Font size
WorksheetsÔn Thi Kỹ Thuật Điều Dưỡng
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 26mins
Một trong những tai biến có thể gây tử vong cho người bệnh, khi tiêm tĩnh mạch là:
Viêm tĩnh mạch
Hoại tử mô tại vùng tiêm
Shock
Xuyên thủng tĩnh mạch
Các phương pháp dùng thuốc, bao gồm:
Ngậm, uống, ngấm qua niêm mạc, tiêm, ngoài da.
Uống, ngoài da, tiêm.
Uống, ngấm qua niêm mạc, ngoài da, tiêm.
Ngậm, uống, ngoài da, tiêm
Tai biến áp xe nóng là do:
Quá trình tiêm.
Tác dụng của thuốc.
Tổn thương mô-hoại tử.
Do vô khuẩn không tốt.
Tiêm trong da là tiêm vào:
Đầu dưới cơ delta.
Mô liên kết lỏng lẽo dưới da.
Lớp thượng bì.
Hai bên rốn (cách rốn 5cm).
Góc độ tiêm tĩnh mạch là:
10-150
450
900
300 -400
Mục đích theo dõi dấu hiệu sinh tồn là:
Giúp chẩn đoán bệnh.
Theo dõi tình trạng, diễn tiến bệnh.
Kết luận sự sống còn của người bệnh.
Cả ba đều đúng.
Thân nhiệt trung bình khi đo nhiệt độ nách là:
360C - 370C.
360C - <37,50C.
36,50C - <37,50C.
36,50C - <370C.
Nhịp thở bình thường ở người lớn là:
14 - 20 lần/phút.
25 - 30 lần/phút.
30 - 35 lần/phút.
35 - 40 lần/phút
Yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp là:
Sau khi ăn no.
Tuổi, giới tính, thay đổi tư thế.
Vận động.
Tất cả đều đúng
Nguyên tắc đo huyết áp là:
Trước khi đo cho người bệnh nghỉ 15 phút.
Bơm nhồi khi không ghi nhận được kết quả.
Dây dẫn khí của máy đo đặt dọc theo cánh tay.
Để chi đo dọc theo thân của người bệnh.
Cỡ kim dùng để tiêm bắp là:
18 - 20G.
21 - 23G.
23 - 24G.
25 - 26G
Lượng thuốc dùng để tiêm bắp nông là:
>5ml.
2ml.
3ml - 5ml.
≤1ml.
Cỡ kim dùng khi pha rút thuốc là:
23G.
25G.
18G.
22G
Nguyên tắc đếm nhịp thở là:
Quan sát bụng hay ngực nâng lên là 1 nhịp.
Đếm 30 giây rồi nhân đôi.
Nghỉ 15 phút trước đếm
Báo cho người bệnh biết trước khi đếm.
Góc độ tiêm bắp là:
15 độ
45 độ
40 độ
90 độ
Dụng cụ tái sử dụng được chia thành
Dụng cụ thiết yếu
Dụng cụ bán thiết yếu
Dụng cụ không thiết yếu
Tất cả đều đúng
Nhiễm khuẩn bệnh viện là nhiễm khuẩn xảy ra sau khi nhập viện
12 giờ
24 giờ
48 giờ
72 giờ
Dụng cụ phẫu thuật nội soi là dụng cụ
Phải tiệt khuẩn
Nên dùng một lần rồi bỏ
Chỉ cần khử khuẩn bậc cao với dung dịch Cidex OPA (Orthophataldehyde)
Là dụng cụ bán thiết yếu
Khi di chuyển nạn nhân cần lưu ý
Di chuyển càng nhanh càng tốt
Giữ an toàn cho nạn nhân về mọi mặt
Nên đứng bên trái để đỡ người bệnh
Tất cả đều đúng.
Vòng băng sau chồng lên bề mặt vòng băng trước
1/2 - 2/3
2/3 - 3/4
1/3 - 3/4
1/2 - 3/4
Hậu quả xảy ra khi ngừng tim và tuần hoàn
Ngừng hô hấp
Thiếu oxy mô
Toan chuyển hóa gây tổn thương cơ quan vĩnh viễn nếu không cứu chữa kịp thời
Tất cả đều đúng
Góc độ tiêm trong da là:
15 độ
45 độ
40 độ
90 độ
Khi thuốc uống dễ gây nôn ói, điều dưỡng cần phải:
Cho người bệnh uống thuốc thật nhanh.
Ngậm đá trước khi uống, thêm ít đường cho dễ uống.
Cho người bệnh uống nước ấm trước khi uống.
Cho người bệnh dùng thuốc qua sonde dạ dày.
