Font size
WorksheetsTrắc nghiệm 12 - Bài 1-2-3-4
Total questions: 164
Worksheet time: 3hrs 46mins
DNA không có đặc điểm là
cấu tạo mạch xoắn kép bền vững.
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, U, G và C.
mang và bảo quản thông tin di truyền.
DNA không có chức năng
điều hòa phản ứng sinh học.
tạo ra các biến dị.
lưu trữ thông tin di truyền.
truyền đạt thông tin di truyền.
Liên kết nào giữa các đơn phân nucleotide giúp cho phân tử DNA bền vững, không bị đứt gãy trong quá trình tái bản hay truyền đạt thông tin di truyền?
Liên kết phosphodiester.
Liên kết DNA - protein.
Liên kết hydrogen.
Liên kết ion.
DNA có chức năng truyền đạt thông tin di truyền gần như nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào là nhờ có cơ chế
dịch mã.
tái bản.
phiên mã.
phân bào.
Khi nói về cấu trúc đơn phân nucleotide của DNA, nội dung nào sau đây không chính xác?
Có 1 nhóm OH tự do đầu 2'.
Có 1 nhóm nitrogen base.
Có 1 nhóm phosphate đầu 5'.
Có 1 nhóm đường deoxyribose.
DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di truyền đó được lưu trữ dưới dạng
trình tự các đơn phân nucleotide.
cấu hình không gian của phân tử DNA.
số lượng các đơn phân nucleotide.
cấu trúc các đơn phân nucleotide.
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
cấu tạo đơn phân nucleotide.
số liên kết hydrogen của DNA.
cấu trúc không gian của DNA.
trình tự nucleotide của DNA.
Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm là (2). Nộ
Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm là (2). Nội dung phù hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
một đoạn phân tử DNA; chuỗi polypeptide.
một đoạn phân tử DNA; RNA.
toàn bộ phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở
vùng điều hòa.
vùng kết thúc.
vùng mã hóa không liên tục.
vùng mã hóa liên tục.
Mạch mới được tổng hợp theo chiều (1) nhờ sự xúc tác của enzyme (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
3' → 5'; RNA polymerase.
3' → 5'; DNA polymerase.
5' → 3'; RNA polymerase.
5' → 3'; DNA polymerase.
Mỗi phân tử DNA mới có một mạch lấy từ DNA ban đầu, một mạch được tổng hợp mới hoàn toàn. Đây là nội dung của nguyên tắc
bán tổng hợp.
bổ sung.
bảo toàn một phần.
bán bảo toàn.
Sau khi DNA tách thành hai mạch đơn, trước khi enzyme DNA polymerase tiến vào để tổng hợp mạch mới, cần có enzyme RNA polymerase tổng hợp đoạn mồi trước. Phát biểu nào dưới đây là không chính xác khi nói về thông tin trên?
Cần có đoạn mồi để cung cấp đầu 5'-P tự do trước khi tổng hợp mạch mới.
DNA polymerase chỉ có thể tổng hợp mạch mới khi có đầu 3'-OH.
Đoạn mồi có bản chất là RNA, được cấu thành bởi các ribonucleotide.
Sau khi tổng hợp mạch mới xong, cần tiến hành thay thế các đoạn mồi thành DNA.
Một mẫu DNA của virus được tách chiết từ vật nuôi bị bệnh, nhưng số lượng không đủ lớn để xác định được chính xác tác nhân gây bệnh là loại virus nào. Để tạo ra số lượng lớn bản sao DNA từ mẫu DNA trên, nên sử dụng phương pháp ứng dụng cơ chế
tái bản DNA.
phiên mã.
phiên mã ngược.
dịch mã.
Thực hiện thí nghiệm như sau: Nuôi vi khuẩn trong môi trường chứa các nucleotide được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ 15N. Sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị 14N. Sau 20 phút, tương ứng với khoảng thời gian các mẫu vi khuẩn kết thúc phân bào lần 1, tiến hành ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Theo lý thuyết sẽ thu được kết quả là
toàn bộ DNA có 1 mạch là 14N, 1 mạch là 15N.
chỉ có một số DNA có cả 2 mạch đều là 14N.
toàn bộ DNA có cả 2 mạch đều là 14N.
toàn bộ DNA có cả 2 mạch đều là 15N.
Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau: 1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'. 2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau. 3. Enzyme gắn vào vị trí tái bản và khởi động quá trình nhân đôi DNA. 4. Một số enzyme - protein tháo xoắn và tách hai mạch DNA. 5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại. Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
4 - 1 - 3 - 5 - 2.
4 - 3 - 1 - 2 - 5.
3 - 4 - 1 - 2 - 5.
