wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I LS 12- 3

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

câu 1. Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thử II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

2.

câu 2. Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc vào thu – đông 1947.

b)

cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

c)

cuộc tấn công chiến lược Xuân – Hè 1972.

d)

mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

3.

câu 3. Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Na-va.

b)

Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.

c)

Mác-san.

d)

Rơ-ve.

4.

câu 4. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng mình khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

5.

câu 5. Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.

b)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

c)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.

6.

câu 6. Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây ?

a)

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.

b)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

7.

câu 7. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

8.

câu 8. Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946, đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.

d)

Củng cổ niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

9.

câu 9. Trong giai đoạn 1954 – 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị hoà bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

Chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

Đấu tranh chính trị hoà bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

10.

câu 10. Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 – 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào phá ấp chiến lược.

c)

Phong trào chống phá bình định.

d)

Phong trào “Ba sẵn sàng”.

11.

câu 11. Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

12.

câu 12. Trong những năm 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hoá chiến tranh.

d)

Chiến tranh đơn phương.

13.

câu 13. Một trong những điểm khác biệt cơ bản chiến lược giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

lực lượng trực tiếp tham chiến.

b)

sử dụng phương tiện hiện đại.

c)

sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.

d)

dựa vào chính quyền tay sai.

14.

câu 14. Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự quyết định nào sau đây?

a)

Đánh bại cuộc hành quân “tìm diệt” Việt Cộng của Mỹ.

b)

Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 – Nam Lào.

c)

Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

d)

Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

15.
  1. câu 15. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Phi Mỹ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975).

16.

câu 16. Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?

a)

Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.

b)

Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn.

c)

Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.

d)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

17.

câu 17. Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biên Việt Nam.

18.

câu 18. Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?

a)

Thổ Chu.

b)

Vị Xuyên.

c)

Tây Ninh.

d)

Hà Tiên.

19.

câu 19. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

20.

câu 20. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.

d)

Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.

21.

Câu 21. Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

d)

Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

22.

câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?

a)

Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

b)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

23.

câu 23. Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào Sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.

c)

Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.

24.

câu 24. Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

a)

Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.

b)

Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

c)

Trong mọi hoàn cảnh, năm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

d)

Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.

25.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tổ tạo thành. Trước hết, đó là thắng lợi của quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc... Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của đường lối kháng chiến rất đúng đắn, sáng tạo do Đảng và Bác Hồ vạch ra. Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, là đường lối quả cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên đế quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng...

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng là thắng lợi của tình đoàn kết anh em bầu bạn giữa nhân dân ta với nhân dân tiến bộ trên thế giới....”.

a)

  A. Đường lối kháng chiến chống Pháp là đường lối toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và không cần đến bất cứ sự giúp đỡ nào từ bên ngoài.

b)

B. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh của toàn thể nhân dân.

c)

 C. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân Pháp, trước hết là nhân dân ba nước Đông Dương, đã góp phần to lớn vào thắng lợi  của cuộc kháng chiến.

d)

D. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) thắng lợi là kết quả tổng hợp nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, nhưng yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định.

26.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó điều tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh.

 Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa, từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào, giai đoạn Cuối Cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”.

a)

  A. Trong thời kì 1954 – 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng. 

b)

  B. “Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường mang tính chất là “Chiến tranh nhân dân” - “Chiến tranh giải phóng và bảo vệ”.

c)

  C. Trong thời kì 1954 – 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi. 

d)

D. Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam. 

27.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ hiếu chiến... Tuy nhiên, từ cuối năm 1976,giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng - Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán đều không mang lại kết quả.Vấn đề cải tạo công thương nghiệp ở miền Nam,trong đó có cải tạo tư sản người Hoa càng làm cho quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam  thêm căng thẳng. Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh...

Trước tình hình đó, quân và dân Việt Nam,trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc...”. 

a)

A. Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.

b)

  B. Mặc dù nước Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.

c)

C. Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.

d)

  D. Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng.