wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản Trị Dự Án

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Các giới hạn vốn có của một dự án là:

a)

Thời gian, chi phí và lợi nhuận

b)

Nguồn lực cần thiết, sự tham gia tài trợ và tài trợ

c)

Thời gian, chi phí, chất lượng và/hoặc phạm vi

d)

Lịch ngày, cơ sở vật chất có sẵn và kinh phí

2.

Các phương pháp quản trị dự án sẽ hiệu quả nếu chúng được xây dựng trên cơ sở:

a)

Chính sách cứng nhắc

b)

Thủ tục cứng nhắc

c)

Các biểu mẫu và danh sách kiểm tra tối thiểu

d)

Các giai đoạn của chu kỳ dự án

3.

Tiêu chí nào sau đây không nằm trong tiêu chí thành công của dự án?

a)

Sự hài lòng của khách hàng

b)

Sự chấp nhận của khách hàng

c)

Đáp ứng ít nhất 75 phần trăm các yêu cầu về đặc điểm kỹ thuật.

d)

Đáp ứng các yêu cầu về 3 hạn chế

4.

Một quy trình có tổ chức để quản trị nhiều dự án được gọi là:

a)

Chính sách quản trị dự án

b)

Hướng dẫn quản trị dự án

c)

Mẫu dùng trong toàn ngành

d)

Phương pháp quản trị dự án

5.

Công ty của bạn chuyên làm dự án. Nếu các dự án do công ty của bạn thực hiện cho khách hàng ngoài công ty và tiêu chí lợi nhuận tồn tại trong dự án thì công ty của bạn có thể là:

a)

Định hướng dự án

b)

Không theo định hướng dự án

c)

Một sự kết hợp

d)

Tất cả những điều trên đều có thể thực hiện được dựa trên quy mô của tỷ suất lợi nhuận.

6.

Các dự án thuộc 1 chức năng được quản trị tốt nhất bởi:

a)

Quản trị dự án

b)

Nhà tài trợ dự án

c)

Giám đốc dự án

d)

Các nhân viên chức năng được phân công

7.

Tại cuộc họp xem xét kết thúc một giai đoạn nào đó của chu kỳ dự án thì quyết định khó khăn nhất đối với nhà tài trợ chính là:

a)

Cho phép dự án tiến hành giai đoạn tiếp theo dựa trên mục tiêu ban đầu

b)

Cho phép dự án tiến hành giai đoạn tiếp theo dựa trên mục tiêu đã sửa đổi.

c)

Hoãn đưa ra quyết định cho đến khi có nhiều thông tin hơn.

d)

Hủy bỏ dự án.

8.

Sự khác biệt chủ yếu giữa một dự án và một chương trình thường là:

a)

Vai trò của nhà tài trợ

b)

Vai trò của người quản trị chức năng

c)

Khung thời gian

d)

Các thông số kỹ thuật

9.

Xung đột giữa Giám đốc dự án và Giám đốc ngành dọc (chức năng) thường được giải quyết bằng cách:

a)

Trợ lý giám đốc dự án về giải quyết xung đột

b)

Nhà tài trợ dự án

c)

Ban chỉ đạo điều hành dự án

d)

Phòng Nhân sự

10.

Một dự án bị kết thúc sớm vì công nghệ không thể triển khai được và các nguồn lực của dự án này được phân bổ cho một dự án khác và kết thúc thành công. Điều nào sau đây là đúng đối với dự án đầu tiên?

a)

Dự án đầu tiên coi như thất bại.

b)

Dự án đầu tiên sẽ thành công nếu kết thúc dự án đủ sớm để không lãng phí nguồn lực.

c)

Dự án đầu tiên sẽ thành công nếu người quản trị dự án được thăng chức.

d)

Dự án đầu tiên sẽ thất bại nếu giám đốc dự án được tái bổ nhiệm cho dự án ít quan trọng hơn.

11.

Người chịu trách nhiệm giao các nguồn lực cho một dự án thường là:

a)

Giám đốc dự án (Project manager)

b)

Phòng nhân sự

c)

Giám đốc ngành dọc (Line manager)

d)

Nhà tài trợ điều hành

12.

Các ngưỡng giới hạn phổ biến phải sử dụng phương pháp quản trị dự án là:

a)

Tầm quan trọng của khách hàng và khả năng sinh lời

b)

Quy mô (về chi phí) và thời gian của dự án

c)

Các yêu cầu báo cáo và vị trí của nhà tài trợ

d)

Mong muốn của ban quản trị và ranh giới chức năng bị vượt qua

13.

Tiêu chuẩn hóa và kiểm soát là lợi ích thường được gán cho:

a)

Quản trị theo kiểu “điểm mặc”

b)

Quản trị dự án về các nỗ lực R&D (nghiên cứu và phát triển)

c)

Quản trị theo các giai đoạn của chu kỳ dự án

d)

Một tổ chức có sự bảo trợ điều hành yếu kém

14.

Điều nào sau đây không phải lợi ích đạt được từ hoạt động quản trị dự án?

a)

Tính linh hoạt trong ngày kết thúc dự án

b)

Cải thiện quản trị rủi ro

c)

Cải thiện dự tính

d)

Theo dõi các dự án

15.

Điều nào sau đây không phải là làm một phần của định nghĩa về một dự án?

a)

Hoạt động lặp đi lặp lại

b)

Ràng buộc

c)

Tiêu thụ tài nguyên

d)

Một mục tiêu được xác định rõ ràng

16.

Một nhóm các dự án gọi là:

a)

Chương trình

b)

Mẫu dự án

c)

Mẫu kinh doanh

d)

Kế hoạch kinh doanh

17.

