wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ PHÁP LUẬT

Total questions: 65

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế được quy định như thế nào?

a)

Các chủ thể kinh tế được tự do sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa trên thị trường.

b)

Các hoạt động mua bán phải được cấp phép thực hiện thông qua một bên trung gian.

c)

Các chủ thể kinh tế chỉ được mua các mặt hàng được cấp phép bởi các hiệp hội kinh doanh.

d)

Phải xây dựng mô hình kinh doanh của mình theo như các quy ước đã được thiết lập sẵn.

2.

Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chúng ta cần có thái độ như thế nào?

a)

Tích cực học hỏi.

b)

Không cần để ý đến các hành động kinh doanh không chín chắn.

c)

Cần phê pháp, lên án và ngăn chặn.

d)

Khuyến khích.

3.

Vì sao các các chủ thể có cùng một mặt hàng trên thị trường lại có xu thế cạnh tranh quyết liệt hơn?

a)

Vì họ không muốn có các rủi ro trong quá trình kinh doanh.

b)

Vì cùng ngành nên các hình thức cạnh tranh lại vô cùng đa dạng.

c)

Vì họ phải chia sẻ với nhau nguồn nguyên liệu, khách hàng, đầu ra sản phẩm.

d)

Vì họ có chung mục tiêu kinh doanh.

4.

Nếu thị trường kinh tế thiếu đi sự cạnh tranh sẽ như thế nào?

a)

Các chủ thể kinh tế sẽ có được nguồn lợi nhuận thích đáng thuộc về mình.

b)

Các đối thủ của nhau trên nền kinh tế thị trường sẽ không có cơ hội để chạm trán với nhau.

c)

Sẽ không có hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Nền kinh tế thị trường sẽ không có khả năng phát triển

5.

Doanh nghiệp của anh H tổ chức các đợt tập huấn nâng cao tay nghề cho nhân viên định kì, theo em cạnh tranh có vai trò như thế nào trong trường hợp trên?

a)

Cạnh tranh giúp nâng cao trình độ người lao động.

b)

Cạnh tranh giúp phân bổ linh hoạt các nguồn lực của chủ thể kinh tế.

c)

Cạnh tranh giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

Cạnh tranh khiến doanh nghiệp phải bổ sung các trang thiết bị hiện đại để có thể đạt được tiến độ sản xuất.

6.

Hộ ông T có một chuỗi kinh doanh hải sản tươi sống, đối thủ của ông T là ông K cũng có hình thức kinh doanh tương tự. Để có thể vượt qua được hộ ông K, ông T thuê người tung tin đồn thất thiệt về chất lượng nguồn hải sản nhà ông K, khiến hộ nhà ông K mất khách trong một thời gian dài. Cách thức cạnh tranh của ông T đã được coi là cạnh tranh lành mạnh hay không?

a)

Cách cạnh tranh của ông T đã mang lại hiệu quả kinh doanh đáng kể.

b)

Hình thức cạnh tranh của hộ ông T không được coi là hình thức cạnh tranh lành mạnh vì đã làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của nhà ông K.

c)

Hình thức cạnh tranh của hộ ông T đã giúp ông K có được thêm bài học quan trọng trong việc làm ăn và kinh doanh.

d)

Hình thức cạnh tranh của ông T làm cho thị trường kinh tế thị trường ngày một phát triển rộng mở.

7.

Công ty H kinh doanh mặt hàng gốm sứ nhưng do mới vào ngành nên chưa có nhiều khách hàng biết đến tên tuổi của công ty H. Công ty H có đăng tải các bài quảng cáo về sản phẩm của mình, trong các quảng cáo của công ty luôn đề cao chất lượng sản phẩm của công ty mình và đem một số sản phẩm vô danh nhưng lại gắn mác của công ty đối thủ để làm că

4 lines
8.

Công ty H kinh doanh mặt hàng gốm sứ nhưng do mới vào ngành nên chưa có nhiều khách hàng biết đến tên tuổi của công ty H. Công ty H có đăng tải các bài quảng cáo về sản phẩm của mình, trong các quảng cáo của công ty luôn đề cao chất lượng sản phẩm của công ty mình và đem một số sản phẩm vô danh nhưng lại gắn mác của công ty đối thủ để làm căn cứ so sánh nhằm mục đích đẩy cao danh tiếng cho sản phẩm của công ty, hạ thấp sản phẩm của đối thủ. Em có suy nghĩ như thế nào về hành vi cạnh tranh của công ty H?

a)

Công ty H đã áp dụng rất chẩun mực các biện pháp để đưa tên tuổi của sản phẩm công ty mình lên cao.

b)

Hành động của công ty H đáng được những công ty mới thành lập học tập để nâng cao danh tiếng cho công ty của mình.

c)

Hành động quảng cáo về sản phẩm của công ty H là một hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Những hành động của công ty H không làm khách hàng có thiện cảm về sản phẩm của công ty do công ty mới thành lập.

9.

Công ty N và M là đối thủ của nhau trong cùng một lĩnh vực. Công ty M luôn tìm cách để cải tiến chất lượng sản phẩm của mình, mỗi lần công ty M có kế hoạch ra sản phẩm mới là công ty N lại cho người dò thăm để lấy ý tưởng và cho ra sản phẩm tương tự để cạnh tranh. Theo em, công ty M nên làm gì để có thể giữ được được các ý tưởng của mình đồng thời không bị công ty N ảnh hưởng?

a)

Công ty M nên bảo mật thông tin về các ý tưởng của mình, nên có các hình thức quảng cáo về sản phẩm sắp ra của mình để công chúng có thể xem và nhận dạng được nhãn hiệu của mình.

b)

Dùng các hình thức tương tự để làm xấu đi thương hiệu của công ty N.

c)

Công ty nên đưa ra một sản phẩm với chất lượng tốt hơn để có thể làm cho công ty N không kịp trở tay.

d)

Công ty M chấp nhận sự cạnh tranh không lành mạnh của công ty N.

10.

Nêu sự khác nhau giữa việc cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Chúng đều là cạnh tranh không có sự khác nhau nào hết.

b)

Cạnh tranh lành mạnh tạo được ra giá trị tích cực thúc đẩy nhu cầu của xã.

11.

Nêu sự khác nhau giữa việc cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Chúng đều là cạnh tranh, không có sự khác nhau nào hết

b)

Cạnh tranh lành mạnh tạo được ra giá trị tích cực thúc đẩy nhu cầu của xã hội, cạnh tranh không lành mạnh có thể có các ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội

c)

Việc cạnh tranh lành mạnh được khuyến khích tạo ra môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

d)

Cạnh tranh không lành mạnh cần được lên án, phê phán

12.

Câu 10: Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó.

b)

Cạnh tranh lành mạnh là tìm được cách làm cho đối thủ của mình không có chỗ đứng trên thị trường.

c)

Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết, cần phải tôn trọng đối thủ.

d)

Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển.

13.

Câu 11: Cạnh tranh mang lại những vai trò nào trong trường hợp sau đây "Hãng bánh H mới tung ra thị truòng một loại bánh mới chất lượng được cải tiến vượt bậc cùng giá thành vô cùng cạnh tranh"?

a)

Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với các nguồn hàng đắt đỏ.

b)

Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với nguồn sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành phải chăng.

c)

Người tiêu chịu tác động tiêu cực do các hãng bánh cạnh tranh khốc liệt với nhau.

d)

Người tiêu dùng không được hưởng lợi từ sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế.

14.

Câu 12: Công ty may mặc P tham khảo nhập các thiết bị may mặc hiện đại với công suất làm việc đáng kinh ngạc để áp dụng cho nhân viên trong công xưởng sử dụng. Việc cạnh tranh đã tạo ra điều gì trong tình huống vừa nêu?

a)

Để cạnh tranh được với các đối thủ, chủ thể kinh tế không cần thay đổi bất cứ điều gì trong quá trình làm việc.

b)

Cạnh tranh khiến các doanh nghiệp phải thay đổi cách thức sản xuất, áp dụng các máy móc hiện đại để có thể tạo ra năng suất cao hơn.

c)

Việc cạnh tranh đã khiến công ty P thay

d)

Tạo điều kiện để máy móc thay thế con người

15.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

16.

Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh.

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp.

b)

Giành giật khách hàng.

c)

Đầu cơ tích trữ.

d)

Gian lận thuế.

17.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

18.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

d)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

19.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

cung tăng.

b)

cầu tăng.

c)

cung giảm.

d)

cầu giảm.

20.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung

21.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

22.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hợp lý hóa sản xuất.

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

tung tin bịa đặt về đối thủ.

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

23.

Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu.

b)

Do cung = cầu.

c)

Do cung, cầu rối loạn.

d)

Do cung > cầu.

24.

Công ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gốm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gốm của công ty Hoàng Long là

a)

700 sản phẩm.

b)

1200 sản phẩm.

c)

1900 sản phẩm.

d)

3100 sản phẩm.

25.

Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

tăng mạnh.

d)

ổn định.

26.

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.

a)

Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Tâm lí, thị hiếu của người

c)

Gía cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế

d)

Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường

27.

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tác động lẫn nhau.

b)

Chỉ có cầu tác động đến cung.

c)

Tồn tại độc lập với nhau.

d)

Chỉ có cung tác động đến cầu.

28.

Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?

a)

Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.

b)

Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.

c)

Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng.

29.

Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?

a)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường.

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

d)

Là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu.

30.

Lượng cung bánh Trung thu cho thị trường ở nước ta năm 2022 không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Giá bán sản phẩm.

b)

Chính sách của nhà nước.

c)

Trình độ công nghệ sản xuất.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng.

31.