Có mấy thời điểm bắt buộc nhân viên y tế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về vệ sinh tay
5
6
3
4
Phong cách làm việc tại bệnh viện
Tính chuyên nghiệp
Ý thức học tập
Yêu công việc
Cả 3 đúng
Cột garo cầm máu sau bao lâu mới phải nới garo
10 phút/ lần
20 phút/ lần
30 phút/ lần
60 phút/ lần
Vị trí cột dây garo cầm máu:
Phía dưới vết thương, cách mép vết thương 2cm
Cột ngay tại vết thương
Phía trên vết thương, cách mép vết thương 2- 5cm
Phía dưới vết thương, cách mép vết thương 10- 15cm
Tổng số giờ cột Garo không quá
1 giờ
3 giờ
4 giờ
6 giờ
Thay găng khi nào là không đúng chỉ định:
Ngay sau khi chăm sóc người bệnh
Chuyển từ vùng sạch sang vùng nhiễm
Khi găng tay bị thủng
Trước khi đổi chăm sóc BN khác
Trong trường hợp nạn nhân bị gãy xương cẳng tay kín, nên bất động xương gãy theo tư thế:
Tư thế cơ năng
Tư thế gãy
Không cần cố định bằng nẹp
Tư thế gập chi tối đa
Trong các loại tổn thương sau, loại nào có nguy cơ nhiễm trùng cao
Gãy xương kín
Gãy xương hở
Chấn thương cột sống kín
Tất cả đều đúng
Khi phát hiện nạn nhân bị gãy xương trong trường hợp hỏa hoạn, hành động xử trí ưu tiên là
Nẹp cố định ngay
Đảm bảo cấp cứu viên và nạn nhân được an toàn trước khi khi thực hiện
Chuẩn bị nẹp dây buộc
Cấp cứu hô hấp tuần hoàn
Động mạch dùng để đo huyết áp ở chi trên
Động mạch quay
Động mạch trụ
Động mạch nách
Động mạch cánh tay
Nguyên tắc dùng băng cuộn, câu nào sau đây SAI:
Bệnh nhân phải nằm trên giường
Băng từ ngọn chi đến gốc chi
Mỗi cuộn băng phải cuộn đều tay, không quá chặt, không lỏng
Bắt đầu bằng 2 vò
Có mấy bước rửa tay mà nhân viên y tế phải tuân thủ nghiêm ngặt
4
5
6
7
Gọi là tăng huyết áp khi chỉ số huyết áp động mạch trên:
100/60 mmHg
110/60 mmHg
130/80 mmHg
140/90 mmHg
Mục đích của việc ghi chép hồ sơ bệnh án
Phục vụ cho chẩn đoán
Theo dõi các diễn biến bệnh và dự đoán các biến chứng
Theo dõi quá trình điều trị
Tất cả đều đúng
Kết quả thân nhiệt đo được của một người bệnh là 38 độ C, kết quả này được phân loại theo mức độ sốt là:
Sốt nhẹ.
Sốt vừa
Sốt cao
Không sốt
Giấy tờ thuộc lâm sàng gồm:
Phiếu kết qảu chụp X quang
Phiếu kết quả vi sinh
Phiếu kết quả xét nghiệm máu
Phiếu thực hiện và công khai thuốc
Khi lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh xong người điều dưỡng ghi vào phiếu nào
Phiếu theo dõi chức năng sống
Phiếu chăm sóc
Phiếu theo dõi truyền dịch
Phiếu thực hiện và công khai thuốc
Số lần tim đập trong 1 phút gọi là
Cường độ của mạch
Tần số của mạch
Nhịp điệu của mạch
Sức căng của mạch
Nguyên tắc đo huyết áp động mạch cho người bệnh:
Cho người bệnh nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo huyết áp
Để chi đo huyết áp ở vị trí nào cũng được
Bơm nhồi khi không ghi nhận chính xác kết quả
Nghi ngờ kết quả thì tiến hành đo lại ngay
Huyết áp kẹp khi hiệu số giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương:
≤ 20 mmHg
40 mmHg
50 mmHg
60 mmHg
Câu 44: Thủ tục cần thiết khi NB ra viện, NGOẠI TRỪ
Hoàn thành hồ sơ bệnh án, các thủ tục ra viện
Hướng dẫn cách phòng bệnh
Phương tiện đi lại thuộc người bệnh quyết định
Tái khám theo định kỳ
Câu 45: Các dụng cụ thuộc mức độ lây nhiễm cao
1. Dụng cụ phẫu thuật 2. Catheter
3. Dụng cụ đặt tử cung 4. Dụng cụ nội soi ống tiêu hóa
1, 2 Đúng
1, 2, 3 Đúng
1, 2, 3, 4 Đúng
Chỉ 4 Đúng
Câu 46: Giúp người bệnh duy trì nhiệt độ bằng cách:
Đắp chăn, ủ ấm
Cho NB nằm phòng kín, tránh gió lùa
Xoa tay trước khi thăm khám
Tất cả đều đúng
Câu 47: Sơ cứu gãy xương cột sống, câu nào sau đây SAI:
Đánh giá nhanh các tổn thương phối hợp
Bệnh nhân không bị liệt tứ chi thì không cần bất động
Đặc biệt khi gãy cột sống cổ, nếu sơ cứu không tốt sẽ gây tử vong.
