wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3 + 4 + 5 chương 2

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Theo em mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?

a)

Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể.

b)

Củng cố phản xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.

c)

Giúp tăng sức bền cho người tập và củng cố phản xạ không điều kiện.

d)

Tạo sự thích nghi cho các cơ quan trong cơ thể và tiêu tốn năn lượng lượng trong mọi hoạt động.

2.

Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?

a)

Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

b)

Tập luyện thường xuyên hàng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời.

c)

Tập từ khó đến dễ, từ phức tạp đến đơn giản và tập luyện gián đoạn trong nhiều tháng.

d)

Tập thường xuyên hàng tuần, tập từ phức tạp đến đơn giản và từ dễ đến khó.

3.

Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?

a)

Có hiệu quả vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến.

b)

Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.

c)

Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan.

d)

Có hiệu quả vì bạn A tuân thủ theo nguyên tắc tập thường xuyên.

4.

Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè, sau đó con bận học thêm văn hóa nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?

a)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục

b)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực

c)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan

d)

Bạn B đi tập Võ tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục

5.

Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại từ đầu sẽ dẫn đến kết quả nào?.

a)

Đạt được thành tích tốt trong thi đấu.

b)

Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đó là hoạt động phản thể thao.

c)

Có được thể lực và kỹ thuật tốt.

d)

Đạt được thành tích không tốt trong thi đấu, có được thể lực và sức khỏe tốt.

6.

Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thường xuyên, liên tục

b)

Nguyên tắc tự giác tích cực

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc tăng tiến

7.

Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?

a)

3

b)

6

c)

5

d)

4

8.

Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?

a)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo.

b)

Sức nhanh, sức mạnh và sức bền.

c)

Mềm dẻo, khéo léo.

d)

Sức nhanh, mạnh và khéo léo.

9.

Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?

a)

Giúp người tập yêu thích tập luyện.

b)

Giúp người tập có sự tăng tiến từ từ về trình độ tập luyện

c)

Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo, tăng cường phẩm chất ý chí người tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.

d)

Tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nh

10.

Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

11.

Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?

a)

Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh đơn thuần.

b)

Sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp.

c)

Sức nhanh tốc độ và bền

d)

Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh phức tạp.

12.

Sức mạnh trong TDTT là gì?

a)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.

b)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản.

c)

Sức mạnh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian ngắn nhất.

d)

Sức nhanh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian dài nhất có thể.

13.

Dựa vào đặc điểm của từng môn thể thao sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

14.

Sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại sức mạnh gì?

a)

Sức mạnh đơn thuần

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức mạnh tối đa

d)

Sức mạnh tốc độ

15.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh tối đa?

a)

Đua thuyền

b)

Võ thuật

c)

Cử tạ

d)

Đạp xe

16.

Khả năng sinh ra một lực lớn trong thời gian ngắn trong TDTT là loại sức mạnh nào?

a)

Sức mạnh nhanh

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức mạnh tối đa

d)

Sức mạnh tốc độ

17.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh nhanh?

a)

Chạy Marathon

b)

Nhảy cao

c)

Đạp xe

d)

Đua thuyền

18.

Sức mạnh bền mô tả năng lực gì của người tập TDTT?

a)

Năng lực khắc phục lực cản lớn nhất.

b)

Năng lực tốc độ.

c)

Năng lực chống lại mệt mỏi của VĐV khi hoạt động kéo dài.

d)

Năng lực khắc phục lực cản và chống lại mệt mỏi khi hoạt độ

19.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh bền?

a)

Bóng đá

b)

Nhảy xa

c)

Đẩy tạ

d)

Môn ném lao

20.

Năng lực hoạt động lâu dài trong TDTT là tố chất thể lực nào?

a)

Sức mạnh

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

d)

Sức nhanh

21.

Tác dụng của sức bền đối với người tập là gì?

a)

Duy trì thời gian dài khả năng hoạt động của con người và năng cao sức đề kháng cao của cơ thể đối với mệt mỏi.

b)

Tăng cường thể lực và sức đề kháng.

c)

Giúp tăng tốc độ cho người tập.

d)

Nâng cao sức đề kháng và tăng cường thể lực cho người tập.

22.

Có mấy loại sức bền trong TDTT?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Khả năng của con người hoàn thành một công việc có cường độ nhất định trong một thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?

a)

Sức bền chuyên môn

b)

Sức bền tĩnh

c)

Sức bền chung

d)

Sức bền nhanh

24.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền chung?

a)

Võ thuật

b)

Chạy Marathon

c)

Chạy 100m

d)

Bơi lội

25.

Sức bền tốc độ là gì?

a)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian dài.

b)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian ngắn.

c)

Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng khoảng thời gian ngắn nhất.

d)

Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian dài nhất.

26.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ?

a)

Cử tạ

b)

Chạy 400m

c)

Nhảy cao

d)

Chạy 3000m vượt chướng ngại vật

27.

Khả năng duy trì gắng sức tĩnh liên tục và kéo dài là sức bền gì?

a)

Sức bền tốc độ

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức bền tĩnh

d)

Sức mạnh tốc độ

28.

Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực của người tập?

a)

Ý chí, tinh thần.

b)

Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp.

c)

Trình độ tập luyện.

d)

Khả năng xử lý các tình huống trong quá trình tập luyện.

29.

Khả năng của con người thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành những hoạt động mới phù hợp với những yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi của môi trường là tố chất thể lực nào?

a)

Khéo léo

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

d)

Sức mạnh

30.

Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần phải căn cứ vào những yếu tố nào?

a)

Sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện

b)

Tuổi tác, giới tính..

c)

Trình độ huấn luyện.

d)

Điều kiện cơ sở vật chất và môi trường tập luyện.

31.

Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra theo dõi sức khỏe khi tập và thi đấu để đưa ra bài tập phù hợp với sức khoẻ và trình độ huấn luyện của từng người?

a)

Huấn luyện viên.

b)

Gia đình.

c)

Người tập.

d)

Trung tâm chăm sóc sứ khỏe.

32.

Tùy vào sức khoẻ, tuỳ tuổi tác giới tính, tuỳ điều kiện, tuỳ trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?

a)

Nguyên tắc thích hợp.

b)

Nguyên tắc đối xử cá biệt.

c)

Nguyên tắc hệ thống.

d)

Nuyên tắc thường xuyên.