Dự án A có khoản đầutư ban đầu là 10 tỷ đồng; dòng tiền kỳ vọng trong 5 năm lần lượt là: 1 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 5 tỷ đồng và 2tỷ đồng. Tỷ suất chiết khấu là 10%.
Thời gian hoàn vốn không chiết khấu của Dự án A là:

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

3 năm 10 tháng

18.

Dự án A có khoản đầu tư ban đầu là 10 tỷ đồng; dòng tiền kỳ vọng trong 5 năm lần lượt là: 1 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 5 tỷ đồng và 2tỷ đồng. Tỷ suất chiết khấu là 10%.
Hiện giá thuần (NPV) của Dự án A là:

a)

1,178 tỷ đồng

b)

0,578 tỷ đồng

c)

-1,278 tỷ đồng

d)

1,278 tỷ đồng

19.

Dự án A có khoản đầu tư ban đầu là 10 tỷ đồng; dòng tiền kỳ vọng trong 5 năm lần lượt là: 1 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 5 tỷ đồng và 2tỷ đồng. Tỷ suất chiết khấu là 10%.
Nếu Dự án B có IRR=8% thì nên đầu tư vào dự án nào:

a)

Dự án A

b)

Dự án B

c)

Không đầu tư

d)

Các câu trên đều sai.

20.


Dự án A có khoản đầu tư ban đầu là 10 tỷ đồng; dòng tiền kỳ vọng trong 5 năm lần lượt là: 1 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 5 tỷ đồng và 2 tỷ đồng. Tỷ suất chiết khấu là 10%.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của Dự án A là:

a)

4 năm

b)

5 năm

c)

6 năm

d)

Không thu hồi được vốn

21.

Dự án A có khoản đầu tư ban đầu là 10 tỷ đồng; dòng tiền kỳ vọng trong 5 năm lần lượt là: 1 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 2 tỷ đồng; 5 tỷ đồng và 2 tỷ đồng. Tỷ suất chiết khấu là 10%.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của Dự án A là:

a)

10,0%

b)

9,5%

c)

6,0%

d)

5,6%

22.

Một khoản đầu tư 10.000 đôla với chi phí vốn 10%/năm với khoản thu nhập kỳ vọng là 5.000 đôla/năm trong vòng 5 năm.
NPV của khoản đầu tư là:

a)

8.954 đô la

b)

7.954 đô la

c)

6.000 đô la

d)

3.000 đô la

23.

Một khoản đầu tư 10.000 đôla với chi phí vốn 10%/năm với khoản thu nhập kỳ vọng là 5.000 đôla/năm trong vòng 5 năm.
Sử dụng dữ liệu trên, IRR của khoản đầu tư là:

a)

41%

b)

20%

c)

10%

d)

25%

24.

Một khoản đầu tư 10.000 đôla với chi phí vốn 10%/năm với khoản thu nhập kỳ vọng là 5.000 đôla/năm trong vòng 5 năm.
Sử dụng dữ liệu trên, thời gian hoàn vốn có chiết khấu của khoản đầu tư là:

a)

3 năm 4 tháng 8 ngày

b)

Không thể thu hồi vốn đầu tư

c)

4 năm 3 tháng 8 ngày

d)

2 năm

25.

Một khoản đầu tư 10.000 đôla với chi phí vốn 10%/năm với khoản thu nhập kỳ vọng là 5.000 đôla/năm trong vòng 5 năm.
Sử dụng dữ liệu câu trên, theo bạn có nên đầu tư hay không:

a)

Không đầu tư

b)

Cần thu thập thêm thông tin

c)

Nên đầu tư

d)

Tùy vào khả năng tài chính

26.

Bạn được cử đi công tác đến thăm một trong những công ty đang đấu thầu theo hợp đồng của công ty bạn chọn. Mục đích chuyến đi là xác định tính hợp lệ của thông tin trong đề xuất của họ. Họ đưa bạn đến một nhà hàng rất đắt tiền. Khi hóa đơn đến, bạn nên:

a)

Cảm ơn họ vì sự hào phóng của họ và để họ thanh toán hóa đơn.

b)

Cảm ơn họ vì sự hào phóng của họ và nói với họ rằng bạn thích tự trả tiền cho bữa ăn của mình hơn.

c)

Đề nghị thanh toán bữa ăn cho mọi người và ghi vào thẻ tín dụng của công ty bạn.

d)

Đề nghị thanh toán hóa đơn, ghi vào thẻ tín dụng của công ty bạn và thực hiện điều chỉnh thích hợp trong giá thầu của công ty để trang trải chi phí bữa ăn

27.

Bạn xác định một dự án thực hiện 1.000 giờ với giá định được giao một công nhân bậc 7. Giám đốc ngành dọc giao một công nhân bậc 9. Điều này sẽ dẫn đến chi phí vượt quá đáng kể. Giám đốc dự án nên:

a)

Lập lại tiến độ với ngày khởi công dự án trên cơ sở được giao công nhân bậc 7

b)

Yêu cầu nhà tài trợ ưu tiên cao hơn dự án của bạn

c)

Thuyết phục giảm quy mô dự án

d)

Xem liệu công nhân bậc 9 có thể thực hiện công việc trong thời gian ngắn hơn không

28.

Trong quá trình xây dựng đội ngũ dự án, vai trò chính của quản lý cấp cao là trong công việc lựa chọn:

a)

Giám đốc dự án

b)

Trợ lý giám đốc dự án

c)

Đội chức năng

d)

Giám đốc điều hành không tham gia vào việc bố trí nhân sự

29.

Nhược điểm của mô hình tổ chức kiểu dự án là:

a)

Mỗi dự án đều có các bộ phận chức năng dễ gây lãng phí

b)

Tài năng chuyên môn sử dụng hợp lý

c)

Giám đốc dự án không có quyền tương xứng với trách nhiệm

d)

Dễ gây xung đột giữa các thành viên nhóm dự án

30.

