WorksheetsK1-S10-B1234
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Sinh học nghiên cứu về nội dung nào sau đây?
a)
A. sự sống.
b)
B. con người.
c)
C. động vật.
d)
D. thực vật.
2.
Câu 2: Lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong Sinh học lớp 10 thuộc nội dung nào sau đây?
a)
A. sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.
b)
B. sinh học cơ thể.
c)
C. di truyền học, tiến hóa và sinh thái học.
d)
D. sinh học quần thể.
3.
Câu 3: Sinh học không có vai trò nào sau đây?
a)
A. Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ của con người.
b)
B. Bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sự đa dạng sinh giới.
c)
C. Ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên thế giới.
d)
D. Cải thiện kết quả học tập của bản thân.
4.
Câu 4: Phát triển bền vững là sự phát triển như thế nào?
a)
A. đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
b)
B. đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
c)
C. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
d)
D. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ.
5.
Câu 5: Hoạt động nào sau đây có thể ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển bền vững?
a)
A. Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định.
b)
B. Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường.
c)
C. Săn bắt động vật, thực vật quý hiếm.
d)
D. Trồng và bảo vệ thảm thực vật.
6.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững?
a)
A. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp học tập và làm việc hiệu quả.
b)
B. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp phát triển kinh tế - xã hội vượt bậc.
c)
C. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp nâng cao tuổi thọ và sức khỏe của con người.
d)
D. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
7.
Câu 7: Ví dụ nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học đối với phát triển kinh tế?
a)
A. Tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao.
b)
B. Giải mã hệ gene của tất cả các sinh vật và con người.
c)
C. Tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh hiệu quả.
d)
D. Tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy rác thải nhựa.
8.
Câu 8: Nhóm sản phẩm nào sau đây có liên quan trực tiếp đến các ứng dụng sinh học?
a)
A. Nước tẩy Javen, bột giặt sinh học.
b)
B. Thuốc kháng sinh, thực phẩm lên men.
c)
C. Vaccine, thuốc trừ sâu hóa học.
d)
D. Nước muối sinh lí, men tiêu hóa.
9.
Câu 9: Chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa nhằm mục đích nào sau đây?
a)
A. tiết kiệm chi phí tiêu dùng cho người sử dụng.
b)
B. đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng.
c)
C. tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
d)
D. tuân thủ đúng các tiêu chuẩn về đạo đức sinh học.
10.
Câu 10: Hoạt động nào dưới đây có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo đức sinh học?
a)
A. Việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi.
b)
B. Việc chẩn đoán giai đoạn phát triển của bệnh.
c)
C. Việc chẩn đoán khả năng sinh sản của con người.
d)
D. Việc sử dụng các biện pháp tránh thai.
11.
Câu 11: Các phương pháp thường được dùng trong nghiên cứu và học tập sinh học gồm có:
a)
A. quan sát, nuôi cấy các sinh vật, thực nghiệm khoa học.
b)
B. quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.
c)
C. làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, tách chiết enzyme.
d)
D. phân tích gene, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.
12.
Câu 12: Để kiểm chứng vai trò của nhân tế bào, có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
a)
A. quan sát.
b)
B. làm việc trong phòng thí nghiệm.
c)
C. thực nghiệm khoa học.
d)
D. nuôi cấy tế bào.
13.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây thể hiện phương pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
a)
A. Khi làm việc với những nơi có hóa chất độc hại không được thực hiện ở nơi có tủ hút khí độc hoặc ở nơi thoáng khí.
b)
B. Trước khi sử dụng cần phải nắm được quy tắc vận hành máy móc, thiết bị và ghi lại nhật kí làm việc và tình trạng hoạt động máy móc.
c)
C. Khi làm việc với dung dịch hóa chất không được đeo găng tay để tránh tình trạng trơn trượt làm đổ vỡ hóa chất.
d)
D. Phải luôn đeo khẩu trang, kính bảo vệ mắt và mặt nạ phòng độc trước khi tiến hành bất cứ hoạt động nào trong phòng thí nghiệm.
14.
Câu 14: Để quan sát nhiễm sắc thể cần phải sử dụng kỹ thuật nào sau đây?
a)
A. giải phẫu tế bào.
b)
B. tách chiết nhiễm sắc thể.
c)
C. làm tiêu bản nhiễm sắc thể.
d)
D. nuôi cấy tế bào động vật, thực vật.
15.