Cửa hàng ăn vặt tại cổng trường của hộ ông H, những tháng gần đây buôn bán rất tốt do món khoai tây chiên của quán ông bà được rất nhiều các em học sinh thích và đón nhận. Theo em, sắp tới ông H sẽ có dự định gì cho cửa hàng của mình?

a)

Hộ ông H sẽ thu hẹp lại quy mô kinh doanh của nhà mình.

b)

Hộ gia đình của ông H sẽ thêm vào một số món ăn khác trong thực đơn của quán.

c)

Hộ gia đình của ông H sẽ nghĩ đến việc mở rộng quy mô kinh doanh của mình.

d)

Gia đình ông H sẽ thay đổi món khoai tây chiên trong thực đơn của quán.

32.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

33.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

34.

át trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

35.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

36.

Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

cạnh tranh.

d)

cung cầu.

37.

Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cầu kéo.

b)

chi phí đẩy.

c)

thất nghiệp.

d)

nhập siêu.

38.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Tăng các chi tiêu công.

b)

Bỏ ngỏ thị trường.

c)

Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung - cầu.

d)

Phát hành thêm tiền tệ.

39.

Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm.

b)

Lạm phát được giữ ở mức trên 10%.

c)

Lạm phát được mức một con số hằng năm.

d)

Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%.

40.

Khi A và B đang bàn luận với nhau về nền kinh tế của các nước, hai em vô tình nhìn thấy hình đồng tiền của của Zimbabwe có rất nhiều số 0. B nói với A rằng ước gì Việt Nam mình cũng có đồng tiền lớn như vậy thì có thể mua được rất nhiều thứ, A lại bảo không bao giờ muốn điều đó xảy ra. Theo em, vì sao A lại không mong Việt Nam có đồng tiền với mệnh giá cao như vậy?

a)

Vì đồng tiền càng có mệnh giá lớn chứng tỏ tình hình kinh tế của nước đó đang có vấn đề hay có thể nói là đang rơi vào tình trạng lạm phát nghiêm trọng.

b)

Vì đồng tiền càng lớn thì lại phải càng lao động vất vả mới có được nên sẽ rất tốn công sức.

c)

Vì việc có đồng tiền lớn sẽ trở thành mục tiêu chiến tranh của các nước đang phát triển.

d)

Vì việc có được đồng tiền lớn đồng nghĩa với việc nền kinh tế sẽ phát triển mạnh mẽ, giá thành của các sản phẩm cũng vì thế mà tăng theo.

41.

Một doanh nghiệp đang kinh doanh bằng các yếu tố đầu vào ngoại nhập, nhiên liệu nhập vào đang ở mức giá rất cao thì công ty đó có thể bị ảnh hưởng như thế nào?

a)

Công ty sẽ dần bị mất đi chỗ đứng trên thị trường.

b)

Công ty sẽ buộc phải tăng các giá thành sản phẩm của mình lên cao hơn.

c)

Giá cả hàng sản xuất ra của công ty bị đẩy lên cao hơn, mất giảm đi lượng khách hàng.

d)

Thực hiện được các biện pháp đón đầu trong nền kinh tế hội nhập.

42.

Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường.

b)

Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát.

c)

Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được ti lệ lạm phát ở mức cho phép.

d)

Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát.

43.

Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế- xã hội thì người ta gọi TH đó là nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

A. nền kinh tế bất ổn

b)

B. nền kinh tế phát triển

c)

C. nền kinh tế ổn định

d)

D. nền kinh tế chậm phát triển

44.

Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

Nền kinh tế bất ổn.

b)

Nền kinh tế phát triển.

c)

Nền kinh tế ổn định.

d)

Nền kinh tế chậm phát triển.

45.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định.

b)

Khi cung vượt cầu.

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã.

d)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể.

46.

Người ta phân chia lạm phát dựa vào điều gì?

a)

Mức độ lạm phát.

b)

Sự nghiêm trọng.

c)

Mức giá thành sản phẩm.

d)

Thời gian xảy ra lạm phát.

47.

Có bao nhiêu loại lạm phát? Đó là những loại nào?

a)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.

b)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

c)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát.

d)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát.

48.

Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Nhà nước mua ngoại tệ.

b)

Các chi phí đầu vào giảm.

c)

Chi phí sản xuất giảm.

d)

Lượng cung tiền đưa ra ít.

49.

Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân

a)

sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

c)

nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

50.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

4 lines
51.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

52.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

53.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng b�� mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do sự vận động của nền kinh tế.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

54.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

55.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

56.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp.

b)

chia đều của cải xã hội.

c)

san bằng thu nhập cá nhân.

d)

chia đều lợi nhuận thường niên.

57.

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ.

4 lines
58.

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây?

a)

Thấy nghiệp tự nguyện.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp mùa vụ.

d)

Thất nghiệp cơ cấu.

59.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: "Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm."

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp chu kì.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp không tự nguyện.

60.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

b)

Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

61.

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp chu kì.

62.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

63.

Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

4 lines
64.

Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

d)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.

65.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.