Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Liên kết Hóa học

Total questions: 40

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết cộng hóa trị thường là sự góp electron của

a)

các nguyên tử phi kim.

b)

các nguyên tử kim loại.

c)

các nguyên tử kim loại và phi kim.

d)

các nguyên tử kim loại với kim loại.

2.

Liên kết ion được hình thành nhờ

a)

lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

b)

lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.

c)

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

d)

một hay nhiều cặp neutron dùng chung.

3.

Nguyên tử Cl trở thành ion Cl− khi

a)

nhận thêm 1 electron.

b)

nhận thêm 2 electron.

c)

nhường đi 1 electron.

d)

nhường đi 2 electron.

4.

Ion nào sau đây có 18 electron?

a)

Ca2+ (Z = 20).

b)

F− (Z = 9).

c)

Na+ (Z = 11).

d)

O2− (Z = 8).

5.

Cho các chất sau: Nitrogen (N2), chlorine (Cl2), hydrogen (H2), sodium fluoride (NaF), potassium chloride (KCl), oxygen (O2), calcium fluoride (CaF2), nước (H2O). Có bao nhiêu chất là hợp chất cộng hóa trị?

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

6.

Nguyên tử Ca trở thành ion Ca2+ khi

a)

nhận thêm 1 electron.

b)

nhận thêm 2 electron.

c)

nhường đi 1 electron.

d)

nhường đi 2 electron.

7.

Cho quá trình hình thành liên kết magnesium chloride MgCl2: Để tạo liên kết ion với nguyên tử chlorine thì nguyên tử magnesium (Z=12) phải

a)

nhường 1 electron cho chlorine.

b)

nhường 2 electron cho chlorine.

c)

nhận 1 electron từ chlorine.

d)

nhận 2 electron từ chlorine.

8.

Nguyên tử F khi nhận thêm một electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

F+.

b)

F2+.

c)

F-.

d)

F2-.

9.

Biết rằng, carbon và oxygen có số electron lượt là 6 và 8. Số cặp electron dùng chung trong phân tử CO2 là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

10.

Nguyên tử Al trở thành ion Al3+ khi

a)

nhận thêm 1 electron.

b)

nhận thêm 3 electron.

c)

nhường đi 1 electron.

d)

nhường đi 3 electron.

11.

Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng

a)

lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

b)

lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.

c)

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

d)

một hay nhiều cặp neutron dùng chung.

12.

Ở điều kiện thường, đơn chất tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững là

a)

kim loại.

b)

khí hiếm.

c)

phi kim.

d)

tất cả đơn chất.

13.

Phân tử oxygen ( O2 ) hình thành dựa trên liên kết cộng hóa trị, khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng có xu hướng

a)

góp chung proton.

b)

chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

c)

chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

d)

góp chung electron.

14.

Ion nào sau đây có số electron bằng số electron của ion Cl- (Z = 17)?

a)

Mg2+ (Z = 12).

b)

F- (Z = 9).

c)

Na+ (Z = 11).

d)

S2- (Z = 16).

15.

Cho quá trình hình thành phân tử nước (H2O). Giữa nguyên tử O và nguyên tử H có mấy cặp e dùng chung? (H có Z = 1, O có Z = 8)

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

16.

Nguyên tử K khi nhường đi một electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

K+.

b)

K2+.

c)

K-.

d)

K2-.

17.

Nguyên tử Ba khi nhường đi 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

Ba+ .

b)

Ba2+ .

c)

Ba− .

d)

Ba2− .

18.

Ion Al3+ (Z = 13) có số electron là

a)

16 electron.

b)

13 electron.

c)

10 electron.

d)

8 electron.

19.

Cho quá trình hình thành phân tử carbon dioxide CO2: Giữa nguyên tử C và nguyên tử O có mấy cặp e dùng chung (C có Z = 6, O có Z = 8)

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

20.

Nguyên tử O khi nhận thêm 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

O+.

b)

O2+.

c)

O-.

d)

O2-.

21.

Phân tử ammonia gồm một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen? Biết rằng nguyên tử nitrogen có 7 electron và hydrogen có 1 electron.

a)

4 electron.

b)

3 electron.

c)

2 electron.

d)

1 electron.