Câu 15: Nhóm thiết bị nào dưới đây thường được sử dụng trong nghiên cứu và học tập sinh học?
a)
A. Kính hiển vi, máy li tâm, các loại kính lúp, ống hút, pipet.
b)
B. Kính hiển vi, máy li tâm, các loại kính lúp, máy đo nhiệt kế.
c)
C. Kính hiển vi, máy li tâm, máy hút ẩm, thiết bị đo khối lượng.
d)
D. Kính hiển vi, máy li tâm, lamen, sổ ghi chép, pipet, máy đo lực.
16.
Câu 16: Để quan sát được hình dạng kích thước của tế bào thực vật, cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?
a)
A. Kim mũi mác, máy hút ẩm, kính hiển vi, pipet.
b)
B. Lamen, máy đo nhiệt kế, kính hiển vi, pipet.
c)
C. Lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm.
d)
D. Lamen, kim mũi mác, máy đo nhiệt kế, giấy thấm.
17.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác biệt giữa kính hiển vi quang học và kính hiển vi điện tử?
a)
A. Kính hiển vi quang học sử dụng nguồn sáng là các chùm electron, kính hiển vi điện tử sử dụng nguồn sáng là điện hay ánh sáng mặt trời.
b)
B. Kính hiển vi quang học sử dụng nguồn sáng điện hay ánh sáng mặt trời, kính hiển vi điện tử sử dụng nguồn sáng là các chùm electron.
c)
C. Kính hiển vi quang học sử dụng nguồn sáng điện, kính hiển vi điện tử sử dụng nguồn sáng là ánh sáng mặt trời.
d)
D. Kính hiển vi quang học sử dụng nguồn sáng là các chùm electron, kính hiển vi điện tử sử dụng nguồn sáng là ánh sáng mặt trời.
18.
Câu 18: Trình tự nào sau đây thể hiện đúng tiến trình nghiên cứu khoa học?
a)
A. Đặt câu hỏi → Quan sát, thu thập dữ liệu → Hình thành giả thuyết → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
b)
B. Đặt câu hỏi → Quan sát, thu thập dữ liệu → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Hình thành giả thuyết → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
c)
C. Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
d)
D. Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Hình thành giả thuyết → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
19.
Câu 19: Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước lên sự sinh trưởng của cây trồng, bạn An thiết kế 2 chậu cây: ở chậu thí nghiệm, tưới đủ nước; ở chậu đối chứng, không tưới nước. Mô tả này thể hiện bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?
a)
A. Quan sát, thu thập dữ liệu.
b)
B. Đặt câu hỏi.
c)
C. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
d)
D. Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lý dữ liệu.
20.
Câu 20: Thành tựu nào sau đây thuộc về tin sinh học?
a)
A. Tìm kiếm các gene trong hệ gene và so sánh các hệ gene của các loài với nhau để tìm hiểu mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật.
b)
B. Tìm ra vaccine phòng chống nhiều bệnh như viêm gan B, covid-19, ung thư cổ tử cung.
c)
C. Lai tạo thành công nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và phẩm chất tốt.
d)
D. Tìm ra nhiều giống vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất gây ô nhiễm môi trường.
21.
Câu 21: Cấp độ tổ chức sống là:
a)
A. cấp độ tổ chức của vật chất có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
b)
B. cấp độ tổ chức của tế bào có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
c)
C. cấp độ tổ chức của cơ thể có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
d)
D. cấp độ tổ chức của quần thể có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.
22.
Câu 22: Các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:
a)
A. nguyên tử, phân tử, bào quan, mô, tế bào.
b)
B. phân tử, bào quan, mô, tế bào, cơ thể, quần thể.
c)
C. mô, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
d)
D. tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
23.
Câu 23: Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống: (1) cơ thể, (2) tế bào, (3) quần thể, (4) quần xã, (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là:
a)
A. 2 → 1 → 3 → 4 → 5.
b)
B. 1 → 2 → 3 → 4 → 5.
c)
C. 5 → 4 → 3 → 2 → 1.
d)
D. 2 → 3 → 4 → 5 → 1.
24.
Câu 24: Cho các ý sau:
(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
(3) Liên tục tiến hóa.
(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
(5) Có khả năng cảm ứng và vận động.
(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
a)
A. 3.
b)
B. 4.
c)
C. 5.
d)
D. 6.
25.
Câu 25: Tất cả cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống đều được cấu tạo từ ……
a)
A. một tế bào.
b)
B. nhiều tế bào.
c)
C. một hoặc nhiều tế bào.
d)
D. một hoặc nhiều mô.
26.