3 - 4 - 1 - 5 - 2.
Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ
Câu 16: Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.
Câu 17: Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Câu 18: Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực không chứa trình tự
mã hóa một chuỗi polypeptide.
mã hóa một chuỗi RNA.
kết thúc phiên mã.
các đoạn exon.
Câu 19: Dựa vào đặc điểm nào dưới đây của gene, người ta phân chia thành gene cấu trúc và gene điều hòa?
Chức năng vùng điều hòa của gene.
Chức năng của sản phẩm mà gene mã hóa.
Cấu trúc của sản phẩm mà gene mã hóa.
Loại sản phẩm của gene (RNA hoặc protein).
Câu 20: Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
5' GATTCGTA 3'.
3' TACGAATC 5'.
5' TACGAATC 3'.
3' UACGAAUC 5'.
Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide này là đơn phân của phân tử nào?
DNA
mRNA
tRNA
rRNA
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
(a)
Cho một đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide adenine, guanine, cytosine. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại nucleotide nào sau đây?
Thymine
Adenine
Guanine
Cytosine
Có bao nhiêu thông tin nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực?
(1) Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
(2) Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
(3) Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’-OH của đoạn mồi RNA tổng hợp nên mạch đơn mới.
(4) Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
1
2
3
4
Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá chuỗi pôlipeptit hay phân tử ARN.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin quy định cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ ba di truyền cho loài.
Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng khi nói về gen?
1. Gen là một đoạn xoắn kép của phân tử ADN chứa thông tin quy định cấu trúc một sản phẩm
xác định là chuỗi pôlipeptit hay một loại ARN.
2. Gen của sinh vật nhân sơ thường là gen không phân mảnh, có vùng mã hóa chỉ gồm các đoạn
intron mã hoá axit amin.
3. Gen của sinh vật nhân thực thường là gen phân mảnh, có vùng mã hóa gồm các đoạn êxôn
xen kẽ các đoạn intron.
4. Mỗi gen cấu trúc chỉ có 3 vùng gồm: vùng khởi động, vùng vận hành và vùng mã hoá.
(a)
Cho các sự kiện sau:
1. Enzim ARN – pôlimeraza tổng hợp đoạn mồi tạo đầu 3’OH.
2. Enzim ADN – pôlimeraza lắp các nuclêôtit thành mạch ADN.
3. Enzim helicaza làm phân tử ADN duỗi xoắn và đứt các liên kết hiđrô.
4. Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki thành mạch ADN có chiều 3’ – 5’.
Trật tự đúng của cơ chế tái bản ADN là
1→2→3→4.
3→1→2→4.
2→3→4→1.
4→1→2→3.
Trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên
tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn là bởi vì enzim ADN pôlimeraza
chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’ → 3’.
chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’ → 5’.
chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
Gen không phân mảnh có
các đoạn intron.
cả exôn và intron.
vùng mã hoá không liên tục.
vùng mã hoá liên tục.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch
liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN ligaza.
hêlicaza.
ADN pôlimeraza.
ADN giraza.
Sơ đồ nào sau đây phản ánh đúng quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến tính trạng?
DNA → RNA → protein → tıˊnh trạng
DNA → RNA ↔ protein → tıˊnh trạng
DNA ↔ RNA ↔ protein ↔ tıˊnh trạng
DNA ← RNA ↔ protein ↔ tıˊnh trạng
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. axit amin.
C. anticodon
D. triplet
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá
B. mARN
C. tARN
D. mạch mã gốc
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. ADN và ARN
B. prôtêin
C. ARN
D. ADN
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A. anticodon.
B. axit amin.
B. codon.
C. triplet
Quá trình phiên mã xảy ra ở
A. sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
B. sinh vật có ADN mạch kép.
C. sinh vật nhân chuẩn, vi rút
D. vi rút, vi khuẩn
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong TB nhân thực đều:
A. kết thúc bằng Met
B. bắt đầu bằng axit amin Met.
C. bắt đầu bằng foocmin-Met
D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
A. 3’ → 3’
B. 3’ → 5’
C. 5’ → 3’
D. 5’ → 5’.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
A. axit amin hoạt hoá.
B. axit amin tự do
C. chuỗi polipeptit
D. phức hợp aa-tARN
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
A. nhân đôi ADN và phiên mã
B. nhân đôi ADN và dịch mã
C. phiên mã và dịch mã
D. nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có l.kết hidrô bổ sung?
A. U và T
B. T và A
C. A và U
D. G và X
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
A. ADN-polimeraza
B. restrictaza
C. ADN-ligaza
D. ARN-polimeraza
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
A. anticodon
B. codon
C. triplet
D. axit amin
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
A. TAG, GAA, ATA, ATG
B. AAG, GTT, TXX, XAA
C. ATX, TAG, GXA, GAA
D. AAA, XXA, TAA, TXX
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các protein cùng loại
D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. axit amin.
