Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1-101 TVat

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nghiên cứu của hình thái học thực vật là

a)

Hình dạng bên ngoài của cây

b)

Cấu tạo bên trong của cây

c)

Quá trình phát triển của cây

d)

Sự phân bố của cây trong tự nhiên

2.

Nội dung nghiên cứu của giải phẫu học thực vật là

a)

Hình dạng bên ngoài của cây

b)

Cấu tạo vi học bên trong của cây

c)

Quá trình phát triển của cây

d)

Sự phân bố của cây trong tự nhiên

3.

Nội dung nghiên cứu của hệ thống học thực vật là:

a)

Cấu tạo bên trong của cây

b)

Quá trình phát triển của cây

c)

Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm

d)

Sự phân bố của cây trong tự nhiên

4.

Bộ phận dùng làm thuốc của một cây là:

a)

Bộ phận dễ thu hái nhất trong cây

b)

Bộ phận chứa hoạt chất chữa bệnh

c)

Bộ phận sinh sản của cây

d)

Bộ phận sinh trưởng của cây

5.

Những loài thực vật có chứa các chất hóa học có thể dùng để chữa bệnh cho người và động vật trong ngành Dược được gọi là

a)

Thực vật

b)

Thực vật dược

c)

Thực vật học

d)

Hệ thực vật

6.

Lĩnh vực nghiên cứu thực vật học được sử dụng để có kế hoạch trồng và di thực cây

a)

Hình thái học thực vật

b)

Giải phẫu học thực vật

c)

Sinh lý học thực vật

d)

Sinh thái học thực vật

7.

Chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Latin nhưng không có trong bảng chữ cái tiếng Việt là:

a)

W

b)

C

c)

H

d)

I

8.

Chữ cái có cách đọc giống tiếng Việt trong bảng chữ cái Latin là:

a)

Y

b)

E

c)

G

d)

I

9.

Chữ cái đóng vai trò phụ âm trong tiếng Latin là:

a)

L

b)

U

c)

O

d)

A

10.

Chữ cái đóng vai trò nguyên âm trong tiếng Latin là:

a)

C

b)

D

c)

E

d)

T

11.

Nguyên âm kép trong tiếng Latin là

a)

ae

b)

ch

c)

rh

d)

ph

12.

Phụ âm kép trong tiếng Latin là:

a)

ch

b)

tr

c)

ng

d)

gi

13.

Phụ âm kép trong tiếng Latin là

a)

kh

b)

th

c)

nh

d)

qu

14.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “radix” là

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)

Rễ

15.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “folium” là

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)

Rễ

16.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “fructus” là

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)

Rễ

17.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “semen” là

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)

Hạt

18.

Phần trên mặt đất của cây trong tiếng Latin gọi là:

a)

. Herba

b)

Caulis

c)

Rhizoma

d)

Flos

19.

Vỏ thân, vỏ cành của cây trong tiếng Latin gọi là

a)

Pericarpium

b)

Cortex

c)

Tuber

d)

Rhizoma

20.

Trong tiếng Latin, danh từ “rosa” ở cách 1 được biến đổi sang cách 2 thành từ

a)

rosai

b)

rose

c)

rosae

d)

rosau

21.

Qui định tên vị dược liệu khi viết bằng tiếng Latin là:

a)

Tên chi, tên loài, tên bộ phận dùng

b)

Tên loài, tên chi, tên bộ phận dùng

c)

Tên bộ phận dùng, tên chi, tên loài

d)

Tên bộ phận dùng, tên loài, tên chi

22.

Từ chỉ họ của cây thực vật được viết bằng tiếng Latin là

a)

Araliaceae

b)

Aralia

c)

Aralialus

d)

Araliopsida

23.

Cách viết tên một cây thuốc bằng tiếng Latin là

a)

Tên họ, tên chi, tên loài, tên tác giả

b)

Tên chi, tên loài, tên họ, tên tác giả

c)

Tên chi, tên loài, tên tác giả, tên họ

d)

Tên loài, tên chi, tên họ, tên tác giả

24.

Tên latin của cây dược liệu gừng là

a)

Citrus japonica, Rutaceae

b)

Houttuynia cordata, Saururaceae

c)

Zingiber officinal, Zingiberaceae

d)

Alpinia officinarum, Zingiberaceae

25.

Tên latin của cây dược liệu rau sam là

a)

Coix lachryma-jobi, Poaceae

b)

Polygonum odoratum, Polygonaceae

c)

Portulaca oleracea, Portulacaceae

d)

Uncaria sp., Rubiaceae

26.

. Tên latin của cây dược liệu trầu không là:

a)

Piper betle, Piperaceae

b)

Piper lolot, Piperaceae

c)

Plantago major, Plantaginaceae

d)

Coix lachryma-jobi, Poaceae

27.

Tên latin của cây dược liệu lạc tiên là

a)

Cinnamomum camphora, Lauraceae

b)

Allium fistulosum, Liliaceae

c)

Nelumbo nucifera, Nelumbonaceae

d)

Passiflora coerulea, Passifloraceae

28.

Tên latin của cây dược liệu tía tô là:

a)

Perilla frustescens, Lamiaceae

b)

Elsholtzia ciliate, Lamiaceae

c)

Coleus aromaticus, Lamiaceae

d)

Ocimum sp., Lamiaceae

29.

Tên latin của cây dược liệu nhọ nồi là

a)

Artemisia vulgaris, Asteraceae

b)

Chrysanthemum indicum, Asteraceae

c)

Eclipta prostrate, Asteraceae

d)

Wedelia chinensis, Asteraceae

30.

Tên latin của cây dược liệu ngưu tất là

a)

Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)

b)

Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)

c)

Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)

d)

Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)

31.

Tên latin của cây dược liệu rau má là

a)

Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)

b)

Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)

c)

Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)

d)

Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)

32.

Tên latin của cây dược liệu kim ngân hoa là:

a)

Lonicera japonica, Caprifoliaceae

b)

Rosa chinensis, Rosaceae

c)

Hibiscus rosa- sinensis, Malvaceae

d)

Styphnolobium japonicum, Fabaceae

33.

Tên latin của cây dược liệu sài đất là:

a)

Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)

b)

Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)

c)

Wedelia chinensis, họ Cúc (Asteraceae)

d)

Coix lachryma-jobi, họ Lúa (Poaceae)

34.

Tên latin của cây dược liệu húng chanh là

a)

Nerium oleander, họ Trúc đào (Apocynaceae)

b)

Coleus aromaticus, họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)

d)

Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)

35.

Tên latin của cây dược liệu hương nhu là:

a)

Passiflora coerulea, họ Lạc tiên (Passifloraceae)

b)

Ocimum sp., họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Plantago major, họ Mã đề (Plantaginaceae)

d)

Houttuynia cordata, họ Lá giấp (Saururaceae)

36.

Đơn vị cấu tạo tế bào thực vật là:

a)

Giải phẫu cơ bản của cơ thể sống

b)

Sinh lý cơ bản của cơ thể sống

c)

Giải phẫu sinh lý cơ bản của cơ thể sống

d)

Chuyển hóa cơ bản của cơ thể sống

37.

Kích thước trung bình của tế bào mô phân sinh thực vật bậc cao là:

a)

10 - 20 µm.

b)

10 - 100 nm.

c)

10 - 30 µm.

d)

40 - 70 µm.

38.

Tên gọi nội dung của tế bào thực vật trừ nhân, được bao quanh bởi vách tế bào là

a)

Chất nguyên sinh

b)

Thể lạp

c)

Không bào

d)

Thể tơ

39.

Thành phần của thể nguyên sinh trong cấu tạo của tế bào thực vật là:

a)

Các thể sống nhỏ, nhân, thể vùi, không bào

b)

Chất tế bào, các thể sống nhỏ, thể vùi, không bào.

c)

Chất tế bào, màng tế bào, các thể sống nhỏ, không bà

d)

Chất tế bào, nhân, các thể sống nhỏ, không bào

40.

Tính chất vật lý của chất tế bào thực vật là

a)

Lỏng, nhớt, đàn hồi

b)

Mùi tanh, vị đắng

c)

Không màu, trong suốt

d)

Lỏng, nhớt, đàn hồi, không màu, trong suốt

41.

Nhiệt độ làm mất khả năng sống của chất tế bào thực vật là:

a)

40-50 độ C

b)

20-30 độ C

c)

50-60 độ C

d)

30-40 độ C

42.

Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong chất tế bào thực vật là:

a)

Nước

b)

Chất béo

c)

Tinh dầu

d)

Cellulose

43.

Nơi đúc luyện tinh bột, tạo ra chất dự trữ cho các bộ phận như thân rễ, thân củ, rễ củ của cây trong tế bào thực vật là:

a)

Lạp lục

b)

Lạp màu

c)

Lạp không màu

d)

Lạp lục, lạp màu

44.

Nơi có nhiều lạp lục trong cấu tạo của tế bào thực vật là:

a)

Mô quang hợp ở lá cây

b)

Mô dày góc ở cuống lá

c)

Mô mềm gỗ ở cuống lá

d)

Mô tiết ở là cây

45.

Loại thể sống nhỏ chứa chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (trong củ, thân, rễ, hạt) là

a)

Thể vùi loại protid

b)

Thể vùi loại lipid

c)

Thể vùi loại tinh bột

d)

Thể vùi loại tinh thể

46.

Hạt alơron trong chất tế bào của tế bào thực vật là:

a)

Hạt protid dự trữ (thể vùi loại protid)

b)

Giọt dầu nhỏ hình cầu (thể vùi loại lipid)

c)

Hạt tinh bột dự trữ (thể vùi loại tinh bột)

d)

Tinh thể cặn bã kết tinh lại (thể vùi loại tinh thể)

47.

Tinh thể Canxi oxalat, Canxi carbonat trong tế bào thực vật là

a)

Chất dự trữ của tế bào

b)

Chất cặn bã của tế bào

c)

Chất tiết của tế bào

d)

Chất nguyên sinh của tế bào

48.

Nơi chứa thành phần hóa học có tác dụng chữa bệnh quan trong trong thực vật là

a)

Màng tế bào

b)

Nhân tế bào

c)

Các thể sống nhỏ

d)

Dịch tế bào

49.

Thành phần hoá học của vách tế bào thực vật là

a)

Pectin, cellulose

b)

Cellulose, kitin

c)

Cellulose, hemicellulose

d)

Hemicellulose, kitin

50.

Tỷ lệ nước trong chất tế bào xấp xỉ là

a)

95%

b)

80%

c)

50%

d)

20%

51.

Cơ thể thực vật cấu tạo bởi một tế bào được gọi là

a)

Cơ thể đơn bào

b)

Cơ thể đa bào

c)

Cơ thể dị bào

d)

Cơ thể nguyên bào

52.

Cơ thể thực vật cấu tạo bởi nhiều tế bào được gọi là:

a)

Cơ thể đơn bào

b)

Cơ thể đa bào

c)

Cơ thể dị bào

d)

Cơ thể nguyên bào

53.

Khoảng gian bào của tế bào thực vật là:

a)

Khoảng trống trong chất nguyên sinh.

b)

Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau

c)

Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất

d)

Những khoảng trống giữa các tế bào

54.

Loại thể sống nhỏ được coi là trung tâm hô hấp và là nhà máy năng lượng của tế bào là:

a)

Ty thể

b)

Thể lạp

c)

Thể golgi

d)

Thể ribo

55.

Loại thể sống nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ra protein ở tế bào thực vật là:

a)

Ty thể

b)

Thể lạp

c)

Thể golgi

d)

Thể ribo

56.

Vai trò của thể tơ trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật

c)

Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp chất béo của thực vật.

57.

Vai trò của thể golgi trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá

c)

Tham gia tạo màng khung

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp protein

58.

Vai trò của thể ribo trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật

c)

Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp protein của thực vật.

59.

Loại thể sống nhỏ nằm ở lá cây có màu xanh được gọi là:

a)

Thể lạp lục

b)

Thể lạp không màu

c)

Thể lạp màu

d)

Thể vùi

60.

Phần của tế bào thực vật khi nhuộm phẩm màu đỏ carmin và xanh methylen sẽ bắt màu là:

a)

Chất tế bào

b)

Vách tế bào

c)

Nhân tế bào

d)

Ty thể

61.

Cơ thể thực vật dạng đa bào là:

a)

Sợi đay

b)

Lông lá nhót

c)

Sợi gai

d)

Tép bưởi

62.

Thứ tự xuất hiện của các thành phần vách tế bào cây thực vật là

a)

Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp sau cùng

b)

Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp

c)

Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.

d)

Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp

63.

Thành phần vách sơ cấp của tế bào thực vật là

a)

Cellulose

b)

Cellulose và pectin.

c)

Cellulose và chất bần.

d)

Cellulose và chất gỗ

64.

Ở các tế bào mô gỗ, phiến giữa thường là:

a)

Hoá gỗ

b)

Bị phân huỷ

c)

Phát triển dày lên

d)

Hoá cellulose

65.

Số lượng mô thực vật được phân loại theo chức phận sinh lý là

a)

5 loại

b)

6 loại

c)

7 loại

d)

8 loại

66.

Phân loại mô thực vật theo hình dạng, kích thước tế bào bao gồm là:

a)

Mô mềm và mô tế bào hình thoi

b)

Mô mềm và mô phân sinh

c)

Mô tế bào hình thoi và mô nâng đỡ

d)

Mô phân sinh và mô dẫn

67.

Mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào còn khả năng sinh sản được gọi là

a)

Mô vĩnh viễn

b)

Mô mềm

c)

Mô tế bào hình thoi

d)

Mô phân sinh

68.

. Cấu tạo của mô phân sinh cấp 1 (sơ cấp) trong quá trình phát triển cơ thể thực vật là

a)

Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên

b)

Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh lóng

c)

Mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng

d)

Mô phân sinh bên

69.

Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:

a)

Bần

b)

Vỏ lục

c)

Libe

d)

Gỗ

70.

Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:

a)

Bần

b)

Vỏ lục

c)

Libe

d)

Gỗ

71.

Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:

a)

Bần

b)

Vỏ lục

c)

Libe

d)

Gỗ

72.

Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là

a)

Bần

b)

Vỏ lục

c)

Libe

d)

Gỗ

73.

Loại mô cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hoá nhiều, vách mỏng bằng cellulose là:

a)

Mô dày

b)

Mồ cứng

c)

Mô mềm

d)

Mô dẫn

74.

Vị trí của mô mềm hấp thụ trong cây thực vật là

a)

Lá cây

b)

Thân cây

c)

Hoa

d)

Rễ cây

75.

Vị trí của mô mềm đồng hoá trong cây thực vật là:

a)

Lông hút rễ cây

b)

Biểu bì lá và thân non

c)

Vỏ quả

d)

Bao hoa

76.

Chất có chứa trong tế bào lông ngứa của cây thực vật là:

a)

Acid formic

b)

Acid citric

c)

Acid oxalic

d)

Acid acetic

77.

Một trong những đặc điểm của mô che chở trong cây thực vật là:

a)

Hấp thụ nước và muối vô cơ

b)

Điều hoà sự bay hơi nước

c)

Giúp cây dài ra ở đầu ngọn thân và rễ

d)

Có chức năng quang hợp

78.

Một trong những đặc điểm của biểu bì trong cây thực vật là:

a)

Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc cây

b)

Có một lớp tế bào sống chưa phân hóa nhiều

c)

Các vách tế bào đã biến thành chất bần

d)

Cấu tạo bởi những tế bào hình chữ nhật

79.

Loại mô thực vật có chứa lông tiết trong cây là

a)

Mô mềm

b)

Mô che chở

c)

Mô tiết

d)

Mô dẫn

80.

Một trong những đặc điểm của tế bào biểu bì là:

a)

Có lớp cutin thấm nước và khí

b)

Phủ bên ngoài rễ, thân, lá

c)

Là các tế bào chết

d)

Gồm nhiều lớp tế bào xếp chồng lên nhau

81.

Một trong những đặc điểm của lông che chở là

a)

Có chức năng giảm thoát hơi nước

b)

Tế bào lông chứa đầy pectin

c)

Dùng để trao đổi khí

d)

Vách mỏng và bằng cellulose

82.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào sống vách dày bằng cellulose là:

a)

Mô dày

b)

Mô cứng

c)

Mô mềm

d)

Mô phân sinh

83.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chết vách dày hoá gỗ ít nhiều là:

a)

Mô dày

b)

Mô cứng

c)

Mô mềm

d)

Mô phân sinh

84.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào không đều, để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí gọi là

a)

Mô khuyết

b)

Mô giậu

c)

Mô dày

d)

Mô cứng

85.

Loại mô mềm thực vật phân loại theo vị trí gồm là:

a)

Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá

b)

Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp

c)

Mô mềm vỏ, mô mềm ruột

d)

Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ

86.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là:

a)

Mô mềm vỏ

b)

Mô mềm ruột

c)

Mô mềm dự trữ

d)

Mô mềm đồng hoá

87.

Loại mô thực vật làm nhiệm vụ tựa như bộ xương của cây là

a)

Mô mềm

b)

Mô phân sinh

c)

Mô che chở

d)

Mô nâng đỡ

88.

Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây thực vật là

a)

Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây

b)

Là các tế bào chết

c)

Vách tế hóa gỗ

d)

Là các tế bào sống

89.

Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây thực vật là:

a)

Mô cứng là mô dự trữ của cây

b)

Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa

c)

Cấu tạo bởi những tế bào sống.

d)

Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose

90.

Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây thực vật là:

a)

Dài xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc

b)

Có vách dày cứng

c)

Vách mỏng xếp xít nhau

d)

Vách mỏng xếp rải rác để hở các khoảng gian bào

91.

Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:

a)

Mô cứng

b)

Mô dày

c)

Libe

d)

Gỗ

92.

Chất tiết ra từ mô tiết trong cây thực vật là:

a)

Chất dinh dưỡng dự trữ của cây

b)

Chất cặn bã của cây

c)

Chất hữu cơ do lá đúc luyện qua quá trình quang hợp

d)

Chất hoà tan trong nước do rễ hút lên

93.

Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây thực vật là

a)

Có tầng sinh gỗ, libe cấp II

b)

Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí

c)

Cấu tạo gồm một chân và một đầu

d)

Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ

94.

Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là

a)

Tế bào mô cứng

b)

Thể cứng

c)

Sợi mô cứng

d)

Tế bào đá

95.

Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

96.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗ hoặc gỗ bao quanh libe được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

97.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

98.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

99.

Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:

a)

Mạch ngăn, mạch thông

b)

Sợi gỗ

c)

Mô mềm gỗ

d)

Tia gỗ

100.

Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là

a)

Tế bào kèm

b)

Mô mềm libe

c)

Sợi libe

d)

Mạch rây