Font size
WorksheetsCAO SIÊU LỰC CÓT
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế
so với các nền kinh tế khác trên thế giới
trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp
trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc
so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới
GNI/ người là viết tắt của chỉ số nào sau đây?
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân dân số
Tổng thu nhập quốc dân bình quân dân số
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
Số lao động tham gia sản xuất
Sự gia tăng dân số của một quốc gia
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội
Tổng diện tích đất được sử dụng
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng dân số
Mức sống bình dân
Cơ cấu dòng tiền
Tiến bộ xã hội
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế
Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?
Giảm chỉ số đói nghèo, bất bình đẳng trong xã hội
Tập trung tăng chỉ số giáo dục trong xã hội
Tập trung mục tiêu duy nhất là tăng trưởng kinh tế
Tăng chỉ số phát triển con người trong xã hội
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
giảm về quy mô, sản lượng
tăng lên về quy mô, sản lượng
đảm bảo chỉ tiêu năm trước
giá cả hàng hóa tăng nhanh
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
Tổng sản phẩm quốc nội là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế
Các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau
Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng dân số
Mức sống bình dân
Cơ cấu dòng tiền
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
khắc phục tình trạng tụt hậu
tài trợ hoạt động từ thiện
tìm kiếm thị trường
đa dạng nền kinh tế
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh
Tăng trưởng, phát triển kinh tế giúp cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau
Điểm khác biệt giữa phát triển kinh tế và phát triển kinh tế bền vững là gì?
Sản xuất hàng hoá chất lượng cao
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất
Bảo vệ môi trường
Giảm thuế cho doang nghiệp
Phát triển bền vững: Có sự kết hợp hợp lí, hài hoà giữa các yếu tố nào?
Phát triển kinh tế, phát triển lao động và bảo vệ người tiêu dùng
Thu nhập bình quân đầu người, phát triển con người và bảo vệ người tiêu dùng
Tổng thu nhập quốc dân, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
tốc độ tăng thu nhập
tốc độ tăng trưởng kinh tế
tốc độ gia tăng việc làm
tốc độ phát triển xã hội
Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
sự giàu có của các quốc gia
sự phát triển của khoa học, công nghệ
dân số tăng nhanh và ổn định
tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế
“Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân
Tổng thu nhập quốc nội
Tổng thu nhập nội địa
Tổng thu nhập quốc gia
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
tổng sản phẩm quốc nội
tổng sản phẩm quốc dân
tổng sản phẩm hàng hoá
tổng sản phẩm sản xuất
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp
Nông nghiệp và dịch vụ
Công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp và thương mại
Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
quốc gia
khu vực
kinh tế
con người
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về
dân số
khoa học, công nghệ
dân số
kinh tế
Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
sức khoẻ, thông minh và dân số
thông minh, dân số và giới tính
sức khoẻ, giáo dục và thu nhập
giới tính, thông minh và hạnh phúc
“Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển bền vững
Phát triển kinh tế
Tiến bộ xã hội
Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?
Tổng cục Dân số
Tổng cục Thống kê
Hội Bảo vệ người tiêu dùng
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
có sự tăng trưởng kinh tế
rơi vào suy thoái
giảm về quy mô, sản lượng
rơi vào khủng hoảng
GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
Tổng thu nhập quốc dân
Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí duy nhất để đánh giá tăng trưởng kinh tế
SAI
ĐÚNG
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng
SAI
ĐÚNG
Tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí của phát triển kinh tế
SAI
ĐÚNG
Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
SAI
ĐÚNG
Nước ta thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tạo điều kiện phát triển kinh tế
SAI
ĐÚNG
Để phát triển kinh tế chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đủ
SAI
ĐÚNG
Phát triển kinh tế có phạm vi rộng, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế
SAI
ĐÚNG
Sự gia tăng hộ nghèo là rào cản phát triển kinh tế
SAI
ĐÚNG
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế
Liên kết kinh tế quốc tế
Kết nối kinh tế quốc tế
Tích hợp kinh tế quốc tế
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài
Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư
Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
Song phương, khu vực, toàn cầu
Song phương, đa phương, toàn diện
Thoả thuận, liên minh, hợp tác
Thoả thuận, liên kết, hoà nhập
Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế
đa phương
toàn diện
toàn cầu
song phương
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư
Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt
Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế
đa phương
toàn cầu
quốc tế
song phương
Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
đa phương
khu vực
toàn cầu
song phương
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế đa phương
Hội nhập kinh tế khu vực
Hội nhập kinh tế toàn cầu
Hội nhập kinh tế song phương
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU
Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài
Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài
Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài
Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ
chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển
chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean
chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại
lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng
cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng
cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
nhu cầu tối thiểu
quá trình đơn lẻ
tình trạng khẩn cấp
tất yếu khách quan
Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
Cấp độ toàn cầu
Cấp độ cá nhân
Cấp độ khu vực
Cấp độ song phương
Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo
Gia tăng dân số tự nhiên
Thu hút nguồn lực trong nước
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước
Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính
Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài
Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là
hội nhập toàn cầu
hợp tác khu vực
hội nhập song phương
hội nhập địa phương
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là
hội nhập toàn cầu
hợp tác khu vực
hội nhập song phương
hội nhập địa phương
Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là
thương mại quốc tế
đầu tư quốc tế
dịch vụ thu ngoại tệ
thương mại nội địa
Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
thương mại quốc tế
đầu tư quốc tế
dịch vụ thu ngoại tệ
xuất nhập hàng hoá
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
thương mại quốc tế
đầu tư quốc tế
dịch vụ thu ngoại tệ
xuất, nhập hàng hoá
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)
Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Cấp độ song phương
Cấp độ đa phương
Cấp độ khu vực
Cấp độ toàn cầu
Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu
Tách biệt mối quan hệ kinh tế
Giảm nguy cơ cạnh tranh
Mở rộng thị trường xuất khẩu
Trong thời gian qua, xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế, trong tình hình khu vực và thế giới mặc dù có nhiều diễn biến phức tạp. Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn; xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối các quan hệ quốc tế. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước. Toàn cầu hóa đã trở thành một hiện tượng khách quan, một xu thế lớn của thế giới hiện đại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Chính toàn cầu hóa đã đặt các quốc gia, bất kể giàu hay nghèo, lớn hay nhỏ trước yêu cầu phải hội nhập quốc tế để tranh thủ cơ hội cho phát triển. Chính vì vậy, Diễn đàn Kinh tế thế giới tại Davos vào năm 1999 đã khẳng định toàn cầu hóa không chỉ là “xu thế” mà đã là một “thực tế” trong đời sống quốc tế.