22.

Đường phèn hay còn gọi là đường băng, được làm từ mía, củ cải đường,... Thành phần chính của đường phèn là saccharose . Phân tử saccharose có CTHH là C12H22O11

a)

saccharose là chất ion

b)

saccharose là chất cộng hóa trị

c)

Khối lượng phân tử saccharose là 342 amu

d)

Khối lượng phân tử saccharose là 432 amu

23.

Trong giấm gạo (hay dấm gạo) có chứa 7% đến 20% acetic acid có CTHH là CH3COOH

a)

acetic acid là chất ion

b)

acetic acid là chất cộng hóa trị

c)

khối lượng phân tử 60 amu

d)

Khối lượng phân tử 56 amu

24.

Potassium chloride là hợp chất có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong nông nghiệp, nó được dùng làm phân bón. Trong công nghiệp, potassium chloride được dùng làm nguyên liệu để sản xuất potassium hydroxide và kim loại potassium. Trong y học, potassium chloride được dùng để bào chế thuốc điều trị bệnh thiếu kali trong máu. Potassium chloride rất cần thiết cho cơ thể, trong các chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa, tim, thận, cơ và cả hệ thần kinh.

a)

Potassium chloride là chất ion

b)

Potassium chloride là chất cộng hóa trị

c)

Khối lượng phân tử 74,5 amu

d)

khối lượng phân tử 58,5 amu

25.

Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị

a)

CaCl2

b)

N2

c)

H2O

d)

CO2

26.

Chất nào là chất ion

a)

NaCl

b)

MgO

c)

O2

d)

Cl2

27.

Cho mô hình một nguyên tử X như hình dưới đây. Khi hình thành liên kết hoá học, nguyên tử X có xu hướng nhường hay nhận/góp chung bao nhiêu electron?

a)

Nhận 2e

b)

Nhường 2e

c)

góp chung 2e

d)

nhường 6e

28.

Hợp chất potassium iodide (KI) có trong "muối i-ốt" được sử dụng trong thuốc điều trị bệnh cường giáp, nấm da và dùng làm thực phẩm chức năng,... I có khối lượng nguyên tử là 127amu

a)

potassium iodide là chất ion

b)

potassium iodide là chất cộng hóa trị

c)

I có hóa trị II

d)

khối lượng phân tử KI là 166amu

29.

Khi hình thành liên kết hoá học, nguyên tử chlorine (Cl) có xu hướng nhường hoặc nhận hoặc góp chung bao nhiêu electron? Biết nguyên tố chlorine (Cl) thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

a)

khi liên kết ion thì Cl có xu hướng nhận 1e để tạo ion Cl-

b)

Khi liên kết cộng hóa trị Cl góp chung 1e để tạo 1 cặp e dùng chung

c)

khi liên kết ion thì Cl có xu hướng nhận 1e để tạo ion Cl+

d)

Khi liên kết cộng hóa trị Cl góp chung 2e để tạo 1 cặp e dùng chung

30.

Chất ion có tính chất nào sau đây

a)

Là chất rắn ở điều kiện thường

b)

Bền với nhiệt

c)

dễ tan vào nước tạo dung dịch dẫn điện

d)

ở điều kiện thường tồn tại cả trạng thái rắn, lỏng, khí

31.

ion Al3+ có số electron là (biết Z = 13)

(a)  

32.

ion Al3+ có số proton là (biết Z = 13)

(a)  

33.

ion Cl- (có Z = 17) có số proton trong hạt nhân là

(a)  

34.

ion Cl- (có Z = 17) có số electron là

(a)  

35.

Để tạo ion Al3+ nguyên tử Al đã

a)

Cho đi 3electron

b)

Nhận thêm 3electron

c)

góp chung 3electron

d)

cho 3 proton

36.

để tạo ion O2- nguyên tử O đã nhận bao nhiêu electron

(a)  

37.

Mg0 -> Mg2+ + ? e

(a)  

38.

Al0 -> Al3+ + ? e

(a)  

39.

O0 + ? e -> O2-

(a)  

40.

Cl0 + ? e -> Cl-

(a)