wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm toán tài chính

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích chính của kiểm toán BCTC là:

a)

Giúp các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

b)

Khẳng định các BCTC không có sai sót

c)

Giúp các doanh nghiệp giải trình với cơ quan thuế

d)

Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo về tính trung thực, hợp lý của các BCTC

2.

Kết quả kiểm toán BCTC phục vụ cho:

a)

Các nhà đầu tư

b)

Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế

c)

Người lao động và một số đối tượng quan tâm khác

d)

Các bên quan tâm bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp

3.

Giai đoạn nào sau đây không thuộc quy trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính:

a)

Lập kế hoạch kiểm toán

b)

Thực hiện kiểm toán

c)

Đánh giá việc thực hiện ý kiến trong thư quản lý

d)

Kết thúc kiểm toán

4.

Tính trung thực của BCTC được hiểu là

a)

Tuân thủ các quy định và chế độ kế toán hiện hành

b)

Số liệu trong BCTC là chính xác tuỵệt đối

c)

Không có những sai phạm trọng yếu làm sai lệch thông tin tài chính

d)

Không có những sai phạm trọng yếu làm sai lệch thông tin tài chính và tuân thủ các quy định và chế độ kế toán hiện hành

5.

Thử nghiệm kiểm soát dùng để:

a)

Đánh giá những điểm bất hợp lý trong các chỉ tiêu tài chính

b)

Phát hiện các sai phạm trong việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế

c)

Đánh giá các quy chế kiểm soát của doanh nghiệp

d)

Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

6.

Thử nghiệm cơ bản không bao gồm:

a)

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

b)

Quan sát quy trình xử lý nghiệp vụ

c)

Phỏng vấn các nhân viên

d)

Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế

7.

Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã vi phạm cơ sở dẫn liệu:

a)

Chính xác

b)

Đánh giá

c)

Trình bày và thuyết minh

d)

Quyền sở hữu

8.

Kiểm tra việc khoá sổ với nghiệp vụ chi tiền nhằm đáp ứng cơ sở dẫn liệu:

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính chính xác

c)

Tính hiện hữu

d)

Quyền sở hữu

9.

KTV sẽ mở rộng các thủ tuc kiểm toán chi tiết khi nào ?

a)

RRKS ở mức cao

b)

RRKS ở mức trung bình

c)

RRKS ở mức thấp

d)

RRKS ở mức trung bình, cao hoặc theo yêu cầu của phụ trách công việc kiểm toán

10.

KTV sẽ tổng hợp những sai sót phát hiện theo cách nào?

a)

toàn bộ

b)

sai sót trọng yếu

c)

toàn bộ trừ sai sót nhỏ

d)

tổng hợp theo mức độ trọng yếu

11.

Khi rủi ro kiểm soát đối với tiền mặt được đánh giá là tối đa, KTV cần

a)

Tăng cường các thử nghiệm kiểm soát

b)

Mở rộng phạm vi các thử nghiệm cơ bản

c)

Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ

d)

Tăng cường thực hiện thủ tục phân tích

12.

Thủ tục gửi thư xin xác nhận của ngân hàng về số dư TK TGNH vào thời điểm khoá sổ là thủ tục kiểm toán nhằm thoả mãn mục tiêu kiểm toán?

a)

Hiện hữu

b)

Đánh giá

c)

Trình bày và thuyết minh

d)

Chính xác

13.

Cho biết thủ tục phân tích thực hiện khi kiểm toán tiền?

a)

So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường

b)

Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt

c)

.  Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng

d)

Đọc lướt Sổ cái để phát hiện những nghiệp vụ bất thường

14.

Mục đích của thủ tục kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ thu, chi tiền là

a)

Đảm bảo các nghiệp vụ thu – chi tiền phát sinh được ghi nhận đúng kỳ

b)

Đảm bảo số dư tiền mặt và tiền gửi là có thật

c)

Đảm bảo các nghiệp vụ thu chi tiền bằng ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ giá thích hợp

d)

Đảm bảo tiền có được phân loại và thuyết minh đúng quy định trên thuyết minh BCTC

15.

Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X8, KTV Hùng phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:

- Phí chuyển tiền chưa được ghi nhận trong sổ kế toán tháng 10, 11, 12 là 4.500.000 đồng

Ảnh hưởng của sai phạm này tới BCTC (thuế suất thuế TNDN là 20%) là

a)

Số dư Tiền gửi ngân hàng bị giảm 4.500.000 đồng

b)

Số dư Tiền gửi ngân hàng bị giảm 3.600.000 đồng

c)

Số dư Tiền gửi ngân hàng bị tăng 4.500.000 đồng

d)

Số dư Tiền gửi ngân hàng bị tăng 3.600.000 đồng

16.

Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X8, KTV Hùng phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:

- Phí chuyển tiền chưa được ghi nhận trong sổ kế toán tháng 10, 11, 12 là 4.5 triệu đồng

Giả sử sai phạm này là trọng yếu, bút toán điều chỉnh cần thiết đối với sai phạm trên là

a)

Nợ TK 635: 4,5 triệu đồng/ Có TK 111: 4,5 triệu đồng

b)

Nợ TK 421: 3,6 triệu đồng, Nợ TK 3334: 0,9 triệu đồng/ Có TK 112 : 4,5 triệu đồng

c)

Nợ TK 112: 4,5 triệu đồng/ Có TK 421: 3,6 triệu đồng, Có TK 3334: 0,9 triệu đồng

d)

Nợ TK 421: 4,5 triệu  đồng/ Có TK 112: 4,5 triệu đồng

17.

Rủi ro nào dưới đây KHÔNG phải là rủi ro đối với số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:

a)

Số dư tiền gửi ngân hàng không thuộc quyền sở hữu đối với khách hàng kiểm toán

b)

Số dư tiền mặt bị trình bày bỏ sót

c)

Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng được thực hiện bởi người không bảo quản tài sản tiền

d)

Có sự khác biệt giữa số dư tiền gửi ngân hàng và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

18.

Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Cường phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:

- Số dư TK 1122 trên sổ kế toán : 160 triệu đồng (8.000 USD). Công ty không thực hiện đánh giá lại khoản mục này. Biết tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày 31/12/N là 21.000 VNĐ/USD.

Sai phạm này ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán nào?

a)

Hiện hữu

b)

Đầy đủ

c)

Đánh giá

d)

Quyền sở hữu

 

19.

Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Cường phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:

- Số dư TK 1122 trên sổ kế toán : 160 triệu đồng (8.000 USD). Công ty không thực hiện đánh giá lại khoản mục này. Biết tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày 31/12/N là 21.000 VNĐ/USD. Thuế suất thuế TNDN là 22 %

Giả sử sai phạm này là trọng yếu, bút toán điều chỉnh cần thiết đối với sai phạm trên là:

a)

Nợ TK 642: 6,24 triệu đồng, Nợ TK 3334: 1,76 triệu đồng/ Có TK 1122: 8 triệu đồng

b)

Nợ TK 421: 6,4 triệu đồng, Nợ TK 3334: 1,6 triệu đồng/ Có TK 1122: 8 triệu đồng

c)

Nợ TK 1122: 8 triệu đồng/ Có TK 421 : 6,24 triệu đồng, Có TK 3334: 1,76 triệu đồng

d)

Nợ TK 1122: 8 triệu đồng/ Có TK 635 : 6,4 triệu đồng, Có TK 3334: 1,6 triệu đồng

20.

Khi kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Cường phụ trách khoản mục kiểm toán tiền đã phát hiện sai phạm sau:

- Số dư TK 1122 trên sổ kế toán : 160 triệu đồng (8.000 USD). Công ty không thực hiện đánh giá lại khoản mục này. Biết tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày 31/12/N là 21.000 VNĐ/USD. Thuế suất thuế TNDN là 22 %

Thủ tục kiểm toán nào có thể phát hiện được sai phạm trên:

a)

So sánh số dư gốc ngoại tệ TK 1122 với bản xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng

b)

Thu thập tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng đối chiếu với tỷ giá ghi sổ số dư tài khoản TK 1122, kiểm tra cách hạch toán chênh lệch tỷ giá

c)

Gửi thư xác nhận tới ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản

d)

Kiểm tra Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản

21.

Thủ tục kiểm soát nào là hữu hiệu để ngăn ngừa nhân viên bán hàng cho khách lẻ với giá cao hơn giá quy định của để biển thủ số tiền chênh lệch:

a)

Phân chia trách nhiệm giữa nhân viên bán hàng và thủ kho

b)

Niêm yết giá công khai của hàng hóa khi bán hàng cho khách hàng

c)

Kiểm kê tiền bán hàng thu được cuối ngày, đối chiếu với sổ thu tiền bán hàng

d)

Kiểm kê, xác định số hàng bán ra trong ngày và đối chiếu với số tiền hàng thu được

22.

Thủ tục kiểm soát nào là hữu hiệu để ngăn ngừa kế toán ghi khống một khoản chi công tác phí:

(1) Tất cả các khoản chi đều phải được ký duyệt trước khi chi tiền bởi người có thẩm quyền

(2) Định kỳ tiến hành kiểm kê tiền mặt tại quỹ

(3) Phân chia trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền

(4) Định kỳ đối chiếu sổ kế toán tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt

 

a)

(1) và (3)

b)

3

c)

4

d)

2 và 4

23.

Kiểm toán viên Mai được phân công phụ trách kiểm toán khoản mục tiền khi kiểm toán BCTC tại Công ty CP Phích nước Rạng Đông cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N đã phát hiện sai phạm sau:

- Kế toán ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp khoản thu thanh lý 1 thiết bị sản xuất là 9 triệu đồng bằng tiền mặt.

Giả sử sai phạm này là trọng yếu, bút toán điều chỉnh cần thiết đối với sai phạm trên là:

a)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 9 triệu đồng/ Có TK Thu nhập khác: 9 triệu đồng

b)

Nợ TK Tiền mặt : 9 triệu đồng/ Có TK Thu nhập khác: 9 triệu đồng

c)

Nợ TK Tiền mặt: 9 triệu đồng/ Có TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 9 triệu đồng

d)

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 9 triệu đồng/ Có TK Tiền mặt: 9 triệu đồng

24.

Kiểm toán viên Mai được phân công phụ trách kiểm toán khoản mục tiền khi kiểm toán BCTC tại Công ty CP Phích nước Rạng Đông cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N đã phát hiện sai phạm sau:

- Kế toán ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp khoản thu thanh lý 1 thiết bị sản xuất là 9 triệu đồng bằng tiền mặt.

Thủ tục kiểm toán nào có thể phát hiện được sai phạm trên?

a)

Gửi thư xác nhận tới khách hàng mua tài sản thanh lý

b)

Đối chiếu phiếu thu tiền mặt với sổ quỹ tiền mặt

c)

Rà soát các nghiệp vụ thu tiền mặt, xác định nghiệp vụ được ghi chép đối ứng bất thường

d)

Đối chiếu hóa đơn bán hàng với biên bản thanh lý tài sản cố định

25.

Thử nghiệm kiểm toán cơ bản đầu tiên được sử dụng đối với nợ phải thu khách hàng sau khi đã chi tiết được số dư theo từng đối tượng là

a)

Kiểm tra việc thu tiền sau ngày khoá sổ

b)

Kiểm tra nghiệp vụ hình thành số dư

c)

Gửi thư xác nhận nợ phải thu

d)

Tính toán số vòng quay nợ phải thu

26.

Khi kiểm toán viên thực hiện đối chiếu việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng từ hoá đơn đến sổ kế toán nhằm thoả mãn CSDL:

a)

Hiện hữu

b)

Trình bày và thuyết minh

c)

Đầy đủ

d)

Quyền và nghĩa vụ

27.

Khi kiểm tra các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi KTV thường xem xét thời hạn của các khoản nợ phải thu với mục tiêu kiểm toán:

a)

Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ

b)

Đánh giá

c)

Đầy đủ

d)

Đánh giá và đầy đủ

28.

Chỉ số tài chính nào ĐƯỢC sử dụng khi thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng?

a)

Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu

b)

Số ngày phải trả bình quân

c)

Hệ số nợ

d)

Tỷ suất cổ tức

29.

Trong các thủ tục kiểm toán dưới đây, thủ tục nào KHÔNG phải là thủ tục phân tích được áp dụng đối với kiểm toán nợ phải thu khách hàng

a)

So sánh số dư nợ phải thu khách hàng năm nay với năm trước, phân tích biến động

b)

So sánh số vòng quay khoản phải thu khách hàng năm nay với năm trước, phân tích biến động

c)

Gửi thư xác nhận số dư nợ phải thu khách hàng

d)

Phân tích tuổi nợ của một số khoản nợ có giá trị lớn, so sánh với tuổi nợ trung bình của khách hàng, giải thích biến động bất thường

30.