Trong khi khám tuyệt đối khong cho bệnh nhân ngồi dậy
Câu 48: Yêu cầu cần đạt được kỹ thuật tiêm trong da, NGOẠI TRỪ
Bộc lộ và sát khuẩn vùng tiêm
Kéo căng da bệnh nhân
Đâm kim vào một góc 45 độ
Rút kim, không đè lên chỗ tiêm, băng lại
Câu 49: Động mạch để đo huyết áp chi dưới
Động mạch đùi chung
Động mạch đùi sau
Động mạch khoe
Động mạch chày sau
Câu 50: Không dùng thuốc qua đường uống trong các trường hợp:
Hôn mê
Nôn ói nhiều và liên tục
Khối u ở thực quản
Bệnh tâm thần không chịu uống thuốc
Câu 51: Trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm thuốc, người điều dưỡng cần:
Quan sát người bệnh
Mang khẩu trang và rửa tay
Mang găng tay sạch
Mang găng tay vô khuẩn
Câu 52: Tiêm dưới da là đưa thuốc vào
Cơ vân
Cơ trơn
Lớp thượng bì
Mô liên kết
Câu 53: Tai biến thường gặp khi tiêm thuốc:
Áp xe nóng
Áp xe lạnh
Nhiễm khuẩn huyết
Tất cả các câu trên
Vi khuẩn có mặt trong môi trường bệnh viện thường là sản phẩm của các đường lây truyền nào sau đây:
Tiếp xúc
Giọt bắn
Không khí
Tất cả đều đúng
Mục đích của việc truyền máu, ngoại trừ
Đưa thuốc vào cơ thể để điều trị bệnh
Bồi hoàn lượng máu thiếu hụt trong cơ thể
Bồi hoàn 1 số yếu tố đông máu bị thiếu hụt
Ổn định nồng độ huyết sắc tố trong máu
Phương pháp truyền máu an toàn nhất là
Có thể truyền cùng nhóm máu hoặc khác nhóm máu
Truyền máu đồng nhóm
Truyền máu đồng nhóm và phải theo chỉ định của bác sĩ
Tất cả đều sai
Trước khi truyền máu cho người bệnh, người điều dưỡng cần
Đọc kỹ y lệnh bác sĩ
Lấy dấu sinh hiệu và ghi vào hồ sơ
Giải thích lý do truyền máu cho người bệnh
Tất cả đều đúng
Yêu cầu theo dõi người bệnh khi truyền máu
30 phút đầu khi truyền máu
Liên tục trong suốt thời gian truyền máu
Chỉ khi có dấu hiệu bất thường
Theo dõi ít nhất là 3 lần trong 1 đơn vị máu
Chỉ định vận chuyển người bệnh?
Tất cả người bệnh không thể tự di chuyển
Người bệnh gãy chân
Người già
Cả 3 đều đúng
Vận chuyển người bệnh là nhiệm vụ thường xuyên của ai?
Điều dưỡng
Bác sỹ
Kỹ thuật viên xét nghiệm
Tất cả đều đúng
Mục đích của tiêm truyền dung dịch là:
Nuôi dưỡng người bệnh không tự ăn uống được
Duy trì nồng độ thuốc nhiều giờ trong hệ thống tuần hoàn
Cần thuốc vào cơ thể tác dụng nhanh dẫn đến mau lành bệnh
Câu a và b đúng
Nguyên nhân gây viêm tĩnh mạch khi truyền dịch
Đưa vào tĩnh mạch một lượng dịch quá lớn
Kỹ thuật tiêm truyền không vô khuẩn
Tốc độ tiêm truyền quá chậm
Khô
Chai dịch truyền không được để quá:
12 giờ
24 giờ
48 giờ
Không quá 2 ngày
Kim luồn chỉ được thay mỗi:
12 đến 24 giờ
24 đến 48 giờ
48 đến 72 giờ
1 đến 2 ngày
Mục đích của thay băng vết thương
Phòng ngừa nhiểm khuẩn
Giúp vết thương mau lành
Hạn chế sự chảy máu
Tất cả đều đúng
Vết thương sâu dính nhiều đất , cát, chọn dung dịch nào để chăm sóc
Nước muối sinh lý
Oxy già
Thuốc tím
Betadin
Nguyên tắc dùng băng cuộn
Người thực hiện đứng đối diện với vùng băng
Để ngửa cuộn băng khi băngg
Băng vừa đủ chặt, không gây cản trở tuần hoàn, hô hấp
Tất cả đều đúng
Băng số 8 ở khuỷu áp dụng trong trường hợp
Cầm máu động mạch cánh tay
Hạn chế cử động vùng khuỷu
Vết thương phần mềm vùng khuỷu
Cố định xương gãy
Bước đầu tiên khi tiến hành đặt garô là gì?