C. anticodon
D. triplet
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là:
A. rARN
B. mARN
C. tARN
D. ADN
Khi nói về phiên mã tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên liệu của quá trình phiên mã là axit amin.
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza.
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ à 3’
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Sự phiên mã diễn ra trên
mạch mã gốc có chiều 3'--> 5’của gen.
trên cả 2 mạch của gen.
mạch bổ sung có chiều 5’-->3’của gen.
mã gốc hay trên mạch bổ sung là tùy theo loại gen.
Khi nói về phiên mã tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên liệu của quá trình phiên mã là axit amin.
Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN polimeraza.
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ à 3’
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Trình tự phù hợp với trình tự các nu được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung 5’ AGXTTAGXA 3’ là
3’AGXUUAGXA5’.
3’UXGAAUXGU5’.
5’AGXUUAGXA3’.
5’UXGAAUXGU3’
Câu nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã theo chiều 3’→ 5’.
B. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới được tổng hợp theo chiều 5’→ 3’.
C. Trong quá trình tổng hợp protein, mARN được dịch mã theo chiều 5’→ 3’.
D. Trong quá trình phiên mã, mạch ARN mới được tạo ra theo chiều 3’→ 5’.
Trong quá trình dịch mã, bộ ba đối mã 3’AXG5’ khớp bổ sung với bộ ba mã sao nào sau đây?
A. 5’AXG3’.
B. 3’AXG5’.
C. 5’UGX3’.
D. 3’UGX5’.
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A. ARN pôlimeraza.
B. Restrictaza.
C. ADN pôlimeraza.
D. Ligaza.
Trong quá trình tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
A. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
B. để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.
C. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
D. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực
A. chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.
B. cần có sự tham gia của enzim ligaza.
C. chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
D. cần môi trường cung cấp các nuclêôtit A, T, G, X.
Ở sinh vật nhân thực, trong quá trình dịch mã
A. trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixôm.
B. nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ các nuclêôtit của mARN.
C. có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN.
D. ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ → 5’.
Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen?
A. A.
B. G.
C. T.
D. X.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá.
B. mARN.
C. mạch mã gốc.
D. tARN.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là:
A. rARN
B. mARN
C. tARN
D. ADN
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong TB nhân thực đều:
A. kết thúc bằng Met
B. bắt đầu bằng axit amin Met.
C. bắt đầu bằng foocmin-Met
D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá
B. mARN
C. tARN
D. mạch mã gốc
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
A. nhân con
B. tế bào chất
C. nhân
D. màng nhân
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. mARN
B. ADN
C. prôtêin
D. mARN và prôtêin
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
A. anticodon
B. codon
C. triplet
D. axit amin
Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’UAX3’.
5’UGX3’
5’UGG3’
5’UAG3’
Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN
Ađênin
Timin
Uraxin
Xitôzin
Mã mở đầu trên phân tử mARN là
. 3’AUG 5’
3’UAA 5’
3’UAG 5’
3’GUA5’
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
3' AGU 5'.
3' UAG 5'
3' UGA 5'.
3' AUG 5'
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. axit amin.
C. anticodon
D. triplet
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào.
A. Nhân đôi nhiễm sắc
B. Phiên mã
C. Dịch mã
D. Tái bản ADN (nhân đôi ADN)
Ở quá trình nào sau đây, các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết peptit để tạo chuỗi polipetit?
Nhân đôi ADN.
Dịch mã.
Phiên mã.
Điều hòa hoạt động gen.
Khi nói về dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử tARN đóng vai trò là người “phiên dịch”.
II. Các côđôn làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3‘, 5’UAG3‘, 5’UGA3‘.
III. Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các aa trên chuỗi pôlipeptit.
IV. Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời.
3
1
2
4
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza ngừng hoạt động khi gặp
vùng kết thúc.
vùng biến đổi
vùng mã hóa
vùng điều hòa
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza bắt đầu hoạt động khi gặp
vùng kết thúc
vùng biến đổi
vùng mã hóa
vùng điều hòa
Gen không phân mảnh có
vùng mã hóa liên tục
vùng mã hóa không liên tục
cả exon và intron
các đoạn intron
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon
gen
anticon
mã di truyền
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hóa
mARN
tARN
mạch mã gốc
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mARN
mạch bổ sung
mạch mã gốc
tARN
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung
bán bảo toàn
khuôn mẫu
bổ trợ
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
3’ → 5’.