Nhược điểm của mô hình tổ chức theo chức năng là:

a)

Không chuyên nghiệp

b)

Không sử dụng hợp lý nhân tài

c)

Tính hợp tác không cao, độ liên kết lỏng lẻo

d)

Cả 3 câu trên đều sai

31.

Mô hình tổ chức dạng ma trận là:

a)

Mô hình phối hợp giữa quản trị chức năng và quản trị dự án

b)

Mô hình kiểu dự án và các thành viên đến các phòng chức năng

c)

Mô hình theo chức năng

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

32.

Giám đốc dự án có quyền hạn ít nhất trong mô hình tổ chức nào?

a)

Mô hình tổ chức theo chức năng

b)

Mô hình tổ chức theo kiểu dự án

c)

Mô hình tổ chức dạng ma trận

d)

Mô hình kết hợp các dạng trên

33.

Trong mô hình tổ chức nào, Giám đốc dự án ít có khả năng chia sẻ nguồn lực với các dự án khác?

a)

Mô hình tổ chức theo chức năng

b)

Mô hình tổ chức kiểu dự án

c)

Mô hình tổ chức dạng ma trận

d)

Mô hình kết hợp các dạng trên

34.

Mô hình tổ chức kiểu dự án là:

a)

Cơ cấu tổ chức, trong đó, nhân viên được nhóm theo lĩnh vực chuyên môn và Giám đốc dự án có quyền phân công công việc và giao nguồn lực

b)

Cơ cấu tổ chức, trong đó, Giám đốc dự án chia sẻ trách nhiệm với các Giám đốc chức năng để sắp xếp thứ tự ưu tiên và chỉ đạo công việc của những người được bổ nhiệm vào dự án

c)

Cơ cấu tổ chức, trong đó, các nhân viên tại các phòng chức năng tham gia vào từng phần của dự án phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của mình

d)

Cả 3 câu trên đều sai

35.

Ưu điểm của mô hình tổ chức dạng ma trận là:

a)

Tài năng chuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự án

b)

Vừa linh hoạt vừa chuyên môn hóa

c)

Kết cấu tổ chức chặt chẽ

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

36.

Mô hình tổ chức kiểu dự án được coi giống như một công ty nhỏ vì:

a)

Quyền hạn được trao cho Giám đốc dự án

b)

Dự án giống như một công ty nhỏ

c)

Thành viên nhóm dự án giống như nhân viên trong công ty

d)

Dự án là bộ phận của công ty

37.

Ưu điểm của mô hình tổ chức theo chức năng là:

a)

Tính hợp tác cao, độ liên kết chặt chẽ

b)

Linh hoạt, nhân tài sử dụng đúng chỗ

c)

Giám đốc được trao đầy đủ quyền lực

d)

Cả 3 câu trên đều sai

38.

Ưu điểm của mô hình tổ chức kiểu dự án là:

a)

Giám đốc dự án được trao đầy đủ quyền lực

b)

Có khả năng phản ứng nhanh trước yêu cầu thị trường

c)

Đội ngũ dự án ổn định, dễ quản trị

d)

Các câu trên đều đúng

39.

Mô hình tổ chức theo chức năng là:

a)

Cơ cấu tổ chức, trong đó, nhân viên được nhóm theo lĩnh vực chuyên môn và Giám đốc dự án có quyền phân công công việc và giao nguồn lực

b)

Cơ cấu tổ chức, trong đó, Giám đốc dự án chia sẻ trách nhiệm với các Giám đốc chức năng để sắp xếp thứ tự ưu tiên và chỉ đạo công việc của những người được bổ nhiệm vào dự án

c)

Cơ cấu tổ chức, trong đó, các nhân viên tại các phòng chức năng tham gia vào từng phần của dự án phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của mình

d)

Cả 3 câu trên đều sai

40.

Trong các cuộc đàm phán về nhân sự với người quản lý trực tiếp, bạn xác định một gói công việc yêu cầu một công nhân bậc 7. Giám đốc ngành học thông báo với bạn rằng anh ta sẽ chỉ định một công nhân bậc 6 và một công nhân bậc 8. Bạn nên:

a)

Từ chối nhận bậc 6 vì bạn không có trách nhiệm đào tạo

b)

Yêu cầu hai người khác

c)

Yêu cầu nhà tài trợ can thiệp

d)

Hạnh phúc quá! Bạn có hai công nhân

41.

Loại cơ cấu tổ chức nào thường được các công ty sử dụng sản xuất sản phẩm tiêu chuẩn:

a)

Mô hình tổ chức theo chức năng

b)

Mô hình tổ chức theo ma trận

c)

Mô hình tổ chức kiểu dự án

d)

Cả A và B đều sai

42.

Mô hình tổ chức nào khố lồng ghép các hoạt động dự án nhất?

a)

Mô hình tổ chức theo chức năng

b)

Mô hình tổ chức kiểu dự án

c)

Mô hình tổ chức dạng ma trận

d)

Các câu trên đều sai

43.

Trong mô hình nào, Giám đốc dự án có quyền khen thưởng và có chức năng quản lý tiền lương?

a)

Mô hình tổ chức theo chức năng

b)

Mô hình tổ chức kiểu dự án

c)

Mô hình tổ chức dạng ma trận

d)

Mô hình kế thừa các dạng trên

44.

Trong quá trình xây dựng đội ngũ dự án, vai trò chính của Giám đốc ngành dọc là:

a)

Phê duyệt việc lựa chọn Giám đốc dự án

b)

Phê duyệt việc lựa chọn trợ lý giám đốc

c)

Giao nhân lực có sẵn từ các phòng chức năng

d)

Giao nhân lực có sẵn với kỹ năng cần thiết từ các phòng chức năng

45.