Lót gạc chỗ định đặt garô.
Ấn động mạch phía trên vết thương.
Băng vết thương và làm các thủ tục cần thiết.
Đặt garô rồi từ từ xoắn đến khi không thấy máu chảy.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu sinh tồn
Mạch, huyết áp
Nhiệt độ
Nhịp thở
Nước tiểu
Dấu hiệu sinh tồn được chỉ định thực hiện trong các trường hợp nào ?
Khi NB đến khám sức khoẻ tại các cơ sở y tế
Khi NB nhập viện, xuất viện, chuyển viện
Khi NB có những diễn tiến bất thường: Khó thở, hôn mê…
Tất cả đều đúng
Mục đích của bất động trong sơ cứu gãy xương là:
Giảm đau, giảm nguy cơ tổn thương them mạch máu, thần kinh, da, cơ
Để bệnh nhân yên tâm
Thuận tiện cho việc di chuyển bệnh nhân
Tất cả đều đúng
Có bao nhiêu dạng gãy xương?
Gãy xương trong và gãy xương ngoài
Gãy xương nặng và gãy xương nhẹ
Gãy xương hở và gãy xương kín
Gãy xương không cử động được và gãy xương cử động được
Nguyên tắc cố định gãy xương hở?
Đưa xương về vị trí ban đầu rồi cố định
Giữ nguyên vị trí rồi cố định
Chuyển ngay đến bệnh viện
Cầm máu (nếu có), giữ nguyên vị trí xương gãy, chuyển ngay đến bệnh viện
Theo Wallace, phần trăm bỏng khi bị bỏng thân mình phía trước là:
18%
9%
36%
20%
Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân sốc bao gồm, ngoại trừ:
Bệnh nhân lơ mơ, mệt lả, hốt hoảng, nặng có thể hôn mê
Huyết áp tụt, huyết áp tâm thu dưới 90mmHg
Nhịp tim nhanh, mạch nhanh nhỏ, thở nhanh
Tiểu nhiều, khát nhiều
Tư thế xử trí cấp cứu sốc phản vệ là:
Đầu cao, chân cao
Đầu thấp, chân cao
Đầu thấp, chân thấp
Đầu cao, chân thấp
Các triệu chứng tim mạch thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
Nhịp tim nhanh
Mạch nhanh hoặc yếu, không bắt được
Huyết áp tụt
Tăng huyết áp
Xử trí đầu tiên khi thấy bệnh nhân có các biểu hiện của sốc phản vệ khi đang tiêm thuốc là:
Tiêm adrenalin
Ngừng tiêm ngay lập tức
Đặt đường truyền tĩnh mạch
Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao
Thuốc cơ bản nhất để điều trị sốc phản vệ là:
Adrenalin
Solumedrol
Depersolon
Metyl prednisolone
Triệu chứng chắc chắn của gãy xương:
Đau
Sưng, bầm tím
Mất cơ năng
Nhìn biến dạng so với bên lành
Mục đích của sơ cứu gãy xương, NGOẠI TRỪ:
Hạn chế sự di lệch xương gãy
Hạn chế tổn thương thêm (thần kinh, mạch máu)
Di chuyển nạn nhân dễ dàng
Phòng chống sốc cho nạn nhân
Nguyên tắc cố định xương gãy
Cố định, băng trực tiếp lên ổ gãy
Thực hiện băng chỗ thuận tiện trước
Chọn nẹp dài bằng chi gãy
Băng vừa phải không quá chặt
Khi tiêm thuốc nếu không đảm bảo vô khuẩn sẽ bị:
Abces lạnh
Abces nóng
Phồng nơi tiêm
Chảy máu
Tiêm bắp là đưa thuốc vào
Mô liên kết
Lớp thượng bì
Lòng mạch
Cơ
Tiêm dưới da là đưa thuốc vào:
Trong cơ
Trong lòng mạch
Mô liên kết
Dưới thượng bì
IM là kỹ thuật đưa thuốc vào:
Dưới lớp thượng bì
Mô liên kết
Cơ
Tĩnh mạch
SC là kỹ thuật đưa thuốc vào:
Dưới lớp thượng bì
Mô liên kết
Cơ
Tĩnh mạch
ID là kỹ thuật đưa thuốc vào:
Dưới lớp thượng bì
Mô liên kết
Cơ
Tĩnh mạch
IV là kỹ thuật đưa thuốc vào:
Dưới lớp thượng bì
Mô liên kết lỏng lẻo dưới da
Cơ
Tĩnh mạch
Những nguyên nhân thường gặp của sốc phản vệ bao gồm, ngoại trừ:
Sốc do dị ứng với kháng sinh
Sốc do dị ứng với vitamin C
Sốc do dị ứng với thực phẩm
Sốc do mất máu cấp
Gãy xương hở là:
Gãy xương kèm theo vết thương phần mềm
Gãy xương kèm theo vết thương phần mềm ở gần ổ gãy
Gãy xương kèm vết thương phần mềm thông với ổ gãy
