wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khúc xạ và phản xạ toàn phần lớp 9 - kết nối

Total questions: 25

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

tỉ số nào sau đây có giá trị bằng chiết suất tỉ đối n12 của môi trường (1 ) có chiết suất n1 đối với môi trường (2) có chiết suất n2

a)

n2/n1

b)

1/n21

c)

1/n2.n1

d)

sini/sinr

2.

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

a)

ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

b)

ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

c)

ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

d)

ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

3.

Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

tăng

2\sqrt{2} lần

d)

chưa đủ dữ kiện để xác định.

4.

Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?

a)

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

b)

Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.

c)

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

d)

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

5.

Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ

a)

luôn nhỏ hơn góc tới.

b)

luôn lớn hơn góc tới.

c)

luôn bằng góc tới.

d)

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

6.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

a)

luôn lớn hơn 1.

b)

luôn nhỏ hơn 1

c)

luôn bằng 1

d)

luôn lớn hơn 0

7.

Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì

a)

góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới

b)

góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới

c)

góc khúc xạ luôn bằng góc tới

d)

khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm

8.

Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ:

a)

ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.

b)

ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.

c)

ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.

d)

ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.

9.

Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường:

a)

cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.

b)

càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn.

c)

càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ.

d)

bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới.

10.

Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi

a)

truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suất có cùng chiết suất.

b)

tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

c)

. có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.

d)

truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.

11.

Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

12.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

a)

chính nó

b)

chân không

c)

không khí

d)

nước

13.

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

a)

2\sqrt{2}

b)

3\sqrt{3}

c)

1

d)

1,5

14.

Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:

a)

70032’

b)

450

c)

25032’

d)

12058’

15.

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

a)

2\sqrt{2}

b)

3\sqrt{3}

c)

1

d)

1,5

16.

Theo định nghĩa về phản xạ toàn phần, trong ba trường hợp truyền ánh sáng sau đây, trường hợp nào có hiện tượng phản xạ toàn phẩn?

a)

Trường hợp (1) 

b)

Trường hợp (2) 

c)

Trường hợp (3) 

d)

Không có trường hợp nào 

17.

Câu 8: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với điều kiện là

a)

A. Môi trường tới có chiết suất lớn hơn môi trường khúc xạ.

b)

B. Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn

c)

C. Cả A và B

d)

D. Không cần điều kiện nào cả

18.

Câu 9: Góc giới hạn igh của tia sáng phản xạ toàn phần khi từ môi trường nước n1=4/3 đến mặt thoáng với không khí là:

a)

A. 41 độ 48 phút

b)

B. 48 độ 35 phút

c)

C. 62 độ 44 phút

d)

D. 38 độ 26 phút

19.

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:

a)

900

b)

600

c)

300

d)

00

20.

Cho 3 môi trường không khí (n1 = 1), thủy tinh(n2 = 1,41), nước (n3= 1,33).

Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi:

a)

Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh

b)

Chiếu ánh sáng từ thủy tinh vào không khí

c)

Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước

d)

Chiếu ánh sáng từ nước vào thủy tinh

21.

Cho tia sáng đi từ nước (có chiết suất n = 4/3) tới không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là

a)

igh = 41o48’

b)

igh = 48o35’

c)

igh = 62o44’

d)

igh = 38o26’

22.

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

.

a)

√2

b)

√3

c)

2

d)

√3/√2

23.

Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là

a)

41048’

b)

48035’

c)

62044’

d)

38026’

24.

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ

a)

toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.

b)

một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

c)

toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.

d)

toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

25.

Một học sinh nhìn vào hồ nước thấy con cá ở vị trí A. Thực sự con cá ở vị trí:

a)

A’ gần mặt nước hơn ở vị trí A

b)

A’ trùng với vị trí A.

c)

A’ ở xa mặt nước hơn vị trí A.

d)

A’ lệch ngang so với vị trí A.