Giám đốc dự án có quyền hạn lớn nhất trong mô hình tổ chức nào?

a)

Mô hình tổ chức theo chức năng

b)

Mô hình tổ chức theo kiểu dự án

c)

Mô hình tổ chức dạng ma trận

d)

Các câu trên đều sai

46.

Hầu hết mọi người tin rằng cách tốt nhất để đào tạo về quản trị dự án là thông qua:

a)

Đào tạo tại chỗ

b)

Hội thảo tại các trường đại học

c)

Bằng cấp đại học về quản trị dự án

d)

Hội thảo chuyên môn và cuộc họp

47.

Mô hình tổ chức kiểu dự án đôi khi được coi là tốn kém vì:

a)

Mỗi dự án đều đòi hỏi phải có đầy đủ các bộ phận chức năng

b)

Càng nhiều dự án, bộ máy càng phình to

c)

Các thành viên nhóm dự án đều sử dụng tài nguyên lãng phí

d)

Cả A và B đều đúng

48.

Khi một dự án đi vào giai đoạn giảm dần, Giám đốc dự án nên:

a)

Giải phóng tất cả nhân viên không cần thiết để bổ nhiệm họ cho các dự án khác

b)

Không giải phóng bất kỳ ai và chờ cho đến khi dự án chính thức hoàn thành

c)

Chờ cho đến khi Giám đốc ngành dọc chính thức yêu cầu mọi người được thả

d)

Nói chuyện với các Giám đốc dự án khác xem ai cần người của bạn

49.

Mô hình tổ chức nào thì người lao động có nguy cơ mất việc lớn nhất nếu dự án bị hủy bỏ?

a)

Mô hình tổ chức theo chức năng

b)

Mô hình tổ chức kiểu dự án

c)

Mô hình tổ chức dạng ma trận

d)

Mô hình kết hợp các dạng trên

50.

Loại cơ cấu tổ chức nào thường được các công ty sử dụng sản xuất sản phẩm tiêu chuẩn:

a)

Mô hình tổ chức theo chức năng

b)

Mô hình tổ chức dạng ma trận

c)

Mô hình tổ chức kiểu dự án

d)

Cả A và B đều sai

51.

Nhược điểm của mô hình tổ chức dạng ma trận là:

a)

Phức tạp, khó quản lý

b)

Nếu không phân cấp rõ ràng dễ gây chồng chéo trong quản lý

c)

Khi có vấn đề phát sinh, phải triệt tập nhiều lãnh đạo, nhân viên

d)

Cả B và C đều đúng

52.

Trả lời các câu hỏi 1-4 bằng cách sử dụng cấu trúc phân tích công việc (WBS) được hiển thị bên dưới (số trong ngoặc đơn hiển thị giá trị đô la cho một phần tử cụ thể):
1.00.00 1.1.0 ($25K) 1.1.1 1.1.2 ($12K) 1.2.0 1.2.1 ($16K) 1.2.2.0 1.2.2.1($20K) 1.2.2.2($30K)
Chi phí của phần tử WBS 1.2.2.0 là:

a)

20 nghìn đô la

b)

30 nghìn đô la

c)

50 nghìn đô la

d)

Không xác định được

53.

Trả lời các câu hỏi 1-4 bằng cách sử dụng cấu trúc phân tích công việc (WBS) được hiển thị bên dưới (số trong ngoặc đơn hiển thị giá trị đô la cho một phần tử cụ thể):
1.00.00 1.1.0 ($25K) 1.1.1 1.1.2 ($12K) 1.2.0 1.2.1 ($16K) 1.2.2.0 1.2.2.1($20K) 1.2.2.2($30K)
Chi phí phần tử WBS 1.1.1 là:

a)

12 nghìn đô la

b)

13 nghìn đô la

c)

25 nghìn đô la

d)

Không xác định được

54.

Trả lời các câu hỏi 1-4 bằng cách sử dụng cấu trúc phân tích công việc (WBS) được hiển thị bên dưới (số trong ngoặc đơn hiển thị giá trị đô la cho một phần tử cụ thể):
1.00.00 1.1.0 ($25K) 1.1.1 1.1.2 ($12K) 1.2.0 1.2.1 ($16K) 1.2.2.0 1.2.2.1($20K) 1.2.2.2($30K)
Chi phí của toàn bộ chương trình (1.00.00) là:

a)

25 nghìn đô la

b)

66 nghìn đô la

c)

91 nghìn đô la

d)

Không xác định được

55.

Trả lời các câu hỏi 1-4 bằng cách sử dụng cấu trúc phân tích công việc (WBS) được hiển thị bên dưới (số trong ngoặc đơn hiển thị giá trị đô la cho một phần tử cụ thể):
1.00.00 1.1.0 ($25K) 1.1.1 1.1.2 ($12K) 1.2.0 1.2.1 ($16K) 1.2.2.0 1.2.2.1($20K) 1.2.2.2($30K)
Các gói công việc trong WBS ở (các) cấp WBS:

a)

2 cấp

b)

3 cấp

c)

4 cấp

d)

3 và 4 cấp

56.

Điều nào sau đây thường không thể được xác định bằng cách sử dụng cấu trúc phân tích công việc?

a)

Kiểm soát tiến độ

b)

Kiểm soát chi phí

c)

Kiểm soát chất lượng

d)

Quản lý rủi ro

57.

Giới hạn do lường kết quả thực hiện dự án thường bao gồm ba giới hạn:

a)

Giới hạn về chi phí, tiến độ, rủi ro

b)

Giới hạn về chi phí, tiến độ và phạm vi

c)

Giới hạn về chi phí, rủi ro và chất lượng

d)

Giới hạn về tiến độ, rủi ro và chất lượng

58.

Một trong những nhà thầu của bạn đã gửi cho bạn một email yêu cầu họ được phép chỉ tiến hành thẩm định kiểm tra thay vì mời thí nghiệm theo yêu cầu của đặc điểm kỹ thuật. Giám đốc dự án nên làm gì đầu tiên?

a)

Thay đổi giới hạn phạm vi

b)

Yêu cầu nhà thầu đưa ra yêu cầu thay đổi

c)

Xem điều khoản phạt trong hợp đồng

d)

Hỏi ý kiến nhà tài trợ của bạn

59.

Bản kiểm soát sự thay đổi, mà bạn là thành viên, chấp thuận một thay đổi phạm vi quan trọng. Tài liệu đầu tiên mà Giám đốc dự án nên cập nhật sẽ là:

a)

Giới hạn phạm vi

b)

Tiến độ

c)

WBS

d)

Ngân sách

60.

Một trong những lý do phổ biến nhất khiến các dự án phải thay đổi phạm vi là:

a)

Cơ cấu phân chia công việc kém

b)

Văn bản xác định nội dung công việc được xác định kém

c)

Thiếu tài nguyên

d)

Thiếu kinh phí

61.

Một trong những nhà thầu của bạn gửi cho bạn email yêu cầu sử dụng nguyên liệu thô chất lượng cao trong dự án của bạn nói rằng đây sẽ là giá trị gia tăng và cải thiện chất lượng. Những gì Giám đốc dự án nên làm đầu tiên?

a)

Thay đổi giới hạn phạm vi

b)

Yêu cầu nhà thầu đưa ra yêu cầu thay đổi

c)

Hỏi ý kiến của nhà tài trợ của bạn

d)

Thay đổi WBS

62.

Văn bản chính thức điều chỉnh dự án là:

a)

Hợp đồng dự án

b)

Kế hoạch dự án

c)

Nghiên cứu khả thi

d)

Phân tích chi phí-lợi ích

63.

Một kế hoạch quản trị chương trình có thể có tối đa bao nhiêu kế hoạch con?

a)

10

b)

15

c)

20

d)

Số lượng không giới hạn

64.

“Các điểm kiểm soát” trong cơ cấu phân chia công việc để quản trị một dự án là:

a)

Các cột mốc (Milestones)

b)

Các gói công việc (Work Package)

c)

Các công việc/hoạt động (Activities)

d)

Cách hạn chế/ràng buộc (Constraints)

65.

Các giới hạn, sau khi được thiết lập, xác định:

a)

Những gì khách hàng và nhà thầu đồng ý

b)

Những gì khách hàng muốn thực hiện nhưng không nhất thiết phải là những gì giám đốc dự án dự đình làm

c)

Những gì mà nhà tài trợ và khách hàng đồng ý

d)

Những gì mà giám đốc dự án có kế hoạch thực hiện nhưng không nhất thiết là những gì khách hàng có yêu cầu

66.

Thời gian công việc lạc quan, bi quan và liên quan đến:

a)

PERT

b)

GERT

c)

PDM

d)

ADM

67.

Kỹ thuật nào sau đây không phải là kỹ thuật thường được sử dụng để rút ngắn tiến độ?

a)

Giảm nguồn lực

b)

Thu hẹp phạm vi

c)

Rút ngắn thời gian thực hiện công việc

d)

Làm thêm giờ

68.

Bước đầu tiên trong quá trình lập tiến độ là:

a)

Liệt kê các công việc

b)

Xác định sự phụ thuộc

c)

Tính toán nỗ lực

d)

Tính toán thời lượng

69.

Các công việc không có thời gian được gọi là:

a)

Công việc dự trữ

b)

Công việc giả

c)

Công việc không có thời gian dự trữ

d)

Công việc giám sát

70.

Sau khi thực hiện tiến tới một bước hoặc lùi lại một bước, người ta không thể xác định được điều nào sau đây:

a)

Công việc giả

b)

Thời gian dự trữ

c)

Các công việc trên đường găng

d)

Thời gian làm thêm theo tiến độ là bao nhiêu

71.

Bạn có một công việc bắt đầu sớm nhất là tuần 6, kết thúc sớm nhất là tuần 10, muộn nhất bắt đầu là tuần 14 và kết thúc muộn nhất là tuần 18. Thời gian dự trữ của công việc này là:

a)

4 tuần

b)

6 tuần

c)

8 tuần

d)

18 tuần

72.

Nhược điểm chính của việc sử dụng biểu đồ thanh để quản trị dự là biểu đồ thanh:

a)

Không thể hiện sự phụ thuộc giữa các công việc

b)

Không hiệu quả đối với các dự án kéo dài dưới một năm

c)

Không hiệu quả đối với các dự án quy mô dưới 1 triệu đô la

73.

Nhược điểm chính của việc sử dụng biểu đồ thanh để quản trị dự là biểu đồ thanh:

a)

Không thể hiện sự phụ thuộc giữa các công việc

b)

Không hiệu quả đối với các dự án kéo dài hơn một năm

c)

Không hiệu quả đối với các dự án quy mô dưới 1 triệu đô la

d)

Không xác định ngày bắt đầu và kết thúc theo tiến độ

74.

Nếu một công việc trên đường găng có thời gian thực hiện dài hơn dự kiến, thì:

a)

Các công việc không nằm trên đường găng có thêm thời gian dự trữ

b)

Các công việc không nằm trên đường găng có thời gian dự trữ ít hơn

c)

Trên đường găng xuất hiện thêm các công việc

d)

Không có điều nào ở trên

75.