Gãy xương kèm theo thương tổn mạch máu, thần kinh
Triệu chứng chắc chắn có gãy xương:
Biến dạng chi
Đau dữ dội ở chi
Phù nề chi
Chảy máu nhiều
Triệu chứng nào là chắc chắn gãy xương:
Sờ thấy điểm đau chói cố định
Thấy máu chảy ra vết thương
Sưng nề, bầm tím
Cử động bất thường
Triệu chứng chắc chắn có gãy xương, ngoại trừ:
Đau chói
Biến dạng chi
Cử động bất thường
Tiếng lạo xạo xương
Xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị quyết định trong chẩn đoán gãy xương là:
Siêu âm
X quang
Nội soi
Chụp CT
Chống chỉ định nới garô khi:
Chi bị cắt cụt tự nhiên.
Bệnh nhân than đau ở chi làm garô.
Chi bị cắt cụt tự nhiên, garô đặt qúa lâu.
Chi làm garô bị tê, tím tái
Dây thắt động mạch (garô cầm máu) là biện pháp cầm máu:
Tốt nhất.
Chỉ thực hiện khi các biện pháp cầm máu khác thất bại.
Có thể đặt ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể.
Có thể lưu trong thời gian dài > 24 giờ
Mục đích của sơ cứu gãy xương là:
Hạn chế sự di lệch của đầu xương bị gãy
Hạn chế sự di lệch của đầu xương bị gãy, tránh gây tổn thương mạch máu, thần kinh, phần mềm
An toàn cho nạn nhân.
Giúp nạn nhân thoải mái, dễ chịu
Mạch chậm trong những trường hợp sau, NGOẠI TRỪ
Nhiệt độ cơ thể giảm
Đau mạn tính
Đau nặng
Bệnh cường giáp
Huyết áp tăng trong những thường hợp nào sau đây, NGOẠI TRỪ
Nhiệt độ cơ thể tăng
Vận động luyện tập
Đau cấp và lo lắng
Mất máu cấp
Trung bình thân nhiệt tăng 10C thì mạch tăng:
5 nhịp/phút
8 nhịp/phút
10 nhịp/phút
12 nhịp/phút
Theo JNC 7, Huyết áp tối đa bình thường có giới hạn:
90 - 120 mmHg
90 - <140 mmHg
60 - <90 mmHg
90 - 130 mmHg
Theo JNC 7, Huyết áp tối đa bình thường có giới hạn:
90 - 120 mmHg
90 - <140 mmHg
60 - <90 mmHg
90 - 130 mmHg
Ở người trưởng thành: Chỉ số HA: 120/60 mmHg, M: 70 lần/phút, nhịp thở: 18 lần/phút, nhiệt độ: 37,5oC. Nhận xét:
Bình thường
Mạch chậm
Thở nhanh
Sốt nhẹ
Dung dịch nào sau đây được gọi là dung dịch ưu trương:
Lactat ringer
Glucose 30%
Glucoza 5%
NaCl 9‰
Yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến thân nhiệt là:
Viêm phổi
Tâm lý
Lao
Thương hàn
Trong các thao tác rửa tay nội khoa sau đây, thao tác nào cần thực hiện đầu tiên:
Miết mạnh các kẽ ngón tay
Chà lòng bàn tay này lên lưng bàn tay kia
Chà hai lòng bàn tay vào nhau
Xoay đầu ngón tay vào lòng bàn tay
Phản ứng sinh vật được áp dụng trong trường hợp:
Tiêm tĩnh mạch
Truyền dịch
Truyền máu
Cho trẻ uống vaccine phòng bại liệt
Quá trình tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và các mầm bệnh trên da, niêm mạc được gọi là:
Tiệt khuẩn
Sát khuẩn
Làm sạch
Khử khuẩn
Ưu điểm của thuốc đường uống:
Đơn giản, đường tự nhiên, không cần tiệt trùng
Tác dụng nhanh và hiệu quả
Dùng dưới nhiều dạng thuốc
Tác dụng tốt đối với các bệnh đường tiêu hóa
Khi cho bệnh nhân dùng thuốc phải đạt được những mục tiêu nào dưới đây:
1. Bệnh nhân và gia đình hiểu được liệu pháp thuốc
2. Đạt được hiệu quả của các thuốc khi sử dụng
3. Không có các biến chứng liên quan đến đường dùng thuốc
4. Thuốc phải tốt và đắt tiền
1,2 đúng
1,2, 3 đúng
1,2,3,4 đúng
3,4 đúng
Nguyên tắc cấp cứu ngạt thở:
Đem nạn nhân ra khỏi nguyên nhân gây ngạt thở
Làm thông đường hô hấp
Thực hiện hô hấp nhân tạo
Cả 3 câu a, b, c đúng
Nguyên tắc cố định xương ống tay gãy là:
Cột dây chắc chỗ xương gãy
Cố định hai đầu khớp xương gãy
Bó nẹp và treo chỗ cánh tay gãy.