(Nguồn tin: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia
SAI
ĐÚNG
Trong thời gian qua, xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế, trong tình hình khu vực và thế giới mặc dù có nhiều diễn biến phức tạp. Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn; xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối các quan hệ quốc tế. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước. Toàn cầu hóa đã trở thành một hiện tượng khách quan, một xu thế lớn của thế giới hiện đại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Chính toàn cầu hóa đã đặt các quốc gia, bất kể giàu hay nghèo, lớn hay nhỏ trước yêu cầu phải hội nhập quốc tế để tranh thủ cơ hội cho phát triển. Chính vì vậy, Diễn đàn Kinh tế thế giới tại Davos vào năm 1999 đã khẳng định toàn cầu hóa không chỉ là “xu thế” mà đã là một “thực tế” trong đời sống quốc tế.
(Nguồn tin: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ chỉ mang lại những thuận lợi, lợi ích cho tất cả các quốc gia
SAI
ĐÚNG
Trong thời gian qua, xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế, trong tình hình khu vực và thế giới mặc dù có nhiều diễn biến phức tạp. Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn; xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối các quan hệ quốc tế. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước. Toàn cầu hóa đã trở thành một hiện tượng khách quan, một xu thế lớn của thế giới hiện đại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Chính toàn cầu hóa đã đặt các quốc gia, bất kể giàu hay nghèo, lớn hay nhỏ trước yêu cầu phải hội nhập quốc tế để tranh thủ cơ hội cho phát triển. Chính vì vậy, Diễn đàn Kinh tế thế giới tại Davos vào năm 1999 đã khẳng định toàn cầu hóa không chỉ là “xu thế” mà đã là một “thực tế” trong đời sống quốc tế.
(Nguồn tin: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ vừa là thách thức của các quốc gia trên thế giới
SAI
ĐÚNG
Trong thời gian qua, xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế, trong tình hình khu vực và thế giới mặc dù có nhiều diễn biến phức tạp. Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn; xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối các quan hệ quốc tế. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước. Toàn cầu hóa đã trở thành một hiện tượng khách quan, một xu thế lớn của thế giới hiện đại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Chính toàn cầu hóa đã đặt các quốc gia, bất kể giàu hay nghèo, lớn hay nhỏ trước yêu cầu phải hội nhập quốc tế để tranh thủ cơ hội cho phát triển. Chính vì vậy, Diễn đàn Kinh tế thế giới tại Davos vào năm 1999 đã khẳng định toàn cầu hóa không chỉ là “xu thế” mà đã là một “thực tế” trong đời sống quốc tế.
(Nguồn tin: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
Chỉ các nước nhỏ, nghèo mới cần hội nhập kinh tế quốc tế
SAI
ĐÚNG
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)
Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài”, ngày 12/01/2024)
Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ
SAI
ĐÚNG
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)
Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài”, ngày 12/01/2024)
Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động
SAI
ĐÚNG
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)
Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài”, ngày 12/01/2024)
Tác động tiêu cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là làm gia tăng nợ nần, tạo ra rủi ro tài chính
SAI
ĐÚNG
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)
Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài”, ngày 12/01/2024)
Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư
SAI
ĐÚNG
Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo tức
Tín dụng
Bảo hiểm
Tài chính
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kin tế
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động
Người lao động
Tổ chức bảo hiểm
Người lao động và người sử dụng lao động
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm y tế bắt buộc
Bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của
bảo hiểm xã hội
bảo hiểm y tế
bảo hiểm thất nghiệp
bảo hiểm thương mại
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật
Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là
người thụ hưởng
bên thứ ba
người được bảo hiểm
bên mua bảo hiểm
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?
Góp phần chuyển giao rủi ro
Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế
Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người
Điều tiết giá cả và thu nhập
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người
Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm
Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng
Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?
Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh
Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh
Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh
Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế
Ông Đ là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế
SAI
ĐÚNG
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế
Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm
SAI
ĐÚNG
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế
Ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế
SAI
ĐÚNG
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế
Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau
SAI
ĐÚNG