Khi thực hiện thủ tục phân tích kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Mai Lan cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2018, kiểm toán viên Tuấn xác định:

- Số ngày phải thu khách hàng bình quân năm 2018 là 81 ngày

- Số ngày phải thu khách hàng bình quân năm 2017 là 102 ngày

Lời giải thích nào sau đây được coi là hợp lý với sự biến động trên?

a)

Năm 2018 công ty tăng tỷ lệ chiếu khấu so với năm 2017 cho những khách hàng thanh toán sớm

b)

Giá bán của sản phẩm tăng 30% so với năm 2017

c)

Công ty mua bổ sung máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh

d)

Không phải các đáp án trên

31.

Khi kiểm toán BCTC Công ty CP Nhựa Tiền Phong cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán phải thu khách hàng đã phát hiện sai phạm sau:

- Công ty cấn trừ nhầm nợ phải thu của công ty BiCa vào nợ phải trả của công ty SaHo làm cho nợ phải trả của công ty SaHo giảm từ 850 triệu đồng xuống còn 732 triệu đồng.

Ảnh hưởng của sai phạm này tới BCTC (thuế suất thuế TNDN là 20%) là

a)

Nợ phải trả công ty SaHo bị giảm 118 triệu đồng

b)

Nợ phải thu công ty BiCa bị tăng 118 triệu đồng

c)

Lợi nhuận kế toán trước thuế bị tăng 94,4 triệu đồng

d)

Lợi nhuận kế toán trước thuế bị giảm 94,4 triệu đồng

32.

Khi kiểm toán BCTC Công ty CP Nhựa Tiền Phong cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán phải thu khách hàng đã phát hiện sai phạm sau:

- Công ty cấn trừ nhầm nợ phải thu của công ty BiCa vào nợ phải trả của công ty SaHo làm cho nợ phải trả của công ty SaHo giảm từ 850 triệu đồng xuống còn 732 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

Sai phạm này ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán nào?

a)

Hiện hữu

b)

Quyền và nghĩa vụ

c)

Trình bày và thuyết minh

d)

Chính xác

33.

ƯU ĐIỂM của thư xác nhận dạng phủ định khi thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng:

a)

Cung cấp bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy hơn so với thư xác nhận dạng khẳng định

b)

Tỷ lệ phản hồi cao

c)

Cả hai đáp án trên

d)

Không đáp án nào đúng

34.

Thủ tục kiểm toán nào là thích hợp nhất nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn mục tiêu “ Các phải nợ phải thu đã ghi nhận là có thực”?

a)

Gửi thư xác nhận ngân hàng về các khoản nợ vay và các khoản thế chấp

b)

Gửi thư xác nhận nợ phải thu khách hàng

c)

Liệt kê các khoản nợ phải thu trên sổ chi tiết theo tuổi nợ và đối chiếu số tổng cộng với số dư tài khoản Phải thu khách hàng

d)

Kiểm tra việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

35.

Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán chịu trong kỳ của đơn vị đều được ghi nhận:

a)

Nhân viên phụ trách bán hàng gửi 1 liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận kiểm soát tín dụng để xác định hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu của khách hàng

b)

Các chứng từ gửi hàng, hóa đơn bán hàng được đánh số liên tục trước khi sử dụng

c)

Kế toán trưởng đối chiếu độc lập sổ chi tiết và sổ cái tài khoản Phải thu khách hàng hàng tháng

d)

Kế toán trưởng kiểm tra danh mục đơn đặt hàng, phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao

 

36.

Khi kiểm toán BCTC Công ty TNHH Mai Phương cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán phải thu khách hàng đã phát hiện vấn đề sau:

Số dư trên sổ kế toán: TK Phải thu khách hàng – Công ty Tiến Quyết: 85,6 triệu đồng

Số dư xác nhận qua thủ tục gửi thư xác nhận: TK Phải thu khách hàng – Công ty Tiến Quyết: 80,3 triệu đồng.

Khách hàng giải thích như sau: khoản chênh lệch là chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng vào ngày 30/12/2016.

Thuế suất thuế TNDN là 20%

Giả sử sai phạm này là trọng yếu, bút toán điều chỉnh cần thiết đối với sai phạm trên:

a)

Nợ TK Chi phí tài chính: 5,3 triệu đồng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 5,3 triệu đồng

b)

Nợ TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 4,24 triệu đồng, Nợ TK Thuế TNDN phải nộp: 1,06 triệu đồng/ Có TK Phải thu khách hàng: 5,3 triệu đồng

c)

Nợ TK Phải thu khách hàng: 5,3 triệu đồng/ Có TK Doanh thu hoạt động tài chính: 5,3 triệu đồng

d)

Nợ Chi phí tài chính: 5,3 triệu đồng/ Có TK Tiền mặt: 5,3 triệu đồng

 

37.

Kiểm toán viên Mai được giao phụ trách kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng cho công ty Sao Biển cho niên độ kết thúc vào ngày 31/12/N. Mai đã chọn 15 khách hàng để gửi thư xác nhận. Khi nhận được thư xác nhận thấy có 10 thư có số dư phù hợp với số dư trên sổ kế toán, 4 thư có sự khác biệt và một thư không được trả lời. Số dư trên sổ sách kế toán có sự chênh lệch như sau:

Khách hàng

SD trên sổ kế toán

SD xác nhận

Chênh lệch

Trung Anh

235.500.000

211.000.000

24.500.000

Ánh Dương

315.000.000

Không nhận được phản hồi

 

Những nguyên nhân nào có thể xảy ra với sự khác biệt của khách hàng Trung Anh:

a)

Công ty Sao Biển bỏ sót một hóa đơn bán hàng chưa được ghi sổ, số tiền là 24,5 triệu đồng

b)

Công ty Sao Biển hạch toán 2 lần một hóa đơn bán hàng, số tiền trên hóa đơn là 24,5 triệu đồng

c)

Công ty Sao Biển bỏ sót 1 chứng từ thanh toán của khách hàng Trung Anh.

d)

Không phải các đáp án trên.

38.

Khi kiểm toán BCTC Công ty TNHH Mai Phương cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán phải thu khách hàng đã phát hiện vấn đề sau:

Số dư trên sổ kế toán: TK Phải thu khách hàng – Công ty Tiến Quyết: 85,6 triệu đồng

Số dư xác nhận qua thủ tục gửi thư xác nhận: TK Phải thu khách hàng – Công ty Tiến Quyết: 80,3 triệu đồng.