Cố định khớp xương và treo tay
Vết thương ở cùi chỏ, nếu dùng băng cuộn thì băng theo hình thức nào:
Băng xoắn ốc
Băng rắn quấn
Băng rẻ quạt.
Băng chữ nhân
Gặp một nạn nhân cùng một lúc ngưng thở và đứt lìa cẳng tay, chảy máu nhiều, cấp cứu viên chỉ có một mình thì phải xử lí như thế nào?
Cầm máu rồi hô hấp nhân tạo.
Cầm máu rồi chuyển lên bệnh viện ngay.
Làm hô hấp trước, cầm máu rồi chuyển thương.
Làm hô hấp rồi chuyển đến bệnh viện để cầm máu.
Thời gian rửa tay tối thiểu với xà bông và nước:
10 - 15 giây
15 - 20 giây
30 - 40 giây
50 - 60 giây
Động mạch nào sau đây không dùng để bắt mạch:
Động mạch (ÐM) Thái dương nông,
ÐM cảnh chung
ÐM mạch quay
Động mạch chày trước
Động mạch nào sau đây hay được dùng để bắt mạch nhất:
Động mạch kheo
ÐM cảnh chung
ÐM mạch quay
ÐM đùi
Vị trí để nhiệt kế khi đo nhiệt ở miệng:
Ðặt nhiệt kế ở khoang miệng
Ðặt nhiệt kế ở trên lưỡi
Ðặt nhiệt kế ở tiền đình miệng
Ðặt nhiệt kế ở dưới lưỡi
Khi nào thì được gọi là hạ huyết áp tư thế từ nằm sang ngồi:
HATĐ hạ 25mmHg
HATT hạ 10 mmHg
HATĐ hạ 25mmHg và HATT hạ 10 mmHg
HA hạ và kẹt
Khi nào thì gọi là huyết áp kẹt:
Hiệu số HA < 50mmHg
Hiệu số HA < 40mmHg
Hiệu số HA < 30mmHg
Hiệu số HA < 20mmHg
Trong kỹ thuật đếm mạch, câu nào đúng
Đặt 2 ngón tay bất kỳ trên đường đi của động mạch
Đặt 3 ngón tay bất kỳ trên đường đi của động mạc
Đặt 3 ngón tay 1,2,3 trên đường đi của động mạch
Đặt 3 ngón tay 2,3,4 trên đường đi của động mạch
Những yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ của bệnh nhân:
Sang chấn
Nhịp ngày đêm
Môi trường
Tất cả điều đúng
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ độ Faherenheit (F) thành nhiệt độ Celcius (C):
(F+32) x 5/9 = C 0
(F-32) x 9/5 = C 0
(F+32) x 9/5 = C 0
(F-32) x 5/9 = C 0
Theo TCYTTG, trường hợp huyết áp nào được chẩn đoán là tăng huyết áp
140/80 mmHg
130/90 mmHg
150/70 mmHg
Tất cả điều đúng
Yêu cầu cần đạt được kỹ thuật tiêm trong da, NGOẠI TRỪ:
Bộc lộ và sát khuẩn vùng tiêm.
Kéo căng da bệnh nhân.