Tiến độ theo sơ đồ mạng có tiến trình là 7, 8, 9 và 10 tuần. Nếu tiến trình 10 tuần được rút ngắn còn 8 tuần thì:

a)

Có hai con đường găng

b)

Tiến trình 9 tuần bây giờ là đường găng

c)

Chỉ có tiến trình 7 tuần có thời gian dự trữ

d)

Không đủ thông tin để quyết định

76.

Thời gian ngắn nhất cần thiết để hoàn thành tất cả các công việc trong một mạng được gọi là:

a)

Độ dài thời gian thực hiện công việc

b)

Đường găng

c)

Đường thời gian dự trữ tối đa

d)

Đường áp lực

77.

Giảm các đỉnh và điểm trũng trong quá trình giao nhận lực để có được một đường biểu diễn nhân lực tương đối bằng phẳng được gọi là:

a)

Phân bổ nhân lực

b)

Cân bằng nhân lực

c)

Phân bổ nguồn lực

d)

Lập kế hoạch cam kết nguồn lực

78.

Một dự án có các công việc theo sơ đồ mạng như sau (chữ số trong ngoặc là số lao động cần thực hiện công việc đó). Đường găng của dự án là:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

A–B–C

79.

Sử dụng dữ liệu câu trên. Thời gian hoàn thành dự án là:

a)

5 tuần

b)

2 tuần

c)

3 tuần

d)

10 tuần

80.

Sử dụng dữ liệu câu trên. Sau khi cân bằng nguồn lực, số lao động tối đa tham gia thực hiện dự án là:

a)

2 người

b)

3 người

c)

4 người

d)

6 người

81.

Cũng với sơ đồ mạng trên, ta có thời gian và chi phí trong điều kiện bình thường và trong điều kiện rút ngắn tiến độ trong Bảng sau, chi phí thực hiện dự án với điều kiện rút ngắn thời gian thực hiện dự án còn 4 tuần là:

a)

1.200 đồng

b)

1.500 đồng

c)

1.150 đồng

d)

800 đồng

82.

Sau khi rút ngắn đường găng dự án còn 3 tuần, dự án có mấy đường găng:

a)

1 đường găng

b)

2 đường găng

c)

3 đường găng

d)

Đường găng không thay đổi

83.

Sơ đồ mạng của một dự án như sau, phương pháp biểu diễn sơ đồ mạng này là:

a)

AOA (Activity on Arrow)

b)

AON (Activity on Node)

c)

PERT

d)

CPM

84.

Sử dụng sơ đồ mạng trên. Chỉ tiêu ES6 có giá trị là:

a)

6

b)

8

c)

10

d)

12

85.

Sử dụng sơ đồ mạng trên, các chỉ tiêu LF2; LF3; LF4; LF5 có giá trị lần lượt là:

a)

6;12;12;18

b)

6;8;12;18

c)

18;18;6;12

d)

3;4;5;6

86.

Các chỉ tiêu EF2; EF3; EF4; EF5; EF6 có giá trị lần lượt là:

a)

6;3;12;15;18

b)

0;15;6;12;9

c)

0;9;0;6;0

d)

9;6;5;0;0

87.

Sử dụng sơ đồ mạng trên, Đường găng của dự án là:

a)

A-C-E

b)

B-C-D

c)

A-B-C

d)

B-C-E

88.

Nếu BCAC=12.000 đô la và CPI=0,8, thì sai lệch tại thời điểm hoàn thành dự án là:

a)

-3.000 đô la

b)

+2.000 đô la

c)

-3.000 đô la

d)

3.000 đô la

89.

Nếu BCAC=20.000 đô la và dự án hoàn thành 40%, thì giá trị thu được là:

a)

5.000 đô la

b)

8.000 đô la

c)

20.000 đô la

d)

Không xác định được

90.

Nếu BCAC=12.000 đô la và CPI=1,2 thì sai lệch tại thời điểm hoàn thành dự án là:

a)

-2.000 đô la

b)

+2.000

c)

-3.000 đô la

d)

+$3000

91.

Có một số mục đích cho quy tắc 50–50, nhưng mục đích chính của quy tắc 50–50 là tính chỉ tiêu:

a)

BCWS

b)

BCWP

c)

ACWP

d)

BCAC

92.

Nếu BCAC cho một gói công việc là 10.000 đô la và BCWP=4.000 đô la, thì gói công việc là:

a)

Hoàn thành 40%

b)

Hoàn thành 80%

c)

Hoàn thành 100%

d)

Hoàn thành 120%

93.

Nếu BCAC = 24.000 đôla, BCWP = 12.000, ACWP = 10.000 đôla và CPI = 1.2, thì chi phí cần thiết để kết thúc dự án là:

a)

10.000 đôla

b)

12.000 đôla

c)

14.000 đôla

d)

Không xác định được

94.

Trong Phương pháp đo lường giá trị thu được, giá trị thu được được biểu thị bằng:

a)

BCWS

b)

BCWP

c)

ACWP

d)

Không có điều nào ở trên

95.

Khi một dự án hoàn thành, điều nào sau đây xảy ra?

a)

BCAC = ACWP

b)

ACWP = BCWP

c)

SV = 0

d)

BCAC = ETC

96.

Tài liệu mô tả một gói công việc, xác định chi phí mà các trung tâm được phép tính chi phí theo gói công việc này, và thiết lập con số chi phí cho gói công việc này là:

a)

Mật mã tài khoản

b)

Cơ cấu phân chia công việc

c)

Mẫu ủy quyền công việc

d)

Không có điều nào ở trên

97.

Nếu Giám đốc dự án đang tìm kiếm doanh thu để thay đổi phạm vi giá trị gia tăng, thì lựa chọn đầu tiên của Giám đốc dự án sẽ là:

a)

Dự trữ quản trị

b)

Thay đổi phạm vi tài trợ của khách hàng

c)

Ngân sách chưa phân phối

d)

Lợi nhuận giữ lại

98.