Khách hàng giải thích như sau: khoản chênh lệch là chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng vào ngày 30/12/2016.

Thuế suất thuế TNDN là 20%. Nếu sự giải thích của khách hàng là đúng thì sai phạm  này vi phạm cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Hiện hữu, phát sinh

b)

Trình bày và thuyết minh

c)

Đầy đủ

d)

Quyền và nghĩa vụ

39.

Thủ tục nào dưới đây nhằm thoả mãn mục tiêu ĐÁNH GIÁ đối với hàng tồn kho?

a)

Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán

b)

Kiểm tra số tổng cộng trên bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái

c)

Xem xét liệu đơn vị có hàng tồn kho bị giảm giá so với giá gốc không

d)

Xem xét liệu đơn vị có lượng hàng tồn kho gửi ở các kho khác ngoài kho của đơn vị không

40.

Trong các thủ tục kiểm toán dưới đây, thủ tục nào KHÔNG phải là thủ tục phân tích được áp dụng đối với kiểm toán hàng tồn kho

a)

So sánh số dư hàng tồn kho năm nay với năm trước, phân tích biến động bất thường

b)

So sánh số vòng quay hàng tồn kho năm nay với năm trước, phân tích biến động bất thường

c)

So sánh cơ cấu chi phí của thành phẩm năm nay với dự toán, đánh giá tính hợp lý của các biến động

d)

So sánh, đối chiếu giữa báo cáo nhập xuất tồn kho với số liệu Sổ Cái và bảng cân đối số phát sinh

41.

Theo quy định của chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho hiện hành, giá trị của hàng tồn kho được trình bày trên bảng cân đối kế toán theo:

a)

Luôn phải trình bày theo giá gốc của hàng tồn kho

b)

Luôn phải trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được

c)

Giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

d)

Giá trị cao hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

42.

Công ty Thái Sơn thực hiện thủ tục kiểm soát: “Khi có yêu cầu mua hàng tồn kho, bộ phận có nhu cầu lập phiếu đề nghị mua hàng theo mẫu, và phải có sự phê duyệt của Giám đốc mua hàng trước khi thực hiện việc mua hàng”

Mục đích của thủ tục kiểm soát này?

a)

Đảm bảo việc mua hàng là có thật

b)

Đảm bảo việc hàng tồn kho mua không sử dụng cho mục đích cá nhân

c)

Đảm bảo việc mua hàng là có thật và hàng tồn kho mua không sử dụng cho mục đích cá nhân

d)

Không có đáp án nào đúng

43.

Để đảm bảo các nghiệp vụ mua hàng được phê chuẩn bởi người có thẩm quyền, thử nghiệm kiểm soát nào kiểm toán viên nên thực hiện?

a)

Chọn mẫu các Phiếu yêu cầu mua hàng, kiểm tra chữ ký của người phê duyệt

b)

Chọn mẫu các Phiếu nhập kho, kiểm tra tính liên tục của chứng từ.

c)

Chọn mẫu các hóa đơn mua hàng, kiểm tra chữ ký của người mua hàng có phải là nhân viên của doanh nghiệp hay không

d)

Chọn mẫu các phiếu xuất kho, kiểm tra tính liên tục của chứng từ

44.

Thủ tục nào dưới đây KHÔNG được áp dụng khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với hàng tồn kho?

a)

Xác minh chức trách và quyền hạn của người ký các giấy tờ nhập xuất hàng tồn kho

b)

Quan sát kiểm kê vật chất đối với hàng tồn kho và đối chiếu với sổ sách hàng tồn kho

c)

Phỏng vấn thủ kho

d)

Kiểm tra các quy định về nhập xuất hàng tồn kho của đơn vị

45.

Thủ tục kiểm toán nào dưới đây được coi là THÍCH HỢP nhất khi KTV sử dụng để kiểm tra về mục tiêu ĐÁNH GIÁ đối với hàng tồn kho?

a)

Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được lưu giữ tại đơn vị khác

b)

Tính toán lại giá trị hàng tồn kho dựa trên các hóa đơn mua hàng và chứng từ liên quan khác, xác định hàng tồn kho bị giảm giá

c)

Kiểm tra các hóa đơn mua hàng trước và sau ngày khóa sổ để xác định nghiệp vụ được ghi nhận đúng kỳ

d)

Kiểm tra việc trình bày của hàng tồn kho trên BCTC

46.

Khi KTV thực hiện thử nghiệm chi tiết nhằm xác minh xem số hàng đã nhận trước ngày kết thúc niên độ kế toán có được nhập kho và ghi sổ của niên độ hay không, tài liệu cần sử dụng để đối chiếu với sổ kế toán là:

a)

Hoá đơn của nhà cung cấp

b)

Đơn đặt hàng

c)

Báo cáo nhận hàng hoặc phiếu nhập kho

d)

Tài liệu khác

47.

Trong các phát biểu nào dưới đây, phát biểu nào ĐÚNG?

(1) Việc kiểm nhận hàng nhập kho là thủ tục nhằm kiểm soát giá mua hàng hóa.

(2) Do số lượng chủng loại hàng tồn kho và các nghiệp vụ nhập xuất hàng tồn kho tại đơn vị rất lớn nên kiểm toán viên dự kiến mức rủi ro kiểm soát là cao.

a)

1

b)

2

c)

1 và 2

d)

k phát biểu nào đúng

48.

Khi kiểm toán BCTC Công ty K cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015, KTV Nam phụ trách khoản mục kiểm toán hàng tồn kho đã phát hiện sai phạm sau:

- Do áp dụng không nhất quán phương pháp tính giá xuất kho nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm X bị ghi tăng 16,8 triệu đồng. Trong kỳ số sản phẩm sản xuất ra đã hoàn thành và tồn kho đến ngày 31/12/2015.

Thủ tục kiểm toán nào thích hợp nhất để phát hiện ra sai phạm?

a)

Đối chiếu số lượng hàng tồn kho trên biên bản kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán

b)

Đối chiếu phiếu nhập kho thành phẩm với sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho

c)

Đối chiếu phiếu xuất kho nguyên vật liệu với sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

d)

Đối chiếu đơn giá xuất kho của doanh nghiệp với đơn giá xuất kho mà kiểm toán tính toán

49.