Ðâm kim vào một góc 450
Ðẩy thuốc nhẹ nhàng, vùng tiêm nổi sẩn
Kỹ thuật tiêm bắp, NGOẠI TRỪ:
Sát khuẩn vùng tiêm bằng cồn 700
Làm căng mặt da vùng định tiêm
Bơm tiêm chếch 300- 450, mặt vát ngữa lên trên
Hút thử xem có máu không
Nguyên tắc tiêm truyền là nào sau đây KHÔNG ĐÚNG:
Vô trùng
Thử phản ứng thuốc
Cho bệnh nhân nghĩ ngơi 15 phút trước khi tiêm truyền
Tất cả điều đúng
Những biến chứng có thể gặp khi chuyền dịch
Tắc kim do máu cục
Nhiễm khuẩn
Dị ứng shock phản vệ
Tất cả điều đúng
Những vị trí nào có thể dùng để tiêm trong da:
Bả vai
Ngực trên
giữa đùi
Mặt trước trong cẳng tay.
Vô khuẩn ngoại khoa tuyệt đối hơn vô khuẩn nội khoa, Vì, Can thiệp ngoại khoa cần phải tuyệt đối vô khuẩn
A, (A), (B) đúng; (A) và (B) có liên quan nhân quả
(A), (B) đúng; (A) và (B) không liên quan nhân quả
(A) đúng, (B) sai
(A) sai, (B) đúng
Thời gian khử khuẩn cần thiết của cồn 70 độ là:
10 phút.
15 phút.
20 phút.
25 phút.
Thời gian khử khuẩn cần thiết của Chloramin 0,5% là:
10 phút.
15 phút.
20 phút.
30 phút.
Thời gian khử khuẩn cần thiết của Presept 2,5g/ viên là:
10 phút.
15 phút.
20 phút.
30 phút.
Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi nóng khô (1800 C) thường là:
15 phút
30 phút.
45 phút.
60 phút
Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi nóng khô (1700 C) thường là:
30 phút.
45 phút.
60 phút.
120 phút
Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm (1340 C; 2,026 Atmosphere) thường là:
10 phút.
15 phút.
20 phút.
30 phút.
Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm (1210 C; 1, 1,036 Atmosphere) thường là:
10 phút.
15 phút.
20 phút.
30 phút.
Mục tiêu của chăm sóc kiểm soát nhiễm khuẩn bao gồm:
Duy trì sự phơi nhiễm với các tác nhân nhiễm trùng
Duy trì sự lan rộng của nhiễm trùng
Duy trì sự đề kháng với nhiễm trùng
Bệnh nhân và gia đình học các kỹ thuật kiểm soát nhiễm khuẫn
Dùng nẹp để bất động trong sơ cứu gãy xương cánh tay, NGOẠI TRỪ:
Nạn nhân phải nằm để tránh choáng
Cẳng tay gấp vuông góc với cánh tay
Đặt 2 nẹp ở 2 mặt trước sau cánh tay.
Lót bông vào 2 đầu nẹp sát với đầu xương
Mục đích của bất động trong sơ cứu gãy xương:
Giảm đau
Phòng ngừa sốc.
Giảm nguy cơ thương tổn thêm: mạch máu, thần kinh, da cơ.
Tất cả đều đúng
Động mạch được dùng để đo huyết áp ở chi dưới:
Động mạch đùi chung
Động mạch đùi sâu
Động mạch khoeo
Động mạch cẳng chân
CHỌN Ý ĐÚNG
Người ta thường dùng các tia sau đây để tiệt khuẩn: tia cực tím, tia gamma.
Tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm là phương pháp tốt nhất cho tiệt khuẩn dụng cụ.
Tiệt khuẩn bằng hóa chất rất phức tạp nhưng rất hữu hiệu.
Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi của kim loại thường là 10 phút.
Mục tiêu của rửa tay thường quy là:
Dự phòng lây nhiễm của bàn tay.
Loại bỏ các tác nhân gây bệnh hiện trên da.
Đề phòng sự lây nhiễm chéo.
Các câu trên đều đúng.
Năm đối chiếu khi tiêm truyền gồm có, NGOẠI TRỪ:
Nhãn thuốc
Liều thuốc
Chất lượng thuốc
Số giường
Kim tiêm trong da có:
26 - 27G, chiều dài từ 0.6 - 1.3 cm.
26 - 27G, chiều dài từ 1.0 - 1.5 cm
26 - 27G, chiều dài từ 1.5 - 1.75 cm
26 - 27G, chiều dài từ 1.5 - 2.0 cm.
Kết quả thử phản ứng thuốc dương tính (++) khi nổi sẩn có đường kính:
0.2 - 0.4 cm
0.5 - 0.8 cm
0.8 - 1.2 cm
1.2 - 1.4 cm
Kim tiêm bắp có:
21 -23 G, chiều dài 1 - 2 cm.
