Worksheets1-101 TVat
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nội dung nghiên cứu của hình thái học thực vật là
Hình dạng bên ngoài của cây
Cấu tạo bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Nội dung nghiên cứu của giải phẫu học thực vật là
Hình dạng bên ngoài của cây
Cấu tạo vi học bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Nội dung nghiên cứu của hệ thống học thực vật là:
Cấu tạo bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Bộ phận dùng làm thuốc của một cây là:
Bộ phận dễ thu hái nhất trong cây
Bộ phận chứa hoạt chất chữa bệnh
Bộ phận sinh sản của cây
Bộ phận sinh trưởng của cây
Những loài thực vật có chứa các chất hóa học có thể dùng để chữa bệnh cho người và động vật trong ngành Dược được gọi là
Thực vật
Thực vật dược
Thực vật học
Hệ thực vật
Lĩnh vực nghiên cứu thực vật học được sử dụng để có kế hoạch trồng và di thực cây
Hình thái học thực vật
Giải phẫu học thực vật
Sinh lý học thực vật
Sinh thái học thực vật
Chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Latin nhưng không có trong bảng chữ cái tiếng Việt là:
W
C
H
I
Chữ cái có cách đọc giống tiếng Việt trong bảng chữ cái Latin là:
Y
E
G
I
Chữ cái đóng vai trò phụ âm trong tiếng Latin là:
L
U
O
A
Chữ cái đóng vai trò nguyên âm trong tiếng Latin là:
C
D
E
T
Nguyên âm kép trong tiếng Latin là
ae
ch
rh
ph
Phụ âm kép trong tiếng Latin là:
ch
tr
ng
gi
Phụ âm kép trong tiếng Latin là
kh
th
nh
qu
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “radix” là
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “folium” là
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “fructus” là
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “semen” là
Thân
Lá
Quả
Hạt
Phần trên mặt đất của cây trong tiếng Latin gọi là:
. Herba
Caulis
Rhizoma
Flos
Vỏ thân, vỏ cành của cây trong tiếng Latin gọi là
Pericarpium
Cortex
Tuber
Rhizoma
Trong tiếng Latin, danh từ “rosa” ở cách 1 được biến đổi sang cách 2 thành từ
rosai
rose
rosae
rosau
Qui định tên vị dược liệu khi viết bằng tiếng Latin là:
Tên chi, tên loài, tên bộ phận dùng
Tên loài, tên chi, tên bộ phận dùng
Tên bộ phận dùng, tên chi, tên loài
Tên bộ phận dùng, tên loài, tên chi
Từ chỉ họ của cây thực vật được viết bằng tiếng Latin là
Araliaceae
Aralia
Aralialus
Araliopsida
Cách viết tên một cây thuốc bằng tiếng Latin là
Tên họ, tên chi, tên loài, tên tác giả
Tên chi, tên loài, tên họ, tên tác giả
Tên chi, tên loài, tên tác giả, tên họ
Tên loài, tên chi, tên họ, tên tác giả
Tên latin của cây dược liệu gừng là
Citrus japonica, Rutaceae
Houttuynia cordata, Saururaceae
Zingiber officinal, Zingiberaceae
Alpinia officinarum, Zingiberaceae
Tên latin của cây dược liệu rau sam là
Coix lachryma-jobi, Poaceae
Polygonum odoratum, Polygonaceae
Portulaca oleracea, Portulacaceae
Uncaria sp., Rubiaceae
. Tên latin của cây dược liệu trầu không là:
Piper betle, Piperaceae
Piper lolot, Piperaceae
Plantago major, Plantaginaceae
Coix lachryma-jobi, Poaceae
Tên latin của cây dược liệu lạc tiên là
Cinnamomum camphora, Lauraceae
Allium fistulosum, Liliaceae
Nelumbo nucifera, Nelumbonaceae
Passiflora coerulea, Passifloraceae
Tên latin của cây dược liệu tía tô là:
Perilla frustescens, Lamiaceae
Elsholtzia ciliate, Lamiaceae
Coleus aromaticus, Lamiaceae
Ocimum sp., Lamiaceae
Tên latin của cây dược liệu nhọ nồi là
Artemisia vulgaris, Asteraceae
Chrysanthemum indicum, Asteraceae
Eclipta prostrate, Asteraceae
Wedelia chinensis, Asteraceae
Tên latin của cây dược liệu ngưu tất là
Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)
Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)
Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)
Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)
Tên latin của cây dược liệu rau má là
Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)
Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)
Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)
Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)
Tên latin của cây dược liệu kim ngân hoa là:
Lonicera japonica, Caprifoliaceae
Rosa chinensis, Rosaceae
Hibiscus rosa- sinensis, Malvaceae
Styphnolobium japonicum, Fabaceae
Tên latin của cây dược liệu sài đất là:
Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)
Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)
Wedelia chinensis, họ Cúc (Asteraceae)
Coix lachryma-jobi, họ Lúa (Poaceae)
Tên latin của cây dược liệu húng chanh là
Nerium oleander, họ Trúc đào (Apocynaceae)
Coleus aromaticus, họ Bạc hà (Lamiaceae)
Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)
Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)
Tên latin của cây dược liệu hương nhu là:
Passiflora coerulea, họ Lạc tiên (Passifloraceae)
Ocimum sp., họ Bạc hà (Lamiaceae)
Plantago major, họ Mã đề (Plantaginaceae)
Houttuynia cordata, họ Lá giấp (Saururaceae)
Đơn vị cấu tạo tế bào thực vật là:
Giải phẫu cơ bản của cơ thể sống
Sinh lý cơ bản của cơ thể sống
Giải phẫu sinh lý cơ bản của cơ thể sống
Chuyển hóa cơ bản của cơ thể sống
Kích thước trung bình của tế bào mô phân sinh thực vật bậc cao là:
10 - 20 µm.