Thủ tục nào dưới đây KHÔNG được áp dụng khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với hàng tồn kho?

a)

Chứng kiến kiểm kê

b)

Phỏng vấn thủ kho

c)

Kiểm tra các quy định về nhập xuất hàng tồn kho

d)

Xác minh chức trách và quyền hạn của người ký các giấy tờ nhập xuất hàng tồn kho

50.

Thủ tục kiểm toán nào dưới đây KHÔNG thể thay thế thủ tục chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ:

a)

Gửi thư xác nhận đối với hàng tồn kho của doanh nghiệp được gửi tại kho của đơn vị khác

b)

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho vào ngày sau kết thúc niên độ và điều chỉnh hàng tồn kho mua và bán từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm kê

c)

Thu thập giải trình của nhà quản lý về sự hiện hữu, chất lượng, và giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ

d)

Cả 3 câu đều sai

51.

Kiểm toán viên Tài được giao phụ trách kiểm toán khoản mục hàng tồn kho cho công ty Thái An cho BCTC kết thúc vào ngày 31/3/2016. Khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, KTV nhận thấy có thể có một sai sót tiềm tàng có thể xuất hiện: Hàng tồn kho giữ hộ có thể bị tính chung vào hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Thủ tục kiểm toán nào THÍCH HỢP nhất cần thực hiện để phát hiện sai sót trên?

a)

Chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ ghi trên sổ kế toán, đối chiếu với các chứng từ mua hàng, chú ý nội dung diễn giải về nhận giữ hộ .

b)

Chứng kiến kiểm kê, đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán

c)

Phỏng vấn thủ kho cách bố trí hàng trong kho

d)

Kiểm tra số tổng cộng trên bảng kê chi tiết hàng tồn kho và đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái

52.

Khi thực hiện thủ tục phân tích kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại Công ty TNHH Trung Cường cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2017, kiểm toán viên Tuấn xác định:

- Số ngày lưu kho hàng hóa bình quân năm 2017 là 45,3 ngày

- Số ngày lưu kho hàng hóa bình quân năm 2016 là 77,5 ngày

Lời giải thích nào sau đây được coi là hợp lý với sự biến động trên?

a)

Công ty mở rộng thị trường và có mức tăng trưởng doanh thu tốt hơn so với năm ngoái

b)

Chất lượng thành phẩm kém hơn nhiều so với năm ngoái

c)

Công ty thực hiện chính sách duy trì thành phẩm tồn kho cao

d)

Sản phẩm lỗi thời, lạc hậu hơn so với sản phẩm tương đương của các đối thủ cạnh tranh

53.

Thủ tục kiểm toán nào dưới đây có khả năng giúp KTV thu thập bằng chứng về tính chính xác của chi phí khấu hao TSCĐ?

a)

Xem xét sự phù hợp của phương pháp tính khấu hao với các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi

b)

Xem xét danh mục các TSCĐ cần tính khấu hao

c)

Xem xét nguyên giá TSCĐ nhằm tính chính xác chi phí khấu hao

d)

Tính toán và đối chiếu chi phí khấu hao với giá trị tính vào khấu hao luỹ kế

54.

Để phát hiện các TSCĐ đã thanh lý hoặc đã nhượng bán nhưng chưa được ghi giảm, KTV có thể sử dụng thủ tục kiểm toán nào sau đây:

a)

Kiểm tra sổ chi tiết TSCĐ

b)

Phân tích tỷ suất Hao mòn TSCĐ/Nguyên giá TSCĐ

c)

Phân tích tỷ suất Chi phí sửa chữa và bảo trì TSCĐ/Chi phí nhân công trực tiếp

d)

Xem xét các nghiệp vụ thu tiền bất thường được ghi nhận vào thu nhập khác trong kỳ

55.

Khi kiểm toán TSCĐ, KTV thường kiểm tra đồng thời chi phí sửa chữa thường xuyên và bảo trì. Mục tiêu chính của công việc này là để thu thập bằng chứng về:

a)

Các chi phí sửa chữa và bảo trì TSCĐ không được vốn hoá vì đã hạch toán vào chi phí thời kỳ

b)

Các  khoản chi mua sắm TSCĐ nhưng lại được hạch toán vào chi phí trong kỳ

c)

Các chi phí sửa chữa và bảo trì TSCĐ được ghi nhận đúng niên độ kế toán

d)

Các khoản chi mua sắm TSCĐ được ghi nhận đúng niên độ kế toán

56.

Tăng TSCĐ do mua mới, các chứng từ cần xem xét:

a)

Hợp đồng mua bán, Hoá đơn, Biên bản giao Tài sản

b)

Hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán, Phiếu bảo hành

c)

Chứng từ thanh toán, Hướng dẫn sử dụng, Biên bản giao nhận

d)

Chứng nhận bảo hành, Kiểm kê tài sản cố định, giấy báo nợ

57.

Kiểm toán phát hiện công ty tự ý áp dụng nhiều phương pháp khấu hao trong 1 niên độ kế toán, kế toán vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Nhất quán

b)

Phù hợp

c)

Thận trọng

d)

Cơ sở dồn tích

58.

Trong các bằng chứng sau đây, bằng chứng nào có độ tin cậy thấp nhất

a)

Hoá đơn bán TSCĐ từ nhà cung cấp

b)

Hoá đơn mua Tài sản cố định của đơn vị

c)

Thông tin thu thập được từ trao đổi với nhân viên

d)

T hư xác nhận của ngân hàng

59.

Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổ khấu hao đối với các tài sản dùng chung cho từng loại chi phí như : chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý, chi phí bán hàng. Thủ tục này nhằm xác minh mức độ phù hợp của thông tin nào?

a)

Giá trị còn lại của TSCĐ.

b)

Nguyên giá TSCĐ.

c)

Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ.

d)

Chi phí khấu hao TSCĐ.

60.

Do áp dụng không nhất quán phương pháp trích khấu hao TSCĐ nên làm tăng chi phí SX chung 50.000.000đ. Số SP SX trong năm hoàn thành 1/2 nhập kho, còn lại đang SX dở dang. Bút toán điều chỉnh ?

a)

Nợ TK 627/ Có TK 214: 50.000.000 đ

b)

Nợ TK 155, 154/ Có TK 214: 50.000.000 đ

c)

Nợ TK 214/ Có TK 155, 154: 50.000.000 đ

d)

Nợ TK 214/ Có TK 627: 50.000.000 đ

61.

