mềm mại như…………

(Tiếng Việt - Lưu Quang Vũ)

a)

mây

b)

gió

c)

mưa

d)

89.

Nhập gia tùy ……………

a)

tục

b)

tụng

c)

tu

d)

tích

90.

Khéo ăn thì ……….khéo co thì ấm

a)

ấm

b)

nóng

c)

lạnh

d)

no

91.

Trời nồm tốt …………… trời giá tốt rau.

a)

giá

b)

mạ

c)

rau

d)

lúa

92.

Vô …………… bất thụ lộc

a)

công

b)

dụng

c)
ngủ
d)
tính
93.

Mưa tháng bảy ……….nhảy lên bờ

a)

nước

b)

sông

c)
rừng
d)

suối

94.

Một kho vàng không bằng một ……..chữ

a)
đá
b)
chữ
c)

nang

d)
cây
95.

Có cứng mới ………..đầu gió

a)
mềm
b)

đứng

c)
cao
d)
nhanh
96.

Y cẩm hồi …………….

a)

hương

b)

cung

c)

quê

d)

ức

97.

Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại ………………

a)

lụt

b)

bão

c)

d)

mưa

98.

Được mùa lúa úa mùa ……………

a)

cau

b)

lạc

c)

chanh

d)

chuối

99.

Thiên ……………vạn hóa

a)

biến

b)

binh

c)

minh

d)

trên

100.

Khai quốc ……….thần

a)

công

b)

thành

c)

thanh

d)

dũng