3’ → 1’.
5’ → 3’.
5’ → 1’.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá
axit amin tự do.
chuỗi polipeptit
phức hợp aa-tARN
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Dựa vào chức năng của gen người ta chia ra làm mấy loại gen
5
2
3
4
Có mấy loại ARN tham gia vào quá trình dịch mã
1
2
3
4
Quá trình phiên mã gồm mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Mã di truyền là
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
6
9
27
3
Trong cấu trúc bậc một của chuỗi polipeptit có chứa loại liên kết gì?
Hidro
Đisunfua
Peptit
Ion
Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở
pha G1 của kì trung gian
pha G2 của kì trung gian
pha S của kì trung gian
pha M của chu kì tế bào
Một phân tử ADN nhân đôi liên tục 3 lần , số phân tử ADN tạo thành
6
8
12
16
Giả sử một đoạn mARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau:
5'... AUA – GAU – AAA - AAG – XUU – AUG– UAU – AGX – GUA – UAG … 3'
Khi được dịch mã thì chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh gồm bao nhiêu axitamin?
6
5
4
3
4 phân tử ADN tham gia phiên mã liên tục 3 lần, số phân tử ARN tạo
10
11
12
13
Khối lượng của gen con là 540000 đvC. Chiều dài của gen tạo ra là
3060 ăngstron
2040 ăngstron
4080 ăngstron
5100 ăngstron
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng
vận hành.
điều hòa.
khởi động.
mã hóa.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
xúc tác
ức chế.
cảm ứng.
trung gian.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với
vùng khởi động.
enzim phiên mã.
prôtêin ức chế.
vùng vận hành.
Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là
gen cấu trúc.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
gen điều hòa
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng
kết thúc.
vận hành.
khởi động.
điều hoà.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
Khi trong tế bào có lactôzơ.
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
Khi môi trường có nhiều lactôzơ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?
ARN-pôlimeraza liên kết với vùng vận hành và tiến hành phiên mã.
Gen điều hòa (R) vẫn thực hiện phiên mã để tổng hợp prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc (Z, Y, A) phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ức chế quá trình phiên mã.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac khi môi trường có lactozo?
Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng
Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose.
Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế.
Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operôn Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operôn Lac và tiến hành phiên mã.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E. coli đây đúng?
I.Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.
II.Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
III.Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.
IV.Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp.
1
2
3
4
Điều hòa gene là gì?
Điều hòa lượng sản phẩm của gene tạo ra.
Điều hòa số lần phân chia của gene.
Điều hòa số nucleotide cấu tạo nên gene.
Điều hòa lượng liên kết hydro trong gene.
Trên ADN vi khuẩn, các gene cấu trúc có liên quan về chức năng, phân bố liền nhau và có chung một cơ chế điều hòa được gọi là gì?
Gene điều hoà.
Ribosome.
Operon.
Promoter.
Trong Operon Lac, các enzyme chuyển hóa đường lactose được mã hóa bởi thành phần nào?
Gene điều hòa.
Vùng vận hành (O).
Vùng khởi động (P).
Các gene cấu trúc (Z,Y,A).
Trong cấu trúc Operon Lac, protein ức chế sẽ liên kết với thành phần nào?
Gene điều hòa (R).
Vùng khởi động (P).
Các gene cấu trúc ( Z,Y,A).
Vùng vận hành (O).
Thành phần nào không nằm trong Operon Lac nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa các gene của Operon?
Vùng khởi động (P).
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Gene điều hòa (R).
Trong hoạt động của Operon Lac, gene điều hòa có vai trò gì?
Kích thích hoạt động tổng hợp protein của gene cấu trúc.
Báo hiệu kết thúc quá trình điều khiển tổng hợp protein của gene cấu trúc.
Kiểm soát hoạt động của gene cấu trúc thông qua các sản phẩm do chính nó tạo ra.
Trực tiếp ức chế quá trình tổng hợp protein của các gene cấu trúc.
Trong hoạt động Operon Lac ở vi khuẩn E. Coli, khi môi trường không có lactose, các gene cấu trúc Z, Y, A sẽ ra sao?
Tăng cường phiên mã.
Bị ức chế phiên mã.
Liên kết protein ức chế.
Liên kết với ARN polymerase.
Trong hoạt động Operon Lac ở vi khuẩn E. Coli, khi môi trường có lactose, một số phân tử lactose sẽ liên kết với thành phần nào?
Gene điều hòa.
Vùng khởi động.
Protein ức chế.
Các gene cấu trúc.