10 - 100 nm.
10 - 30 µm.
40 - 70 µm.
Tên gọi nội dung của tế bào thực vật trừ nhân, được bao quanh bởi vách tế bào là
Chất nguyên sinh
Thể lạp
Không bào
Thể tơ
Thành phần của thể nguyên sinh trong cấu tạo của tế bào thực vật là:
Các thể sống nhỏ, nhân, thể vùi, không bào
Chất tế bào, các thể sống nhỏ, thể vùi, không bào.
Chất tế bào, màng tế bào, các thể sống nhỏ, không bà
Chất tế bào, nhân, các thể sống nhỏ, không bào
Tính chất vật lý của chất tế bào thực vật là
Lỏng, nhớt, đàn hồi
Mùi tanh, vị đắng
Không màu, trong suốt
Lỏng, nhớt, đàn hồi, không màu, trong suốt
Nhiệt độ làm mất khả năng sống của chất tế bào thực vật là:
40-50 độ C
20-30 độ C
50-60 độ C
30-40 độ C
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong chất tế bào thực vật là:
Nước
Chất béo
Tinh dầu
Cellulose
Nơi đúc luyện tinh bột, tạo ra chất dự trữ cho các bộ phận như thân rễ, thân củ, rễ củ của cây trong tế bào thực vật là:
Lạp lục
Lạp màu
Lạp không màu
Lạp lục, lạp màu
Nơi có nhiều lạp lục trong cấu tạo của tế bào thực vật là:
Mô quang hợp ở lá cây
Mô dày góc ở cuống lá
Mô mềm gỗ ở cuống lá
Mô tiết ở là cây
Loại thể sống nhỏ chứa chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (trong củ, thân, rễ, hạt) là
Thể vùi loại protid
Thể vùi loại lipid
Thể vùi loại tinh bột
Thể vùi loại tinh thể
Hạt alơron trong chất tế bào của tế bào thực vật là:
Hạt protid dự trữ (thể vùi loại protid)
Giọt dầu nhỏ hình cầu (thể vùi loại lipid)
Hạt tinh bột dự trữ (thể vùi loại tinh bột)
Tinh thể cặn bã kết tinh lại (thể vùi loại tinh thể)
Tinh thể Canxi oxalat, Canxi carbonat trong tế bào thực vật là
Chất dự trữ của tế bào
Chất cặn bã của tế bào
Chất tiết của tế bào
Chất nguyên sinh của tế bào
Nơi chứa thành phần hóa học có tác dụng chữa bệnh quan trong trong thực vật là
Màng tế bào
Nhân tế bào
Các thể sống nhỏ
Dịch tế bào
Thành phần hoá học của vách tế bào thực vật là
Pectin, cellulose
Cellulose, kitin
Cellulose, hemicellulose
Hemicellulose, kitin
Tỷ lệ nước trong chất tế bào xấp xỉ là
95%
80%
50%
20%
Cơ thể thực vật cấu tạo bởi một tế bào được gọi là
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
Cơ thể dị bào
Cơ thể nguyên bào
Cơ thể thực vật cấu tạo bởi nhiều tế bào được gọi là:
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
Cơ thể dị bào
Cơ thể nguyên bào
Khoảng gian bào của tế bào thực vật là:
Khoảng trống trong chất nguyên sinh.
Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau
Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất
Những khoảng trống giữa các tế bào
Loại thể sống nhỏ được coi là trung tâm hô hấp và là nhà máy năng lượng của tế bào là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
Loại thể sống nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ra protein ở tế bào thực vật là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
Vai trò của thể tơ trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.
Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật
Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật
Tham gia vào quá trình tổng hợp chất béo của thực vật.
Vai trò của thể golgi trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng
Tham gia vào quá trình đồng hoá
Tham gia tạo màng khung
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Vai trò của thể ribo trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào
Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật
Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein của thực vật.
