wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giữa kì 1 Vật lý 9

Total questions: 27

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 5 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 5 lần

b)

Giảm 5 lần

c)

Tăng 2,5 lần

d)

Giảm 2,5 lần

2.

Đặt một hiệu điện thế 25V vào hai đầu một điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 1,5A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 4 lần thì cường độ dòng điện là

a)

5A

b)

6A

c)

7A

d)

8A

3.

Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện. Dây thứ nhất có chiều dài 45cm và điện trở 5Ω. Dây thứ hai có điện trở 8Ω. Chiều dài dây thứ hai là:

a)

50cm

b)

60cm

c)

45cm

d)

72cm

4.

Hiệu điện thế của nguồn không đổi,

nêu di chuyển vị trí con chạy của biến trở từ M về phía N thì giá trị của

Ampe kế thay đổi như thế nào?

a)

Tăng dần lên

b)

Giảm dần đi

c)

Không thay đổi

d)

Lúc đầu tăng, sau đó giảm

5.

Điện trở suất là gì?

a)

Điện trở suất của một vật liệu là giá trị điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện 1 m2

b)

Điện trở suất của một vật liệu là giá trị điện trở của một đoạn dây dẫn được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện 1 mm2

c)

Điện trở suất của một vật liệu là giá trị điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện 1 mm2

d)

Điện trở suất của một vật liệu là giá trị điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m

6.

Một bóng đèn có điện trở 15 Ω\Omega  có cường độ định mức là 0,2A. Nếu sử dụng nguồn điện là 6V thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với đèn?

a)

Đèn sáng bình thường

b)

Đèn sáng mạnh hơn

c)

Đèn sáng yếu hơn

d)

Đèn sáng mạnh và có thể cháy

7.

Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách

8.

Có dây dẫn cùng tiết diện và cùng làm bằng đồng nhưng chiều dài khác nhau là l1l_1  , l2l_2  , l3l_3  . 

Biết  l1=2l2l_1=2l_2   ,  l2=13l3l_2=\frac{1}{3}l_3 . Khi mắc nối tiếp ba dây dẫn trên vào nguồn điện thì hiệu điện thế của dây thứ ba là U3U_3  = 12V. Khi đó hiệu điện thế của các dây dẫn kia là 

a)

A. U1= 72V, U2=36V 

b)

B. U1= 18V, U2=36V 

c)

B. U1= 2V, U2=4V 

d)

D. U1= 8V, U2=4V

9.

Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai bóng đèn cùng sáng bình thường ta chọn hai bóng đèn như thế nào?

a)

A. Có cùng hiệu điện thế định mức.

b)

B. Có cùng cường độ dòng điện định mức.

c)

C. Có cùng công suất định mức.

d)

D. Có cùng điện trở.

10.

Câu 15: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

a)

Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

11.

Cho đoạn mạch như hình vẽ:


Khi công tắc K mở, hai đèn có hoạt động không?

a)

Đèn 1 sáng, đèn 2 không hoạt động

b)

Hai đèn không hoạt động , vì mạch hở không có dòng điện chạy qua hai đèn

c)

Hai đèn hoạt động bình thường

d)

Đèn 1 không hoạt động, đèn 2 sáng

12.

Sơ đồ mạch điện như hình bên, R1 = 25.Biết khi khóa K đóng ampe kế chỉ 4A còn khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 2,5A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và điện trở R2?

a)

U = 100V; R2 = 15 Ω

b)

U = 100V; R2 = 10 Ω

c)

U = 100V; R2 = 40 Ω

d)

U = 100V; R2 = 35 Ω

13.

Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 9 , R2 = 18 và R3 = 24 được mắc vào hiệu điện thế U = 3,6V như sơ đồ bên


Số chỉ của ampe kế A và A1 là:

a)

0,5A và 0,4A

b)

0,6A và 0,35A

c)

0,75A và 0,6A

d)

0,07A và 0,13A

14.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên trong đó điện trở R1 = 52,5 Ω. Vôn kế chỉ 84V. Ampe kế A chỉ 4,2A. Điện trở R2 = ?

a)

52,5Ω

b)

32,3Ω

c)

20Ω

d)

21Ω

15.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

a)

Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

c)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

d)

Giảm khi tăng hiệu điện thế

16.

Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 125mA. Mỗi đoạn dây dài 1m của cuộn dây có điện trở bằng bao nhiêu?

a)

240 Ω

b)

240 Ω

c)

2 Ω

d)

200 Ω

17.

Người ta dùng dây niken làm dây nung cho một bếp điện. Nếu dùng loại dây này với đường kính tiết diện là 0,5mm thì cần dây có chiều dài 4,68m. Nếu không thay đổi điện trở của dây nung, nhưng dùng dây loại này với đường kính tiết diện 0,3mm thì dây phải có chiều dài bằng bao nhiêu

a)

1,24m

b)

1,4m

c)

2,34m

d)

1,68m

18.

Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng về biến trở?

a)

Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

b)

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

c)

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

d)

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch.

19.

Cho mạch điện như hình vẽ:


Đóng khóa K rồi dịch chuyển con chạy trên biến trở. Đề đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch chuyển con chạy của biến trở đến vị trí nào?

a)

Điểm M

b)

Điểm N

c)

Trung điểm của MN

d)

Đèn luôn sáng bình thường

20.

Trong kĩ thuật, chẳng hạn trong các mạch điện của rađio, tivi, ... người ta cần sử dụng các điện trở có kích thước nhỏ với các trị số khác nhau, có thể lên tới vài trăm megaom. Các điện trở này được chế tạo bằng một lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện (thường bằng sứ). Phương án nào sau đây giải thích được vì sao lớp than hay lớp kim loại đó lại có điện trở lớn.

a)

Vì khối này như một điện trở có bề dày lớn

b)

Vì khối này như một điện trở có tiết diện S rất nhỏ

c)

Vì khối này như một điện trở có tiết diện S lớn

d)

Vì khối này như một điện trở có chiều dài rất lớn

21.

Điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng:

a)

Lớp natri hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện

b)

Lớp natri hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp dẫn điện

c)

Lớp chì hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện

d)

Lớp chì hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp dẫn điện

22.

Trong mạch điện có sơ đồ như sau:


Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi là 12V, điện trở mạch ngoài (R = 12 Ω). Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 3V?

a)

12Ω

b)

24Ω

c)

36Ω

d)

34Ω

23.

Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:

a)

3,52.10-3Ω

b)

3,52Ω

c)

35,2Ω

d)

352 Ω

24.

Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài 0,5l. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

a)

4 Ω

b)

6 Ω

c)

8 Ω

d)

2 Ω

25.

Hai bóng đèn có ghi : 220V – 25W , 220V – 40W . Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện :

a)

220V

b)

110V

c)

40V

d)

25V

26.

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

a)

hiệu điện thế hai đầu mạch.

b)

nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.

c)

cường độ dòng điện trong mạch.

d)

thời gian dòng điện chạy qua mạch.

27.

Cho ba chất có điện trở suất như sau: Sắt -  ρFe=12.108 Ω.m\rho_{Fe}=12.10^{-8}\ \Omega.m  

Nhôm -  ρAl=2,8.108 Ω.m\rho_{Al}=2,8.10^{-8}\ \Omega.m   Cacbon -  ρC=3,5.105 Ω.m\rho_C=3,5.10^{-5}\ \Omega.m  

Chất nào dẫn điện kém nhất trong 3 chất?

a)

Sắt

b)

Cacbon

c)

Nhôm