Trong hoạt động Operon Lac ở vi khuẩn E. Coli, thành phần nào sau đây thể hiện rõ hoạt tính khi môi trường không có lactose?
ARN pol.
Protein ức chế.
Promoter.
Các gene cấu trúc.
Khi nói về hoạt động của các gene trong tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Các gene khác nhau có thể có cùng một cơ chế điều hoà.
II. Các gene cấu trúc trong một operon của tế bào thường sẽ được phiên mã cùng nhau.
III. Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa gene chủ yếu xảy ra ở mức phiên mã.
IV. Sự điều hoà hoạt động các gene đảm bảo sự tồn tại và phát triển hài hoà của cơ thể.
1
2
3
4
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng
vận hành.
điều hòa.
khởi động.
mã hóa.
Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là
gen cấu trúc.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
gen điều hòa
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:
có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
có hoặc không có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng
Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
trước phiên mã.
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:
có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
có hoặc không có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac ở vị kkhuẩn E. coli, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của opêron thì quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A có thể không diễn ra ngay cả khi môi trường có lactôzơ?
Gen cấu trúc Y
Gen cấu trúc Z
Gen cấu trúc A
Vùng khởi động
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac.
II. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 2 lần.
1
2
3
4
Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticodon 3'AXU5' sẽ vận chuyển axit amin được mã hóa bởi triplet nào trên mạch khuôn?
3'TGA5'.
3'AXT5' .
3'AXA5'.
3'GAX5'.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Trong một operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là
Vùng khởi động.
Vùng vận hành.
Vùng điều hòa.
Vùng mã hóa.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.
Vùng vận hành (O) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 2 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 2 lần.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn nào?
Phiên mã.
Dịch mã.
Sau dịch mã.
Sau phiên mã.
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ
Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là
gen cấu trúc.
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
gen điều hòa
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với
vùng khởi động.
prôtêin ức chế.
enzim phiên mã.
vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
xúc tác
cảm ứng.
ức chế.
trung gian.
.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
Đột biến gen là gì?
Tạo ra những alen mới
Sự biến đổi về một hay một số cặp nucleotide của gene
Sự biến đổi của 1 nucleotide trong gene
Tạo nên những kiểu hình mới
Thể đột biến là
Cơ thể mang đột biến gene thể hiện ra thành kiểu hình trội
Cơ thể mang đột biến gene thể hiện ra thành kiểu hình lặn
Cơ thể mang đột biến gene thể hiện ra thành kiểu hình trung gian
Cơ thể mang đột biến gene thể hiện ra thành kiểu hình
Đột biến điểm có những dạng nào
Thay thế 1 cặp nucleotide
Thêm 1 cặp nucleotide
Mất 1 cặp nucleotide
Lặp lại 1 cặp nucleotide
Đảo 1 cặp nucleotide
Đột biến điểm là gì?
Đột biến liên quan đến nhiều cặp nucleotide
Đột biến liên quan đến cặp nucleotide tại 1 điểm xác định
Đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide
Đột biến chỉ liên quan đến cặp nucleotide loại A và T.
Dạng đột biến điểm nào sẽ luôn làm thay đổi cấu trúc của protein?
Mất 1 cặp nucleotide
Thêm 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Căn cứ vào trình tự của các nuclêôtit trước và sau đột biến của đoạn gen sau, hãy cho biết dạng đột biến:
Trước đột biến:
A - T - T - G - X - X - T - X - X
T - A - A - X - G - G - A - G - G
Sau đột biến:
A - T - T - G - G - X - T - X - X
T - A - A - X - X - G - A - G - G
Thêm 1 cặp nuclotide
Mất 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến đồng nghĩa?
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi axit amin ở chuỗi pôlipeptit.
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi 1 axit amin ở chuỗi polipeptit.
Đột biến gen làm xuất hiện mã kết thúc
Đột biến thêm hoặc mất 1 nucleotide làm thay đổi nhiều axit amin ở chuỗi polipeptit
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến dịch khung?
Thêm một cặp nuclêôtit làm mã di truyền bị đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến thay đổi chức năng prôtêin.
Mất một cặp nuclêôtit làm mã di truyền bị đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến thay đổi chức năng prôtêin.
Thay thế 1 cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc.
Thay thế 1 cặp nucleotide làm thay đổi bộ 3 này thành bộ 3 khác, nên làm thay đổi axit amin dẫn đến thay đổi chức năng prôtêin
Các bazo nito dạng hiếm có thể gây ra dạng đột biến điểm nào sau đây?
Thêm 1 cặp nucleotide
Mất 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Timin dạng hiếm (T*) có thể bắt cặp với nucleotide loại nào?
A và G
A và X
G và X
