wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tien te va chinh sach tien te

Total questions: 15

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Khoản mục nào thuộc khối lượng tiền M2 nhưng không thuộc M1?

a)

Tiền mặt

b)

Tiền gửi có thể phát hành séc tại các NHTM

c)

Tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn tại các NHTM

d)

Tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM

2.

Một NHTM có thể tạo tiền bằng cách:

a)

Bán trái phiếu cho chính phủ

b)

Tăng mức dự trữ

c)

Cho vay một phần số tiền huy động được

d)

Tất cả phương án trên

3.

Hoạt động nào không phải là chức năng của NHTW?

a)

Làm "người cho vay cuối cùng" đối với các NHTM

b)

Điều tiết khối lượng tiền trong nền kinh tế

c)

Phân phối vốn vào nền kinh tế

d)

Kiểm soát mức lãi suất

4.

Xét một nền kinh tế không có rò rỉ tiền mặt ngoài ngân hàng. Nếu cung tiền tăng 500tr đồng khi NHTW mua 100tr đồng trái phiếu chính phủ, tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM là:

a)

5%

b)

50%

c)

20%

d)

2%

5.

Cung tiền tăng khi:

a)

Chính phủ tăng chi tiêu

b)

NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng

c)

Một người dân mua trái phiếu công ty tư nhân X

d)

Công ty X bán cổ phiếu cho công chúng, sử dụng doanh thu để thành lập một cơ sở mới

6.

Tiền là gì:

a)

Là một phương tiện để thực hiện các giao dịch

b)

Là một phương tiện để cất giữ giá trị, chuyển sức mua sang tương lai

c)

Là một đơn vị hạch toán

d)

Là tất cả các phương án trên

7.

Một người chuyển 100tr đồng từ sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng sang sổ tiết kiệm không kỳ hạn, khi đó:

a)

M1 và M2 giảm

b)

M1 giảm và M2 không đổi

c)

M1 tăng và M2 giảm

d)

M1 tăng và M2 không đổi

8.

Khoản mục nào có tính thanh khoản cao nhất:

a)

Tiền mặt

b)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

c)

Cổ phiếu

d)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

9.

Nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở thì đường cung tiền sẽ dịch chuyển sang:

a)

Trái, lãi suất tăng

b)

Trái, lãi suất giảm

c)

Phải, lãi suất tăng

d)

Phải, lãi suất giảm

10.

Nhân tố nào không xác định vị trí của đường cung tiền danh nghĩa:

a)

Chính sách tiền tệ của NHTW

b)

Lãi suất

c)

Chính sách cho vay của NHTM

d)

Hành vi giữ tiền của công chúng

11.

Cho một nền kinh tế có: tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr) = 25%; tỉ lệ dự trữ của các NHTM (rr) = 10%; cung tiền (M) = 6000 (tỉ đồng). Với các số liệu trên, cơ sở tiền của nền kinh tế này là:

a)

1680 tỉ đồng

b)

1800 tỉ đồng

c)

1720 tỉ đồng

d)

1650 tỉ đồng

12.

Cho một nền kinh tế có: tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi (cr) = 30%; tỷ lệ dự trữ của các NHTM (rr) = 12%; lượng tiền mặt ngoài ngân hàng (Cu) = 3000 (tỉ đồng). Với các số liệu trên, số nhân tiền của nền kinh tế này là:

a)

3.09

b)

1.08

c)

2.07

d)

4.06

13.

Cho một nền kinh tế có: lượng tiền mặt ngoài ngân hàng (Cu) = 3000 (tỷ đồng); khối lượng tiền dự trữ của các NHTM = 75 (tỷ đồng) ; tỉ lệ dự trữ của các NHTM (rr) = 12%. Với các số liệu trên, lượng cung tiền và số nhân tiền của nền kinh tế này là:

a)

3625 tỷ đồng; 1.72

b)

3625 tỷ đồng; 1.17

c)

3075 tỷ đồng; 1.17

d)

3075 tỷ đồng; 1.72

14.

Số nhân tiền sẽ tăng lên nếu:

a)

Cơ sở tiền tăng

b)

Tỷ lệ dự trữ của các NHTM tăng

c)

Lượng tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng tăng

d)

Không phương án nào trên

15.

Các NHTM thường giảm tỷ lệ dự trữ thấp nhất có thể vì:

a)

Tiền dự trữ không có lãi suất

b)

Dự trữ lớn giảm khả năng thanh khoản

c)

Tiền dự trữ không phải là tài sản ngân hàng

d)

Không phương án nào trên