Câu 26: Mối quan hữu cơ giữa các cấp độ tổ chức dựa trên nội dung nào sau đây?
a)
A. hoạt động sống ở cấp độ tế bào; sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.
b)
B. hoạt động sống ở cấp độ cơ thể; sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.
c)
C. hoạt động sống ở cấp độ quần thể; sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.
d)
D. hoạt động sống ở cấp độ quần xã; sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.
27.
Câu 27: "Đàn cá rô phi sống ở hồ nước ngọt Sóc Trăng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
a)
A. cá thể.
b)
B. hệ sinh thái.
c)
C. quần xã.
d)
D. quần thể.
28.
Câu 28: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?
a)
A. Liên tục tiến hóa.
b)
B. Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
c)
C. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
d)
D. Tồn tại ổn định và bền vững qua các thế hệ.
29.
Câu 29: Thế giới sống liên tục tiến hóa dựa trên cơ sở nào sau đây?
a)
A. sự truyền đạt thông tin di truyền.
b)
B. sự biến dị thông tin di truyền.
c)
C. sự biến đổi kiểu hình của sinh vật.
d)
D. sự truyền đạt kiểu hình của sinh vật.
30.
Câu 30: Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim và hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể thì cơ thể sẽ không hoạt động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác (hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh,...). Điều này chứng tỏ tổ chức sống như thế nào?
a)
A. có khả năng tự điều chỉnh.
b)
B. liên tục tiến hóa.
c)
C. được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
d)
D. là hệ mở.
31.
Câu 31: Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
a)
A. Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
b)
B. Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
c)
C. Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
d)
D. Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và di truyền xảy ra bên trong các tế bào.
32.
Câu 32: Tại sao tế bào được xem là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật?
a)
A. mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
b)
B. mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
c)
C. các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.
d)
D. các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ cơ thể là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ tế bào.
33.
Câu 33: Cho các phát biểu sau:
(1) Có khoảng 25 nguyên tố hóa học thiết yếu.
(2) Có 2 loại nguyên tố thiết yếu: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(3) Carbon là nguyên tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào.
(4) Các nguyên tố hóa học chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
Số phát biểu đúng khi nói về nguyên tố hóa học trong tế bào là bao nhiêu?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
34.
Câu 34: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
b)
B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
c)
C. Thường tham gia cấu tạo nên enzyme trong tế bào.
d)
D. Là nguyên tố mà sinh vật chỉ cần một lượng rất nhỏ.
35.
Câu 35: Carbon có vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc tế bào, bởi vì:
a)
A. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các chất hữu cơ chủ yếu trong tế bào.
b)
B. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các protein trong tế bào.
c)
C. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các carbohydrate trong tế bào.
d)
D. carbon có thể tạo liên kết với nhau và với các nguyên tử khác để hình thành nên các lipid trong tế bào.
36.
Câu 36: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu hụt nguyên tố vi lượng?
a)
A. Bệnh bướu cổ.
b)
B. Bệnh còi xương.
c)
C. Bệnh cận thị.
d)
D. Bệnh tự kỉ.
37.
Câu 37: Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử nước thuộc liên kết nào sau đây?
a)
A. liên kết cộng hóa trị.
b)
B. liên kết hidrogen.
c)
C. liên kết ion.
d)
D. liên kết photphodieste.
38.
Câu 38: Tính phân cực của nước là do:
a)
A. oxygen có khả năng hút điện tử cao hơn nhiều so với hydrogen.
b)
B. cặp electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.
c)
C. hydrogen có khả năng hút điện tử cao hơn nhiều so với oxygen.
d)
D. nguyên tử khối của oxygen lớn hơn hydrogen.
39.
Câu 39: Trong cấu trúc của tế bào, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
a)
A. chất nguyên sinh.
b)
B. nhân tế bào.
c)
C. các bào quan.
d)
D. màng sinh chất.
40.
Câu 40: Khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước vì lý do nào sau đây?
a)
A. Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu và là yếu tố quan trọng giúp thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
b)
B. Nước có tính chất phân cực giúp tạo liên kết với các hợp chất khác để hình thành nên tế bào.
c)
C. Nước có nhiệt dung đặc trưng cao giúp ổn định nhiệt độ trong tế bào.
d)
D. Nước tạo được sức căng bề mặt lớn giúp tế bào có thể di chuyển trên bề mặt của môi trường nước.
100 %
