wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

MÙA XUÂN CHÍN LIT001 (ĐÃ SỬA)

Total soal: 35

Worksheet time: 18mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Tên khai sinh của nhà thơ Hàn Mặc Tử là gì?

a)

Nguyễn Trọng Trí.

b)

Nguyễn Đình Lễ.

c)

Nguyễn Sen.

d)

Trần Hữu Tri.

2.

Phong trào Thơ mới chịu ảnh hưởng của thơ ca nước nào?

a)

Pháp.

b)

Mỹ.

c)

Nga.

d)

Trung Quốc.

3.

Sự vật nào dưới đây KHÔNG xuất hiện trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

"Làn nắng ửng".

b)

"Khói mơ tan".

c)

"Đám mây hồng".

d)

"Tà áo biếc".

4.

Bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) được viết theo thể thơ nào?

a)

Năm chữ.

b)

Lục bát.

c)

Bảy chữ.

d)

Tám chữ.

5.

Đâu là một trong những bút danh của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

Lệ Thanh.

b)

Tế Hanh.

c)

Thiên Hư.

d)

Thế Lữ.

6.

Đâu KHÔNG PHẢI là sáng tác của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

"Thơ Hàn Mặc Tử".

b)

"Chơi giữa mùa trăng".

c)

"Gái quê".

d)

"Thuyền và biển".

7.

Trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử), câu thơ: "Sột soạt gió trêu tà áo biếc" có sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa, đảo ngữ.

b)

So sánh, điệp ngữ.

c)

Ẩn dụ, nói giảm nói tránh.

d)

Điệp ngữ, hoán dụ.

8.

Ngôn ngữ trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) có nét gì đặc sắc?

a)

Ngôn ngữ tinh tế, giàu tính liên tưởng.

b)

Ngôn ngữ triết lí, triết luận sâu sắc.

c)

Ngôn ngữ độc thoại, đối thoại đặc sắc.

d)

Ngôn ngữ hóm hỉnh đậm chất lính.

9.

Trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử), hình ảnh "đám xuân xanh" trong câu thơ: "Ngày mai trong đám xuân xanh ấy" thể hiện cho điều gì?

a)

Mùa xuân tươi đẹp của đất nước.

b)

Những thế hệ măng non của đất nước.

c)

Những cô thôn nữ đang ở tuổi đôi mươi.

d)

Môi trường xanh sạch đẹp.

10.

Trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử), câu thơ: "Hổn hển như lời của nước mây," sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Liệt kê.

b)

So sánh.

c)

Nói quá.

d)

Điệp từ.

11.

Trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử), hình ảnh "làn nắng ửng" trong câu thơ: "Trong làn nắng ửng khói mơ tan" được hiểu là gì?

a)

Ánh nắng nhẹ, tươi tắn của mùa xuân.

b)

Ánh nắng rực rỡ, chói chang của mùa hè.

c)

Ánh nắng vàng tinh khôi của sớm mùa thu.

d)

Ánh nắng nhẹ, ấm áp của mùa đông.

12.

Đáp án nào đúng nhất về nội dung của bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên tươi đẹp lúc mùa đông.

b)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên và con người tươi đẹp lúc mùa hạ.

c)

Bài thơ là bức tranh thiên, con người tươi đẹp và tình cảm yêu mến của nhà thơ.

d)

Bài thơ thể hiện tình cảm nhớ quê hương da diết của tác giả.

13.

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc sắc nghệ thuật của bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

Bài thơ nổi bật với bút pháp gợi tả.

b)

Ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng.

c)

Xây dựng tính cách nhân vật độc đáo.

d)

Các hình ảnh thơ biểu hiện nội tâm.

14.

Đâu là đáp án đúng về nội dung trong khổ thơ dưới đây của bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)? "Trong làn nắng ửng: khói mơ tan/ Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng / Sột soạt gió trêu tà áo biếc / Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang."

a)

Đoạn thơ là những cảm xúc của tác giả về cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân ở quê hương thật đẹp và yên bình.

b)

Đoạn thơ miêu tả những âm thanh trong trẻo từ giọng nói của cô gái.

c)

Đoạn thơ thể hiện niềm nhớ thương da diết của nhà thơ với quê hương.

d)

Đoạn thơ thể hiện nỗi đau đớn, tuyệt vọng của nhà thơ trước căn bệnh hiểm nghèo.

15.

Trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử), câu hỏi tu từ: "- Chị ấy, năm nay còn gánh thóc/ Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?" thể hiện cảm xúc gì của tác giả?

a)

Sự băn khoăn, nỗi lo âu cho hiện tại, cho sự phôi phai theo thời gian.

b)

Cảm thấy hạnh phúc về một thời tươi đẹp đã xa.

c)

Nỗi nghẹn ngào khi nghĩ về người yêu trong quá khứ.

d)

Sự uất ức khi cuộc sống không như ý nguyện.

16.

Đâu là đáp án đúng về thiên nhiên và con người trong khổ thơ dưới đây của bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)? "Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời. / Bao cô thôn nữ hát trên đồi / - Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,/ Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi."

a)

Thiên nhiên và con người mang vẻ đẹp của độ xuân thì rạo rực, căng tràn sức sống.

b)

Thiên nhiên và con người mang vẻ u uất, trầm buồn trước sự giao mùa.

c)

Thiên nhiên và con người mang vẻ man mác, bâng khuâng trước thời khắc mùa tàn.

d)

Thiên nhiên và con người mang vẻ bẽn lẽn, thẹn thùng trước sự chảy trôi của thời gian.

17.

Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) KHÔNG được thể hiện qua những từ ngữ nào sau đây?

a)

"làn nắng ửng", "khói mơ tan".

b)

"lấm tấm vàng", "bóng xuân sang".

c)

"sóng cỏ xanh tươi", "mùa xuân chín".

d)

"sóng gợn tràng giang", "con thuyền xuôi mái nước"

18.

Trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử), thiên nhiên trong bức tranh mùa xuân được thể hiện như thế nào?

a)

Rực rỡ, tràn đầy sức sống.

b)

Ảm đạm, đượm buồn.

c)

Hiu quạnh, lạnh lẽo.

d)

Hùng vĩ, dữ dội.

19.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: "Thơ Hàn Mặc Tử bộc lộ một thế giới … mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng. … thơ của ông giàu cảm giác mạnh với nhiều hình ảnh độc đáo, thể hiện trí tưởng tượng phóng khoáng, thậm chí …".

a)

nội tâm - ngôn ngữ - kì dị.

b)

nhân vật - hình ảnh - vui vẻ.

c)

hình ảnh - chữ viết - thú vị.

d)

thơ mộng - nhân vật - tinh tế.

20.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: "Thơ mới đánh dấu sự chấm dứt của mười thế kỉ thơ ca …, đưa thơ Việt Nam vào quỹ đạo …".

a)

hiện đại - trung đại.

b)

đương đại - hiện đại.

c)

trung đại - hiện đại.

d)

trung đại - đương đại.

21.

Tác phẩm "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước khi Hàn Mặc Tử bị bệnh.

b)

Khi Hàn Mặc Tử sắp từ giã cuộc đời.

c)

Khi Hàn Mặc Tử đang phải vật lộn với căn bệnh hủi

d)

Khi Hàn Mặc Tử bị người yêu hủy hôn.

22.

Cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân rực rỡ, tươi đẹp, tràn đầy sức sống được miêu tả tập trung ở khổ thơ nào trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

Khổ 1 và khổ 4

b)

Khổ 2 và khổ 3

c)

Khổ 1 và khổ 2

d)

Khổ 3 và khổ 4

23.

Nội dung sau thuộc khổ thơ nào của bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)? "Cảm xúc bâng khuâng của tác giả trước mùa xuân."

a)

Khổ 1

b)

Khổ 2

c)

Khổ 3

d)

Khổ 4

24.

Đâu KHÔNG phải là nghệ thuật của bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

Bài thơ nổi bật với bút pháp gợi tả.

b)

Ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng.

c)

Xây dựng tính cách nhân vật độc đáo.

d)

Các hình ảnh biểu hiện nội tâm.

25.

Bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) được rút ra từ tập thơ nào?

a)

Hương thơm.

b)

Đau thương.

c)

Gái quê.

d)

Chơi giữa mùa trăng.

26.

