wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bộ câu hỏi môn ngữ văn chương trình phổ thông 2018

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

2.

Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1936

b)

1937

c)

1938

d)

1939

3.

Chọn những ý nào nói đúng về phong cách thơ của Hàn Mặc Tử?

a)

Nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ Mới.

b)

Hồn thơ vừa trong trẻo, tinh khiết, vừa đau đớn hướng về cuộc đời trần thế.

c)

Sáng tác với trường thơ loạn (thơ điên)

d)

Một hồn thơ ảo não, chất chứa nỗi buồn

4.

Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" trích từ tập thơ nào?

a)

Gái quê.

b)

Thơ điên.

c)

Xuân như ý.

d)

Thượng Thanh khí.

5.

Hai câu thơ "Gió theo lối gió mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" gợi lên nỗi niềm gì?

a)

Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.

b)

Nỗi hững hờ, chán nản.

c)

Nỗi buồn chia lìa.

d)

Niềm gắn bó, yêu thương.

6.

Điệu sống vội vàng, cuống quýt của Xuân Diệu bắt nguồn sâu xa từ đâu?

a)

Từ hoàn cảnh đáng buồn của đất nước trong thời đại đó

b)

Từ khát khao được sống mãi

c)

Từ sự thức tỉnh ý thức cái tôi cá nhân của lớp trí thức Tây học

d)

Gồm a + b + c

7.

Câu thơ nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ ?

a)

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

b)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

c)

Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa

d)

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật

8.

Tên thật của nhà thơ Xuân Diệu

a)

Trần Xuân Diệu

b)

Ngô Xuân Diệu

c)

Lê Xuân Diệu

d)

Hoàng Xuân Diệu

9.

Xuân Diệu là nhà thơ của......

a)

Tình yêu

b)

Mùa Xuân

c)

Tuổi trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

10.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

11.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

d)

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

12.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời

b)

tuổi trẻ

c)

tình yêu

d)

mùa xuân

13.

Câu 5: Điền tên thao tác LL phù hợp:

-1. TTLL.......................là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

-2. TTLL.......................là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .

-3. TTLL ......................làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

-4. TTLL........................là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

-5. TTLL ..........................dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng

-6. TTLL........................là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai .

a)

A. 1.bình luận; 2. chứng minh; 3. so sánh; 4. phân tích; 5. giải thích; 6. bác bỏ

b)

B. 1.Giải thích; 2. chứng minh; 3. bình luận; 4. phân tích; 5. bác bỏ; 6. so sánh

c)

C. 1. giải thích; 2. bình luận; 3. so sánh; 4. phân tích; 5. chứng minh; 6. bác bỏ

d)

1.Bác bỏ; 2. chứng minh; 3. bình luận; 4. phân tích; 5. giải thích; 6. so sánh

14.

“Trình bày một chuỗi sự việc liên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng có một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề bày tỏ thái độ khen chê” là kiểu văn bản:

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Thuyết minh.

15.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

16.

Đâu không phải thao tác lập luận?

a)

Giải thích

b)

So sánh

c)

Biểu cảm

d)

Bình luận

17.

“Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…làm cho những đối tượng được nói đến như hiện ra trước mắt người đọc” là kiểu văn bản:

a)

Miêu tả.

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh.

18.

Cho đoạn văn: “Trời ấm áp vô cùng, dễ chịu vô cùng . Ánh mặt trời êm đềm, sưởi ấm bãi cỏ. Nước lấp lánh như gương.” Hãy xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

19.

Khái niệm nào sau đây được phát biểu bằng ngôn ngữ khoa học:

a)

Đoạn thẳng có nghĩa là không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên nào cả.

b)

Bề mặt của một vật nào đó bằng phẳng, không lồi, lõm, gồ ghề được gọi là mặt phẳng.

c)

Mặt phẳng là một tập hợp tất cả các điểm trong không gian ba chiều.

d)

Điểm là một vấn đề, một phương diện nào đó được đề cập.

20.

Cho đoạn văn: “ Trời ấm áp vô cùng, dễ chịu vô cùng . Ánh mặt trời êm đềm, sưởi ấm bãi cỏ. Nước lấp lánh như gương.”

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích?

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hoá

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

21.

Cho biết hiệu quả của phép điệp trong đoạn thơ:

Cái hào hiệp ngang tàn của gió

Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ

Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời

Cái giản đơn sâu sắc như đời “

(Chọn các phương án đúng)

a)

Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

b)

Tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động;

c)

Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

22.

Tìm biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

“Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”

(Chọn các phương án đúng)

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

23.

Các câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì:

Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội

Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao

a)

Điệp ngữ

b)

Điệp cấu trúc câu

c)

Điệp từ

d)

Lặp từ

24.

Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh).

a)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

b)

Phong cách ngôn ngữ hành chính

c)

Phong cách ngôn ngữ chính luận

d)

Phong cách ngôn ngữ báo chí

25.

Muốn xác định nội dung chính của văn bản đọc hiểu thì phải căn cứ vào: (chọn các phương án đúng)

a)

Căn cứ vào tiêu đề(nhan đề ) và nguồn của văn bản được trích.

b)

Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc

c)

Căn cứ vào những câu văn, lời thơ, từ ngữ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần

26.

Nêu tác dụng của BPTT ẩn dụ ?

a)

Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b)

Làm tăng sức gợi hình

c)

Làm tăng tính gợi cảm cho diễn đạt

d)

Làm cho câu văn thêm phần sinh động hơn

27.

Có những loại biện pháp tu từ ngữ pháp nào? (Chọn các phương án đúng)

a)

Biện pháp tu từ về từ

b)

Biện pháp tu từ về câu

c)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

d)

Liệt kê, đảo ngữ, câu hỏi tu từ

28.

Có bao nhiêu phong cách ngôn ngữ?

a)

8

b)

5

c)

6

d)

4

29.

Có bao nhiêu thao tác lập luận

a)

5

b)

6

c)

4

d)

7

30.

Có bao nhiêu phương thức biểu đạt trong văn bản?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8