Một dự án có thời gian thực hiện ban đầu là 20 tháng. Nếu CPI là 1,25 thì tiến độ mới là:

a)

16 tháng

b)

20 tháng

c)

25 tháng

d)

Không xác định được

99.

Mô phỏng Monte Carlo là một ví dụ cho việc đánh giá rủi ro nào?

a)

Mã rủi ro

b)

Bất lợi

c)

Định tính

d)

Định lượng

100.

Rủi ro tài chính của một dự án sẽ lớn nhất trong giai đoạn vòng đời nào?

a)

Khởi xướng

b)

Lập kế hoạch

c)

Thực hiện

d)

Kết thúc

101.

Kỹ thuật đánh giá rủi ro sử dụng bảng câu hỏi, quan hệ vòng và các báo cáo được gửi bảo mật rồi được luân chuyển nhưng không xác định nguồn được gọi là:

a)

Kỹ thuật Delphi

b)

Nhóm làm việc

c)

Phản hồi của nhóm không được yêu cầu

d)

Một nhóm quản trị rủi ro

102.

Lý do nào sau đây không phải là lý do chính đáng để quản trị rủi ro?

a)

Giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro

b)

Giảm thiểu tác động bất lợi của rủi ro

c)

Tối đa hóa khả năng tác động có lợi của rủi ro

d)

Cung cấp hệ thống cảnh báo sớm

103.

Lý do nào sau đây không phải là lý do chính đáng để quản trị rủi ro?

a)

Giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro

b)

Giảm thiểu tác động bất lợi của rủi ro

c)

Tối đa hóa khả năng tác động có lợi của rủi ro

d)

Cung cấp hệ thống cảnh báo muộn nhất có thể

104.

Nếu có 40% cơ hội kiếm được 100.000 đô la và 60% cơ hội thua 150.000 đô la, thì kết quả tiền tệ dự kiến là:

a)

50.000 đô la

b)

-50.000 đô la

c)

90.000 đô la

d)

-90.000 đô la

105.

Giả định, giảm thiểu và chuyển giao là những ví dụ về rủi ro:

a)

Đối phó

b)

Sự không chắc chắn

c)

Kỳ vọng

d)

Ứng phó

106.

Kết quả trong tương lai mang lại cơ hội thuận lợi được gọi là:

a)

Rủi ro có lợi

b)

Cơ hội

c)

Dự phòng

d)

Bất ngờ

107.

Nội dung nào sau đây không phải là một phần của quản trị rủi ro tổng thể?

a)

Xác định vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm

b)

Thiết lập một định dạng báo cáo rủi ro

c)

Lựa chọn người quản lý dự án

d)

Chấm điểm và giải thích rủi ro

108.

Xác định rủi ro cao, trung bình hay thấp là ví dụ về cách đánh giá rủi ro nào?

a)

Mạo hiểm

b)

Bất lợi

c)

Định tính

d)

Định lượng

109.

Phương pháp đo lường giá trị thu được là một ví dụ về:

a)

Lập kế hoạch truyền thông rủi ro

b)

Lập kế hoạch xác định rủi ro

c)

Phản ứng rủi ro

d)

Giám sát và kiểm soát rủi ro

110.

Kỹ thuật mô tả sự tác động lẫn nhau giữa các quyết định và các sự kiện liên quan được gọi là:

a)

Phân tích cây quyết định

b)

Hệ thống đo lường giá trị thu được

c)

Hệ thống lập tiến độ bằng sơ đồ mạng

d)

Ma trận đánh đổi

111.

Nguyên nhân của sự kiện rủi ro thường được gọi là:

a)

Một cơ hội

b)

Một mối nguy hiểm

c)

Một kết quả

d)

Một bất ngờ không mong muốn

112.

Thay đổi một yếu tố gây rủi ro, theo từng bước nhỏ hoặc từ ước tính lạc quan đến bi quan trong khi giữ cho tất cả các yếu tố tác động khác không đổi, được gọi là:

a)

Phân tích cây quyết định

b)

Phân tích độ nhạy

c)

Phân tích sơ đồ mạng

d)

Phân tích giá trị thu được

113.

Quản trị rủi ro thường được thực hiện bằng cách:

a)

Xây dựng kế hoạch ứng phó

b)

Yêu cầu khách

c)

Yêu cầu nhà tài trợ giúp đỡ

d)

Phát triển các tình huống xung quanh công việc

114.

Công cụ hoặc kỹ thuật nào sau đây không phải là công cụ hoặc kỹ thuật định lượng rủi ro?

a)

Phỏng vấn

b)

Phân tích cây quyết định

c)

Thiết lập mục tiêu

d)

Mô phỏng

115.

Hai thành phần chính của rủi ro là:

a)

Thời gian và chi phí

b)

Tính không chắc chắn và tác động

c)

Chất lượng và thời gian

d)

Chi phí và hoàn cảnh ra quyết định

116.

Các dấu hiệu rủi ro hoặc tín hiệu cảnh báo sớm được gọi là:

a)

Vecto

b)

Kích hoạt

c)

Sự kiện báo trước

d)

Sự kiện khẩn cấp

117.

Chiến lược ứng phó rủi ro nói chung làm giảm xác suất hoặc tác động của sự kiện mà không làm thay đổi mục tiêu của dự án được gọi là:

a)

Né tránh

b)

Chấp nhận

c)

Giảm nhẹ

d)

Chuyển giao

118.

Sự khác biệt giữa chủ động và phản ứng là việc phát triển:

a)

Bảng đánh đổi

b)

Phạm vi xác suất

c)

Phạm vi đánh đổi

d)

Kế hoạch ứng phó

119.