Doanh nghiệp tiến hành thanh lý một xe ôtô, nguyên giá 500.000.000đ, Số khấu hao luỹ kế: 480.000.000đ . Kế toán chưa ghi giảm nghiệp vụ này. Bút toán điều chỉnh?

a)

Nợ TK 811: 480.000.000đ/ Nợ TK 214: 20.000.000đ/ Có TK 211: 500.000.000 đ

b)

Nợ TK 421: 480.000.000đ/ Nợ TK 214: 20.000.000đ/ Có TK 211: 500.000.000 đ

c)

Nợ TK 811: 20.000.000đ/ Nợ TK 214: 480.000.000đ/ Có TK 211: 500.000.000 đ

d)

Nợ TK 421: 20.000.000đ/ Nợ TK 214: 480.000.000đ/ Có TK 211: 500.000.000 đ

 

62.

KTV có thể phát hiện nghiệp vụ “Xuất kho sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất thành TSCĐHH cho sản xuất kinh doanh với giá 30 trđ”; Ghi nhận nguyên giá kế toán công ty hạch toán

Nợ TK 211: 30 trđ

Có TK 511: 30 trđ

Sai phạm này ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên BCTC

a)

Doanh thu nội bộ tăng 30 trđ

b)

Doanh thu bán hàng tăng 30 trđ

c)

TSCĐHH tăng 30 trđ

d)

TSCĐHH giảm 30 trđ

63.

KTV có thể phát hiện nghiệp vụ “TSCĐ đã nhượng bán nhưng không ghi giảm tài sản cố định”; Kiểm tra trên sổ kế toán vẫn ghi nhận nguyên giá tài sản này 40 trđ:

Sai phạm này ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu nào của TSCĐ

a)

Đầy đủ

b)

.  Hiện hữu và Quyền sở hữu

c)

Đánh giá

d)

Trình bày và công bố

64.

Công ty mua thiết bị đã thanh toán bằng chuyển khoản với giá mua chưa VAT10% là 200 trđ, chi phí lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt chưa VAT10% là 22 trđ. Kế toán ghi sổ như sau (đvt :trđ)

Nợ TK211: 200

Nợ TK 642: 20

Nợ TK 133: 22

Có TK 112: 220

Có TK 111: 22

Sai phạm này ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên Bảng cấn đối kế toán

a)

Hàng tồn kho

b)

Chi phí SXKD

c)

Thuế và các phải nộp nhà nước

d)

TSCĐ hữu hình

65.

Công ty mua thiết bị đã thanh toán bằng chuyển khoản với giá mua chưa VAT10% là 200 trđ, chi phí lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt chưa VAT10% là 22 trđ. Kế toán ghi sổ như sau (đvt :trđ)

Nợ TK211: 200

Nợ TK 642: 20

Nợ TK 133: 22

Có TK 112: 220

Có TK 111: 22

Sai phạm này không ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên bảng cân đối kế toán

a)

TS dài hạn

b)

Tiền mặt

c)

Tổng tài sản

d)

NG TSCĐHH

66.

KTV đối chiếu biên bản kiểm kê tài sản và sổ theo dõi phát hiện thừa 1 TSCĐ nguyên giá: 30.000.000đ chưa xác định được nguyên nhân, kế toán chưa xử lý nghiệp vụ này. Bút toán điều chỉnh?

a)

Nợ TK 211/ Có TK 3381: 30.000.000 đ

b)

Nợ TK 211/ Có TK 138: 30.000.000 đ

c)

Nợ TK 338/ Có TK 211: 30.000.000 đ

d)

Nợ TK 138/ Có TK 211: 30.000.000 đ

67.

KTV phát hiện thiếu 1 TSCĐ của bộ phận QLDN đã chuyển nhượng nhưng vẫn tính khấu hao TSCĐ, theo tính toán KTV số khấu hao cần ghi giảm là 25.000.000đ. Bút toán điều chỉnh?

a)

Nợ TK214 / Có TK 642: 25.000.000 đ

b)

Nợ TK 214/ Có TK 421: 25.000.000 đ

c)

Nợ TK 421/ Có TK 214: 25.000.000 đ

d)

Nợ TK 642/ Có TK 214: 25.000.000 đ

68.

Theo tính toán KTV số khấu hao cần phải bổ sung trong kỳ kế toán năm N do tính thiếu là 25.000.000đ. Bút toán điều chỉnh?

a)

.  Nợ TK214 / Có TK 642: 25.000.000 đ

b)

Nợ TK 214/ Có TK 421: 25.000.000 đ

c)

Nợ TK 421/ Có TK 214: 25.000.000 đ

d)

Nợ TK 642/ Có TK 214: 25.000.000 đ

69.

Trong các thủ tục kiểm toán dưới đây, thủ tục nào KHÔNG phải là thủ tục phân tích được áp dụng đối với kiểm toán nợ phải trả:

a)

Tính tỷ lệ nợ phải trả ngời bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ

b)

Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn

c)

So sánh số dư nợ vay và nợ năm nay với năm trước, phân tích tỷ trọng số dư của các khoản vay và nợ so với tổng nợ phải trả và so sánh với năm trước

d)

Đối chiếu giá trị của các khoản nợ/vay với các chứng từ gốc

70.

Thủ tục kiểm toán kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư đối với kiểm toán các khoản vay là:

a)

So sánh giữa chi phí đi vay với số ước tính (căn cứ số dư nợ vay bình quân và lãi suất bình quân

b)

So sánh chi phí lãi vay năm nay với năm trước

c)

So sánh số dư nợ vay cuối năm với đầu năm

d)

Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí đi vay

71.

Kiểm tra việc trình bày và thuyết minh đối với các khoản vay bao gồm những vấn đề nào?

(1) Tách biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

(2) Các khoản vay có thế chấp cần được thuyết minh

(3) Các giới hạn bắt buộc trong hợp đồng vay dài hạn

a)

(1), (2)

b)

.  (2), (3)

c)

(1), (2) và (3)

d)

.  (1), (3)

72.

Các khoản mục vốn chủ sở hữu có đặc điểm:

(1) Số lượng nghiệp vụ thường phát sinh trong kỳ ít

(2) Giá trị của mỗi nghiệp vụ phát sinh thường lớn

a)

1

b)

2

c)

1 và 2

d)

Không đáp án đúng

73.

Khi kiểm toán BCTC Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, KTV Hương phụ trách khoản mục kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp đã phát hiện sai phạm sau:

- Số tiền thanh toán với nhà cung cấp B bị ghi nhầm từ 45.200.000đ thành 54.200.000đ trong sổ kế toán.

Giả sử sai phạm trên là trọng yếu, cho biết bút toán điều chỉnh cần thiết?

a)

Nợ TK Phải trả nhà cung cấp: 9 triệu/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 9 triệu

b)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 9 triệu/ Có TK Phải trả nhà cung cấp: 9 triệu

c)

Nợ TK Hàng hóa: 9 triệu/ Có TK Phải trả người bán: 9 triệu

d)

Nợ TK Phải trả người bán: 9 triệu/ Có TK Tiền mặt: 9 triệu đồng

74.

Trong năm tài chính được kiểm toán, doanh nghiệp đã vay một khoản dài hạn đáng kể. Thủ tục nào là quan trọng nhất trong chương trình kiểm toán vay dài hạn?

a)

Đối chiếu khoản tiền mặt từ nghiệp vụ vay với két tiền mặt của đơn vị

b)

Kiểm tra tài liệu kế toán của bên cho vay

c)

Xác nhận sự phê chuẩn nghiệp vụ vay từ Hội đồng Quản trị

d)

Tính lại chi phí tiền lãi vay trong năm

75.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây mà KTV có thể yêu cầu nhân viên của đơn vị được kiểm toán thực hiện:

a)

Kiểm tra sự chính xác về mặt toán học của số liệu trên Sổ Cái tài khoản Nợ Phải trả

b)

Lập bảng số dư chi tiết các khoản nợ phải trả

c)

Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do KTV chọn

d)

Không có đáp án nào đúng

76.

Việc gửi thư xác nhận nợ phải trả cho nhà cung cấp không phải lúc nào cũng cần thực hiện vì:

a)

KTV có thể phỏng vấn và lấy giải trình của Ban Giám đốc

b)

Các khoản nợ phải trả còn tồn cuối năm có thể vẫn chưa được thanh toán tính đến ngày phát hành báo cáo kiểm toán

c)

KTV có thể phỏng vấn luật sư của khách hàng về những hậu quả mà họ phải gánh chịu nếu không trả tiền cho nhà cung cấp

d)

KTV có thể thu thập các bằng chứng có nguồn gốc khác từ bên ngoài đáng tin cậy để xác minh về tính trung thực của số dư Nợ phải trả

77.

Để thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của số lượng cổ phiếu được yết giá trên thị trường chứng khoán đối với khách hàng kiểm toán, KTV cần gửi thư xác nhận đến:

a)

Công ty cổ phần được yết giá trên thị trường chứng khoán

b)

Đơn vị được uỷ thác làm dịch vụ lưu ký và chuyển nhượng cổ phần

c)

Đơn vị khách hàng

d)

Trung tâm lưu ký chứng khoán

78.

Thủ tục kiểm soát nào là hữu hiệu để phát hiện khả năng thanh toán trùng các khoản nợ phải trả nhà cung cấp?

a)

Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở hoá đơn bán hàng

b)

Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở bảng sao kê được gửi về từ nhà cung cấp

c)

Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở Sổ kế toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp

d)

Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở thư xác nhận của nhà cung cấp

79.

Khi kiểm toán BCTC Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016, KTV Hương phụ trách khoản mục kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp đã phát hiện sai phạm sau:

- Kiểm tra các nghiệp vụ sau ngày kết thúc niên độ, KTV thấy có nghiệp vụ chi tiền điện thoại khối văn phòng của doanh nghiệp tháng 12/2016 bị ghi nhận vào tháng 1/2017, số tiền 15 triệu đồng.

Sai phạm này ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán nào?

a)

Hiện hữu, phát sinh

b)

Trình bày và thuyết minh

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Đánh giá

80.

Thủ tục kiểm toán dưới đây ÍT có khả năng phát hiện nhất khoản nợ phải trả KHÔNG được ghi sổ:

a)

Phân tích và tính lại chi phí lãi vay

b)

Phân tích và tính lại chi phí khấu hao

c)

Đọc biên bản họp ban giám đốc

d)

Gửi thư xác nhận đến ngân hàng

81.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào ĐÚNG?

(1) Vấn đề đáng quan tâm nhất khi kiểm tra khoản nợ phải trả đối với kiểm toán viên là khả năng thanh toán các khoản nợ này.

(2) Thủ tục kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khoá sổ nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về việc các khoản nợ phải trả bị ghi chép thừa trong niên độ trước.

a)

1

b)

2

c)

1 và 2

d)

Không phát biểu nào đúng

82.

Qua kiểm tra việc chia cắt niên độ đối với tài khoản doanh thu, KTV có thể phát hiện:

a)

Doanh thu trong kỳ ghi nhận sai kỳ

b)

Chiết khấu bán hàng vượt mức quy định

c)

Hàng bán bị trả lại nhưng chưa được doanh nghiệp chấp nhận

d)

Khoản phải thu bị chiếm dụng vào cuối năm.

83.

Đối chiếu hóa đơn bán hàng với sổ chi tiết doanh thu đảm bảo mục tiêu

nào của các nghiệp vụ bán hàng

a)

Hiện hữu

b)

Đầy đủ

c)

Chính xác

d)

Trình bày

84.

Thủ tục hữu hiệu nhất để phát hiện chi phí lãi vay không được ghi nhận là:

a)

Kiểm tra chứng từ gốc về chi phí lãi vay được ghi nhận trên sổ sách kế toán

b)

Ước tính độc lập chi phí lãi vay dựa trên hợp đồng vay và đối chiếu với số liệu của đơn vị

c)

Gửi thư xác nhận cho ngân hàng

d)

Kiểm tra chứng từ gốc về chi phí lãi vay được ghi nhận trên sổ sách kế toán, Ước tính độc lập chi phí lãi vay dựa trên hợp đồng vay và đối chiếu với số liệu của đơn vị và Gửi thư xác nhận cho ngân hàng

85.

Sử dụng Hoá đơn bán hàng được đánh số thứ tự trước một cách liên tục giúp thực hiện mục tiêu nào của kiểm toán

a)

Đánh giá

b)

Đầy đủ

c)

Chính xác

d)

Trình bày

86.

Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo hợp lý nhất rằng mọi nghiệp vụ bán hàng trong kỳ của đơn vị đều được ghi nhận?

a)

Nhân viên kiểm soát kiểm tra danh mục đơn đặt hàng,phiếu giao hàng mỗi tháng và điều tra khi có sự khác biệt giữa số lượng hàng trên đơn đặt hàng và số lượng hàng xuất giao.

b)

Các chứng từ gửi hàng,hoá đơn bán hàng đều được đánh số liên tục trước khi sử dụng,hàng tuần nhân viên kiểm soát tiến hành kiểm tra tính liên tục của các chứng từ làm căn cứ ghi sổ nghiệp vụ bán hàng.

c)

Nhân viên kiểm soát kiểm tra độc lập sổ chi tiết và sổ cái tài khoản phải thu khách hàng hàng tháng

d)

Nhân viên phụ trách bán hàng gửi 1 liên của các đơn đặt hàng đến bộ phận bán chịu để so sánh hạn mức bán chịu dành cho khách hàng và số dư nợ phải thu khách hàng.

 

87.

Tháng 12/ 200N, tổng số tiền chiết khấu thanh toán công ty được hưởng do bên bán chi trả là 20 triệu đ, công ty đã hạch toán giảm giá hàng mua, biết số hàng mua về vẫn tồn ở kho. Bút toán điều chỉnh là ?

a)

Nợ TK331 / Có TK 515: 20.000.000 đ

b)

Nợ TK 331/ Có TK 156: 20.000.000 đ

c)

Nợ TK 156/ Có TK 421: 20.000.000 đ

d)

Nợ TK 156/ Có TK 515: 20.000.000 đ

88.

Do thanh toán trước hạn tiền mua hàng, doanh nghiệp được hưởng chiết khấu 25 triệu đồng bằng giảm trừ vào công nợ. Kế toán đã hạch toán giảm giá hàng mua chiết khấu được hưởng này. Số hàng mua này đã được doanh nghiệp tiêu thụ trong năm. Bút toán điều chỉnh là?

a)

.  Nợ TK635 / Có TK331 : 25.000.000 đ

b)

Nợ TK331 / Có TK 515: 25.000.000 đ

c)

Nợ TK 331/ Có TK 152: 25.000.000 đ

d)

Nợ TK 152/ Có TK 421: 25.000.000 đ

89.

Kế toán ghi nhận doanh thu của một nghiệp vụ bán hàng có giá bán là 88 triệu đồng (bao gồm 10% VAT), nhưng lại quên không ghi nhận giá vốn của lô hàng trên (giá vốn là 60 triệu đồng). Bút toán điều chỉnh là?

a)

Nợ TK632 / Có TK 156: 60.000.000 đ

b)

Nợ TK 156/ Có TK 632: 60.000.000 đ

c)

Nợ TK 156/ Có TK 421: 60.000.000 đ

d)

Nợ TK 421/ Có TK 156: 60.000.000 đ

90.

Ngày 8/8/200N, khách hàng thanh toán tiền thuê văn phòng 1 năm là 550 triệu đồng (bao gồm 10% VAT) , bắt đầu từ tháng 7/200N. Kế toán đã phản ánh toàn bộ số tiền khách hàng thanh toán vào doanh thu cho thuê văn phòng của năm 200N. Bút toán điều chỉnh là?

a)

Nợ TK511 / Có TK 3387: 250.000.000 đ

b)

Nợ TK 421/ Có TK 3387: 250.000.000 đ

c)

Nợ TK 421/ Có TK 112: 250.000.000 đ

d)

Nợ TK 511/ Có TK 112: 250.000.000 đ

91.

Ngày 20/11/200N, đơn vị xuất hàng gửi bán tại đại lý A lô hàng có giá vốn là 580 triệu đồng, giá bán là 750 triệu đồng (chưa bao gồm 10% VAT), kế toán đã ghi nhận doanh thu bán hàng cho toàn bộ số hàng trên. Cho biết đến ngày 31/12/200N, số hàng này được đại lý thông báo đã tiêu thụ được 40%. Bút toán điều chỉnh là?

a)

Nợ TK421,333,157 / Có TK 131: 495.000.000 đ

b)

Nợ TK 131/ Có TK 421,333,157: 495.000.000 đ

c)

Nợ TK421,333,156 / Có TK 131: 495.000.000 đ

d)

Nợ TK 131/ Có TK 421,333,156: 495.000.000 đ

92.

Ngày 29/12/200N Công ty xuất bán một lô thành phẩm đã ghi nhận doanh thu và phải thu là 600.000.000đ (chưa VAT 10%) và giá vốn là 350.000.000. Tuy nhiên qua kiểm tra thấy rằng lô hàng này được xuất hoá đơn vào ngày 03/01/200N+1. Bút toán điều chỉnh là?

a)

Nợ TK421,333,157 / Có TK 131: 660.000.000 đ

b)

Nợ TK 131/ Có TK 421,333,157: 660.000.000 đ

c)

Nợ TK421,333,156 / Có TK 131: 660.000.000 đ

d)

Nợ TK 131/ Có TK 421,333,156: 660.000.000 đ

93.

Kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/N của công ty ABC, kiểm toán viên phát hiện vấn đề sau: “Ghi nhận doanh thu của hoá đơn xuất ngày 2/1/N+1 vào báo cáo kết quả kinh doanh N theo giá bán (chưa VAT10%) 150 triệu đồng, giá vốn 100 triệu đồng”

Sai sót này ảnh hưởng chỉ tiêu nào trên bảng cân đối kế toán?

a)

Phải trả nhà cung cấp

b)

Hao mòn TSCĐ

c)

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

d)

Giá vốn hàng bán

94.

KTV phát hiện chi phí bán hàng không hợp lý hợp lệ 11.000.000 đ đã chi bằng tiền mặt (trong đó VAT10%). Bút toán điều chỉnh là?

a)

Nợ TK641, 133/ Có TK111 : 11.000.000 đ

b)

Nợ TK 421,133/ Có TK 111: 11.000.000 đ

c)

Nợ TK 111/ Có TK 421,133: 11.000.000 đ

d)

Nợ TK111/ Có TK 641,133: 11.000.000 đ

95.

KTV phát hiện chi phí bán hàng chưa được ghi nhận 11.000.000 đ đã chi bằng tiền mặt (trong đó VAT10%). Bút toán điều chỉnh là?

a)

Nợ TK641, 133/ Có TK111 : 11.000.000 đ

b)

Nợ TK 421,133/ Có TK 111: 11.000.000 đ

c)

Nợ TK 111/ Có TK 421,133: 11.000.000 đ

d)

Nợ TK111/ Có TK 641,133: 11.000.000 đ