Loại thể sống nhỏ nằm ở lá cây có màu xanh được gọi là:
Thể lạp lục
Thể lạp không màu
Thể lạp màu
Thể vùi
Phần của tế bào thực vật khi nhuộm phẩm màu đỏ carmin và xanh methylen sẽ bắt màu là:
Chất tế bào
Vách tế bào
Nhân tế bào
Ty thể
Cơ thể thực vật dạng đa bào là:
Sợi đay
Lông lá nhót
Sợi gai
Tép bưởi
Thứ tự xuất hiện của các thành phần vách tế bào cây thực vật là
Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp sau cùng
Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp
Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.
Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp
Thành phần vách sơ cấp của tế bào thực vật là
Cellulose
Cellulose và pectin.
Cellulose và chất bần.
Cellulose và chất gỗ
Ở các tế bào mô gỗ, phiến giữa thường là:
Hoá gỗ
Bị phân huỷ
Phát triển dày lên
Hoá cellulose
Số lượng mô thực vật được phân loại theo chức phận sinh lý là
5 loại
6 loại
7 loại
8 loại
Phân loại mô thực vật theo hình dạng, kích thước tế bào bao gồm là:
Mô mềm và mô tế bào hình thoi
Mô mềm và mô phân sinh
Mô tế bào hình thoi và mô nâng đỡ
Mô phân sinh và mô dẫn
Mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào còn khả năng sinh sản được gọi là
Mô vĩnh viễn
Mô mềm
Mô tế bào hình thoi
Mô phân sinh
. Cấu tạo của mô phân sinh cấp 1 (sơ cấp) trong quá trình phát triển cơ thể thực vật là
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Loại mô cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hoá nhiều, vách mỏng bằng cellulose là:
Mô dày
Mồ cứng
Mô mềm
Mô dẫn
Vị trí của mô mềm hấp thụ trong cây thực vật là
Lá cây
Thân cây
Hoa
Rễ cây
Vị trí của mô mềm đồng hoá trong cây thực vật là:
Lông hút rễ cây
Biểu bì lá và thân non
Vỏ quả
Bao hoa
Chất có chứa trong tế bào lông ngứa của cây thực vật là:
Acid formic
Acid citric
Acid oxalic
Acid acetic
Một trong những đặc điểm của mô che chở trong cây thực vật là:
Hấp thụ nước và muối vô cơ
Điều hoà sự bay hơi nước
Giúp cây dài ra ở đầu ngọn thân và rễ
Có chức năng quang hợp
Một trong những đặc điểm của biểu bì trong cây thực vật là:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc cây
Có một lớp tế bào sống chưa phân hóa nhiều
Các vách tế bào đã biến thành chất bần
Cấu tạo bởi những tế bào hình chữ nhật
Loại mô thực vật có chứa lông tiết trong cây là
Mô mềm
Mô che chở
Mô tiết
Mô dẫn
Một trong những đặc điểm của tế bào biểu bì là:
Có lớp cutin thấm nước và khí
Phủ bên ngoài rễ, thân, lá
Là các tế bào chết
Gồm nhiều lớp tế bào xếp chồng lên nhau
Một trong những đặc điểm của lông che chở là
Có chức năng giảm thoát hơi nước
Tế bào lông chứa đầy pectin
Dùng để trao đổi khí
Vách mỏng và bằng cellulose
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào sống vách dày bằng cellulose là:
Mô dày
Mô cứng
Mô mềm
Mô phân sinh
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chết vách dày hoá gỗ ít nhiều là:
Mô dày
Mô cứng
Mô mềm
Mô phân sinh
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào không đều, để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí gọi là
Mô khuyết
Mô giậu
Mô dày
Mô cứng
Loại mô mềm thực vật phân loại theo vị trí gồm là:
Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá
Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp
Mô mềm vỏ, mô mềm ruột
Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là:
Mô mềm vỏ
Mô mềm ruột
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đồng hoá
Loại mô thực vật làm nhiệm vụ tựa như bộ xương của cây là
Mô mềm
Mô phân sinh
Mô che chở
Mô nâng đỡ
Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây thực vật là
Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây
Là các tế bào chết
Vách tế hóa gỗ
Là các tế bào sống
Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây thực vật là:
Mô cứng là mô dự trữ của cây
Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa
Cấu tạo bởi những tế bào sống.
Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose
Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây thực vật là:
Dài xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc
Có vách dày cứng
Vách mỏng xếp xít nhau
Vách mỏng xếp rải rác để hở các khoảng gian bào
Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:
Mô cứng
Mô dày
Libe
Gỗ
Chất tiết ra từ mô tiết trong cây thực vật là:
Chất dinh dưỡng dự trữ của cây
Chất cặn bã của cây
Chất hữu cơ do lá đúc luyện qua quá trình quang hợp
Chất hoà tan trong nước do rễ hút lên
Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây thực vật là
Có tầng sinh gỗ, libe cấp II
Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí
Cấu tạo gồm một chân và một đầu
Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ
Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là
Tế bào mô cứng
Thể cứng
Sợi mô cứng
Tế bào đá
Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗ hoặc gỗ bao quanh libe được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:
Mạch ngăn, mạch thông
Sợi gỗ
Mô mềm gỗ
Tia gỗ
Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là
Tế bào kèm
Mô mềm libe
Sợi libe
Mạch rây