Điền từ vào chỗ trống theo thứ tự sắp xếp trong câu: "Ngay từ nhan đề bài thơ đã gợi ra vẻ đẹp mùa xuân rực rỡ, tròn đầy. Động từ trạng thái "…" kết hợp với danh từ "…" gợi cho ta liên tưởng về một mùa xuân đang vào giai đoạn ... Đồng thời, bộc lộ sự … của thi nhân trước cái đẹp không thể níu giữ, kéo dài vĩnh viễn. Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình đi từ … đến …"

a)

Chín - xuân - phát triển - buồn bã - tâm cảnh - ngoại cảnh

b)

Chín - mùa xuân - úa tàn - tiếc nuối - tâm cảnh - ngoại cảnh

c)

Chín - mùa xuân - đẹp nhất - tiếc nuối - ngoại cảnh - tâm cảnh

d)

Chín - xuân - buồn nhất - đau đớn - ngoại cảnh - tâm cảnh

27.

Câu thơ "Trên giàn thiên lí." Trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) xét về mặt cấu tạo thuộc kiểu câu gì?

a)

Câu rút gọn.

b)

Câu đơn.

c)

Câu đặc biệt.

d)

Câu ghép.

28.

Câu thơ "Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi" ("Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)) sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

29.

Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong khổ thơ thứ tư bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) là gì?

a)

Buồn bã, tê tái, thê lương.

b)

Hạnh phúc dâng tràn trước thiên nhiên.

c)

Nhớ và nuối tiếc quá khứ.

d)

Đau khổ vì bệnh tật dày vò.

30.

Điền từ vào chỗ trống theo thứ tự sắp xếp trong câu: "Trong tác phẩm "Mùa xuân chín", thi nhân đã đem đến cho người đọc những cảm nhận về bức tranh thiên nhiên mùa xuân ... Từ đó, thể hiện tình yêu ... khát khao … với đời, với người mãnh liệt của ông."

a)

Buồn hiu hắt - đôi lứa - chiếm hữu

b)

Căng tràn sự sống - thiên nhiên - giao cảm

c)

Ảm đạm hiu quạnh - mùa xuân - lĩnh hội

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

31.

Đáp án nào KHÔNG đúng khi nói về Hàn Mặc Tử?

a)

Thơ Hàn mặc Tử bộc lộ một thế giới nội tâm mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng.

b)

Thơ Hàn Mặc Tử nổi lên ba chủ đề lớn: nhiệt huyết yêu nước, khản kháng cường quyền, cảm thông với số phận dân đen.

c)

Ngôn ngữ thơ của Hàn Mặc Tử giàu cảm giác mạnh với những hình ảnh độc đáo, thể hiện trí tưởng tượng phóng khoáng, thậm chí dị kì.

d)

Hàn Mặc Tử qua đời trong thời gian tr

32.

Đáp án nào KHÔNG đúng về giá trị nghệ thuật của bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

Ngôn từ giản dị, mộc mạc, dễ hiểu

b)

Hình ảnh thơ gần gũi, thân thuộc

c)

Giọng thơ tự nhiên, thủ thỉ, tâm tình

d)

Lời thơ hàm súc, cô đọng.

33.

Đáp án nào KHÔNG đúng về đặc điểm của mùa xuân được nói đến trong bài "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

Mùa xuân ở trạng thái viên mãn nhất

b)

Khung cảnh mùa xuân rực rỡ, tràn ngập ánh sáng, tươi đẹp, căng tràn sức sống.

c)

Mùa xuân thật buồn vì người thương của tác giả không còn nữa.

d)

Khi nói về vẻ đẹp mùa xuân, tác giả đã có những cách kết hợp từ mới mẻ, sáng tạo

34.

Thiên nhiên và con người trong bức tranh mùa xuân ở bài "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) được thể hiện như thế nào?

a)

Trẻ trung, hồn nhiên và tràn đầy sức sống.

b)

Ảm đạm, đìu hiu, mang nỗi buồn man mác.

c)

Tâm trạng buồn tủi vì nhiều bất hạnh trong cuộc đời.

d)

Mang vẻ đẹp cổ điển.

35.

Con người hiện diện trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) qua những hình ảnh nào?

a)

Bao cô thôn nữ hát trên đồi/ Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi.

b)

Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi.

c)

Khách xa, gặp lúc mùa xuân chín/ Chị ấy, năm nay còn gánh thóc.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng