Font size
WorksheetsQuiz về Tính chất Kim loại
Total questions: 55
Worksheet time: 35mins
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là
đồng (Cu).
nhôm (Al).
bạc (Ag).
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au.
Cu.
Fe.
Ag.
Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
Đồng.
Bạc.
Sắt.
Sắt tây.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
Li.
Na.
K.
Rb.
Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là
W.
Pb.
Os.
Cr.
Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là
Cr.
Mg.
K.
Li.
Kim loại cứng nhất là
Cr.
Os.
Pb.
W.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Li.
Cu.
Ag.
Hg.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Hg.
Ag.
Cu.
Al.
Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được sử dụng để làm dây tóc bóng đèn?
tungsten (W).
đồng (Cu).
sắt (Fe).
kẽm (Zn).
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
Lithium (Li).
Sodium (Natri).
Potassium (K).
Calcium (Ca).
Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Đó chính là những lá vàng có chiều dày 1.10–4 mm. Người ta đã ứng dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài?
Có khả năng khúc xạ ánh sáng.
Tính dẻo và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt.
Mềm, có tỉ khổi lớn.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế,
í gì của vàng khi làm tranh sơn mài?
Có khả năng khúc xạ ánh sáng.
Tính dẻo và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt.
Mềm, có tỉ khổi lớn.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
W.
Cr.
Hg.
Pb.
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
Fe.
Ag.
Cr.
W.
Cho các kim loại: Cr; W; Fe; Cu; Cs. Sắp xếp theo chiều tăng dần độ cứng từ trái sang phải?
Cs < Cu < Fe < Cr < W.
Cu < Cs < Fe < W < Cr.
Cs < Cu < Fe < W < Cr.
Cu < Cs < Fe < Cr < W.
Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng?
(a)
Cho một lá Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra, khối lượng dung dịch thay đổi như thế nào?
Tăng so với ban đầu.
Không tăng, không giảm so với ban đầu.
Giảm so với ban đầu.
Tăng gấp đôi so với ban đầu.
Cho y gam kim loại M vào dung dịch Fe2(SO4)3, sau phản ứng hoàn toàn khối lượng phần dung dịch tăng thêm y gam. Kim loại M là
Cu.
Ba.
Na.
Ag.
Nếu hoà tan hết cùng một khối lượng Al và Zn bởi dung dịch HCl thì
Al giải phóng hydrogen nhiều hơn Zn.
Zn giải phóng hydrogen nhiều hơn Al.
Al và Zn giải phóng cùng một lượng hydrogen.
Lượng hydrogen do Al sinh ra bằng 2,5 lần do Zn sinh ra.
Cho 1 viên natri (Na) vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là
Viên natri tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu.
Viên natri tan dần, không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh.
Viên natri tan, có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh.
Không có hiện tượng.
Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z v
Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl, Z đẩy được T trong dung dịch muối T; X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại tăng dần như sau:
T, Z, X, Y
Z, T, X, Y
Y, X, T, Z
Z, T, Y, X
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là
8,4 gam
6,4 gam
11,2 gam
5,6 gam
Cho 6,5 gam bột Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
3,2
5,6
12,9
6,4
Cho bột nhôm dư vào 100 mL dung dịch CuSO4 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Cu. Giá trị của m là
0,64
1,28
1,92
0,32
Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu. Giá trị của m là
11,2
16,8
8,4
14,0
Cho m gam nhôm vào 200 mL dung dịch Fe(NO3)2 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,49 gam chất rắn. Giá trị của m là
5,4
2,25
0,72
2,97
Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
3,84
2,32
1,68
0,64
Cho 14 gam bột sắt vào 150 mL dung dịch CuCl2 2M và khuấy đều, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
22
16
30,4
19,2
u được m gam chất rắn. Giá trị của m là
22
16
30,4
19,2
Cho đinh sắt có khối lượng 2,3 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy đinh ra, rửa nhẹ, làm khô, cân thấy khối lượng là 3,5 gam. Khối lượng muối sắt tạo ra là
152 gam
6,24 gam
1,2 gam
22,8 gam
Ngâm đinh sắt khối lượng 5,6 gam vào dung dịch CuSO4. Sau phản ứng, lấy đinh ra rửa nhẹ, sây khô, cân nặng 5,76 gam. Khối lượng Fe đã phản ứng là
0,16 gam
l,12 gam
5,6 gam
2,05 gam
Nhúng cây đinh sắt có khối lượng 2 gam vào dung dịch CuSO4, sau phản ứng lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô có khối lượng 2,4 gam, khối lượng sắt tham gia phản ứng là
2,8 gam
28 gam
5,6 gam
56 gam
Khi cho sắt phản ứng với dung dịch CuSO4. Khi kết thúc phản ứng thu được 22,4 gam đồng. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
19,6 gam
9,8 gam
29,4 gam
15,6 gam
Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
90,27%
85,30%
82,20%
12,67%
Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là
3,5 gam
2,8 gam
7,0 gam
5,6 gam
Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 mL dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam. Nồng độ của dung dịch CuSO4 đã dùng là
0,1 M
0,2 M
0,5 M
2 M
Nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4, khi lấy đinh sắt ra khối lượng tăng 0,2 gam so với ban đầu. Khối lượng kim loại đồng bám vào đinh sắt là
0,2 gam
1,6 gam
Nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4, khi lấy đinh sắt ra khối lượng tăng 0,2 gam so với ban đầu. Khối lượng kim loại đồng bám vào đinh sắt là
0,2 gam.
1,6 gam.
3,2 gam.
6,4 gam.
Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100 mL dung dịch CuSO4 x mol/L. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là
0,05.
0,5.
0,625.
0,0625.
Nhúng thanh Fe nặng m gam vào 300 ml dung dịch CuSO4 1M, sau một thời gian thu được dung dịch X có chứa CuSO4 0,5M, đồng thời khối lượng thanh Fe tăng 4% so với khối lượng ban đầu. Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi và lượng Cu sinh ra bám hoàn toàn vào thanh sắt. Giá trị m là
24.
30.
32.
48.
Cho lá sắt có khối lượng 5,6 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, nhấc lá sắt ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thấy khối lượng là sắt là 6,4 gam. Khối lượng muối sắt được tạo thành là
30,4 gam.
15,2 gam.
12,5 gam.
14,6 gam.
Nhúng một lá sắt có khối lượng 50 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng, lấy lá sắt ra rửa nhẹ, sấy khô và cân thì có khối lượng 51 gam. Khối lượng muối sắt tạo thành là
17 gam.
19 gam.
15 gam.
20 gam.
Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38 gam. Khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là
0,27 gam.
0,54 gam.
0,81 gam.
1,08 gam.
Cho một bản nhôm có khối lượng 70 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy bản nhôm ra cân có khối lượng 76,9 gam. Khối lượng đồng bám vào bản nhôm là
19,2 gam.
10,6 gam.
16,2 gam.
9,6 gam.
Nhúng một lá sắt có khối lượng 29 gam vào dung dịch copper(II) sulfur. Sau khi
Khối lượng đồng bám vào bản nhôm là
19,2 gam.
10,6 gam.
16,2 gam.
9,6 gam.
Khối lượng sắt tham gia phản ứng và khối lượng đồng tạo thành là
13 gam Fe và 14 gam Cu.
14 gam Fe và 15 gam Cu.
14 gam Fe và 16 gam Cu.
13 gam Fe và 16 gam Cu.
Khối lượng kẽm phản ứng và khối lượng đồng tạo thành lần lượt là:
1 gam và 2 gam.
1,625 gam và 1,6 gam.
1,5 gam và 2,5 gam.
2,625 gam và 1,6 gam.
Lá kim loại sau phản ứng có
18,88 gam Fe và 4,32 gam Ag.
1,880 gam Fe và 4,32 gam Ag.
15,68 gam Fe và 4,32 gam Ag.
18,88 gam Fe và 3,42 gam Ag.
Khối lượng iron(II) sulfate phản ứng và nhôm sunfat tạo thành lần lượt là
4 gam và 3 gam.
4,56 gam và 3,42 gam.
4,59 gam và 3,49 gam.
2 gam và 5 gam.
Khối lượng đồng tạo thành và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là
2 gam và 10,06%.
0,8 gam và 10,06%.
10,68 gam và 9,8%.
0,6 gam và 12,05%.