Trong chu kỳ sống, độ không chắc chắn của dự án là lớn nhất trong giai đoạn nào?

a)

Chuẩn bị/ Khởi đầu

b)

Lập kế hoạch

c)

Thực hiện

d)

Kết thúc

120.

Ðánh giá dự án không phải là để:

a)

Khẳng định lại tính cần thiết của dự án, đánh giá các mục tiêu, xác định tính khả thi, hiện thực của dự án.

b)

Ðánh giá tính hợp lý, hợp pháp của dự án, xem xét tính đầy đủ của các văn kiện, thủ tục liên quan đến dự án.

c)

Làm rõ thực trạng diễn biến của dự án, những điểm mạnh, yếu, những sai lệch, mức độ rủi ro của dự án.

d)

Ðưa ra quyết định có nên đầu tư dự án hay không

121.

Ðiều gì không cần thực hiện để tổ chức kết thúc dự án:

a)

Xác nhận kết quả đạt được, lập báo cáo dự án, bố trí nguồn lực

b)

Thanh quyết toán dự án, kết thúc các sổ sách, chứng từ

c)

Tuyên bố kết thúc, đóng cửa cơ sở, thanh lý tài sản, trang thiết bị

d)

Lập kế hoạch khai thác các chuyên gia cho các dự án tương lai một cách có hiệu quả

122.

Trường hợp nào thì không kết thúc dự án?

a)

Dự án đã hoàn tất

b)

Dự án bị trì hoãn, kéo dài vô thời hạn

c)

Dự án đang thực hiện tốt đúng tiến độ

d)

Thiếu nguồn lực trầm trọng để có thể thực hiện được các hoạt động

123.

Báo cáo tổng kết dự án không bao gồm nội dung sau:

a)

Ghi nhận và giải thích kết quả đạt được so với mục tiêu đặt ra

b)

Ghi nhận các hoạt động hành chính, cách thức xử lý đã thực hiện trong dự án

c)

Ghi nhận sự đóng góp, hợp tác của các thành viên dự án

d)

Ghi nhận năng lực thương thuyết của giám đốc dự án với khách hàng

124.

Điều nào là sai trong số những điều sau:

a)

Đánh giá cuối kỳ nhằm xác định kết quả và mức ảnh hưởng lâu dài của dự án đến xã hội và bài học kinh nghiệm

b)

Đánh giá cuối kỳ được thực hiện khi kết thúc dự án, do các tổ chức bên ngoài, nhà tài trợ thực hiện

c)

Đánh giá sau dự án nhằm xác định kết quả và mức ảnh hưởng lâu dài của dự án đến xã hội và bài học kinh nghiệm

d)

Đánh giá sau dự án được thực hiện khi dự án đã kết thúc một khoảng thời gian, do các nhà tài trợ dự án thực hiện

125.

Dự án không được kết thúc theo cách nào?

a)

Tuyên bố kết thúc hoàn toàn khi dự án thành công hoặc thất bại

b)

Các tổ chức sáp nhập, chia tách thì các dự án thuộc các tổ chức này cũng cần kết thúc để chuyển sang giai đoạn mới

c)

Dự án thiếu nguồn lực, bị cắt giảm ngân sách sẽ bị bỏ rơi dẫn đến kết thúc

d)

Bồi thường phí bên đối tác một khoản tiền để kết thúc dự án

126.

Các bước nào thể hiện trình tự tiến hành đánh giá dự án:

a)

Ra quyết định, chuẩn bị điều khoản hợp đồng, lựa chọn và ký hợp đồng, lập kế hoạch và công tác chuẩn bị, đánh giá dự án

b)

Ra quyết định, lập kế hoạch, đánh giá, làm báo cáo

c)

Chuẩn bị điều khoản hợp đồng, lựa chọn và ký hợp đồng, lập kế hoạch và chuẩn bị, lập báo cáo đánh giá dự án

d)

Lập kế hoạch, đánh giá, lập báo cáo

127.

8.Điều nào là sai trong số những điều sau

a)

Đánh giá giữa kỳ nhằm rõ thực trạng diễn biến của dự án, để giúp đưa ra biện pháp phù hợp

b)

Đánh giá cuối kỳ nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu, phân tích kết quả và bài học cho dự án

c)

Đánh giá giữa kỳ được thực hiện bởi các nhà tài trợ dự án

d)

Đánh giá cuối kỳ được thực hiện bởi các tổ chức bên ngoài, nhà tài trợ dự án

128.

9.Đánh giá dự án là gì?

a)

Xác định, phân tích các kết quả đạt được so với mục tiêu đặt ra

b)

Tính toán hiệu quả tài chính của dự án

c)

Xác định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

d)

Đánh giá tác động môi trường của dự án

129.

10.Đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài khác nhau ở chỗ:

a)

Đánh giá nội bộ nhằm cung cấp các thông tin cho tổ chức thực hiện dự án và được thực hiện vào bất cứ thời gian nào, đánh giá bên ngoài nhằm cung cấp thông tin cho các bên liên quan và được thực hiện vào một số thời điểm nhất định

b)

Đánh giá nội bộ được thực hiện bởi chính nhà quản trị, chuyên gia thuộc tổ chức đang thực hiện dự án, đánh giá bên ngoài được thực hiện bởi các chuyên gia, tổ chức bên ngoài

c)

Đánh giá nội bộ để giúp nhà quản trị dự án đưa ra các quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời trong quá trình thực hiện; đánh giá bên ngoài nhằm giúp ngân hàng, cơ quan quản lý, nhà đầu tư có thông tin cần thiết về dự án

d)

Tất cả các ý trên