21 -23 G, chiều dài 2.5 - 4 cm.
21 -23 G, chiều dài 3 - 4 cm.
25G, chiều dài 2 - 3 cm.
Các tai biến có thể xẩy ra của tiêm truyền, NGOẠI TRỪ:
Đau vùng tiêm
Nhiễm trùng
Hoại tử
Tắc mạch do mỡ
Trong các mục đích của cố định gãy xương, câu nào sau đây SAI:
Giảm đau
Phòng ngừa sốt
Chống nhiễm trùng
Giảm nguy cơ thương tổn thêm mạch máu, thần kinh
Sốc được xác định khi:
Huyết áp tâm thu < 80 mmHg.
Huyết âp tâm trương < 70 mmHg.
Lượng nước tiểu < 50ml/giờ.
Huyết áp trùng bình < 60 mmHg.
Nguyên nhân gây sốc tim thường gặp:
Nhồi máu cơ tim.
Ngoại tâm thu.
Ép tim.
Nhồi máu phổi.
Xử trí cấp cứu sốc cần:
Truyền dịch nhanh để nâng huyết áp.
Thở oxy liều cao.
Đặt người bệnh tư thế đầu cao.
Đặt 2 đường truyền tĩnh mạch ngoại biên.
Biểu hiện da trong sốc là:
Da xanh tái, lạnh, tím các đầu chi.
Da nóng, vã mồ hôi.
Da khô ẩm.
Da xuất huyết.
Biểu hiện hô hấp của sốc là:
Thở chậm sâu.
Thở nhanh nông.
Thở có cơn ngưng thở.
Thở rít.
Tư thế người bệnh khi sốc huyết áp tụt:
Tư thế đầu cao.
Tư thế Fowler.
Tư thế đầu cao nghiêng bên.
Tư thế đầu thấp.
Biểu hiện tuần hoàn của sốc là:
Lúc đầu mạch chậm, huyết áp tụt - kẹp.
Mạch nhanh, huyết áp tụt - kẹp.
Huyết áp tăng trong giai đoạn đầu.
Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tăng.
Gọi là huyết áp kẹt khi hiệu số giữa huyết áp tối đa (HATT) và huyết áp tối thiểu (HATT) là:
< 35mmHg
< 30mmHg
< 25mmHg
<20mmHg
Triệu chứng lâm sàng nào là chắc chắn ta nghĩ đến gãy xương:
Mất cơ năng
Cử động bất thường do chỗ gãy tạo ra
Sưng đau
Bầm tím
Để xác định hình thức gãy xương ta dựa vào:
Biến dạng chi bị tổn thương
Trục xương không thẳng
Hai chi không bằng nhau
Chụp X quang
Nhiệt độ được gọi là nhiệt độ trung tâm của cơ thể người là:
Nhiệt độ đo được ở nách.
Nhiệt độ đo được ở các mô sâu của cơ thể.
Nhiệt độ đo được ở lưỡi.
Nhiệt độ đo được ở trán.
Nhiệt độ trung tâm cơ thể người hằng định:
340 C- 340
350 C- 360 C.
36,50 C- 37,50 C.
380 C- 390 C.
Vị trí đo nhiệt độ mà kết quả được xem như là nhiệt độ trung tâm của cơ thể người là:
Trực tràng.
Miệng.
Tai.
Nách.
Các yếu tố không ảnh hưởng đến nhiệt độ cơ thể người:
Tuổi.
Nhịp sinh học ngày đêm.
Thai kỳ.
Giới tính.
Để đảm bảo an toàn khi thực hiện y lệnh thuốc cho bệnh nhi. Điều dưỡng cần nhận định thêm vấn đề gì?
Tiền sử dị ứng
Thể trạng
Tri giác
Điều kiện chăm sóc
Thực hiện kỹ thuật tiêm bắp (Gentamycin) vào cơ nào trên bệnh nhi để đảm bảo an toàn.
Cơ Delta
Cơ vùng đùi
Cơ mông
Cơ vai
Liều lượng thuốc Cefotaxim mà điều dưỡng phải thực hiện cho mỗi lần tiêm tĩnh mạch trên bệnh nhi.
01 lọ Cefotaxim 1g
02 lọ Cefotaxim 1g
03 lọ Cefotaxim 1g
1/3 lọ Cefotaxim 1g
Những loại thuốc cần tác dụng nhanh nên dùng qua đường:
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Bơm hậu môn
Hãy xác định tần số mạch bình thường cho trẻ 1 tuổi :
140 - 160 lần/phút
130 - 150 lần/phút
120 - 140 lần/phút
100 - 120 lần/phút
