WorksheetsQuiz về Vận Tải
Total questions: 153
Worksheet time: 3hrs 33mins
Vận tải là một hoạt động:
Kinh tế đặc thù
Có mục đích
Vận chuyển đặc biệt
A, B, C đều đúng
Sản phẩm của vận tải:
Giống các sản phẩm khác
Có thể dự trữ được
Quá trình tiêu dùng gắn với quá trình sản xuất
Có giá trị và giá trị sử dụng
Sản phẩm vận tải:
Là "hàng hóa đặc biệt"
Có thể dự trữ được
Có giá trị và giá trị sử dụng
A, B, C đều sai
Sản phẩm vận tải:
Giống các sản phẩm khác
Có thể dự trữ được
Quá trình tiêu dùng gắn với quá trình sản xuất
A, B, C đều sai
Sản phẩm vận tải được đánh giá qua các chỉ tiêu:
Khối lượng và trọng lượng
Trọng lượng và năng suất
Khối lượng và trọng lượng riêng
A, B, C đều sai
Sản phẩm vận tải được đánh giá qua các chỉ tiêu:
Khối lượng và trọng lượng
Trọng lượng và năng suất
Khối lượng và trọng lượng luân chuyển
A, B, C đều đúng
Sản phẩm vận tải được đánh giá qua các chỉ tiêu:
Khối lượng và trọng lượng
Trọng lượng và năng suất
Khối lượng và trọng lượng riêng
A, B, C đều sai
Sản phẩm vận tải được tiêu thụ:
Trước quá trình vận tải
Trong quá trình vận tải
Sau quá trình vận tải
Khi quá trình vận tải kết thúc
Sản phẩm vận tải được tiêu thụ:
Trước quá trình vận tải
Trong quá trình vận tải
Sau quá trình vận tải
A, B, C đều sai
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất
Đúng
Sai
Một xe ô tô tải có trọng tải 10 tấn chở 8 tấn lương thực từ Hà Nội về Hải Phòng trên cự ly 110km. Sản phẩm vận tải được tính trên tuyến bằng:
Q = 8 T P = 880 Tkm
Q = 8 T P = 1100 Tkm
Q = 10 T P = 1100 Tkm
A, B, C đều sai
Một ô tô khách 45 chỗ chở 38 khách từ Hải Phòng đến Hà Nội trên cự ly 120km (giả sử tất cả 38 khách đi thẳng từ Hải Phòng đến Hà Nội, không có khách nào lên xuống dọc đường), sản phẩm vận tải được tính trên tuyến bằng:
ỗ chở 38 khách từ Hải Phòng đến Hà Nội trên cự ly 120km (giả sử tất cả 38 khách đi thẳng từ Hải Phòng đến Hà Nội, không có khách nào lên xuống dọc đường), sản phẩm vận tải được tính trên tuyến bằng:
Q = 38 HK P = 5400 HKkm
Q = 45 HK P = 5400 HKkm
Q = 38 HK P = 4560 HKkm
A, B, C đều sai
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất và trong quá trình sản xuất đều có sự kết hợp của 3 yếu tố:
Công cụ lao động, đối tượng lao động, sức lao động
Hàng hóa, hành khách, không gian và thời gian
Vật liệu, nhiên liệu, hao mòn phương tiện vận tải
A, B, C đều đúng
Quá trình sản xuất của ngành vận tải là:
Tạo ra sản phẩm vật chất mới
Tăng giá trị của hàng hóa
Thay đổi vị trí của hàng hóa
A, B, C đều sai
Sản phẩm vận tải có được coi là một loại hàng hóa vì:
Giống các sản phẩm khác
Quá trình tiêu dùng gắn với quá trình sản xuất
Có thể dự trữ được
A, B, C đều sai
Sản phẩm vận tải có được coi là một loại hàng hóa vì:
Là "hàng hóa đặc biệt"
Có thể dự trữ được
Có giá trị và giá trị sử dụng
A, B, C đều sai
"…." là tập hợp đầy đủ tất cả các yếu tố của quá trình vận tải, kể từ khi phương tiện đến địa điểm xếp hàng tới khi phương tiện đến địa điểm xếp hàng tiếp theo sau khi đã hoàn thành các yếu tố của quá trình vận tải.
Chu kỳ vận tải
Chuyến xe
A, B đều đúng
A, B đều sai
Nơi để phương tiện vận tải thực hiện quá trình vận chuyển được gọi là:
Mạng lưới đường giao thông
Nút giao thông
Khu đầu mối giao thông
A, B, C đều sai
Nơi tập kết phương tiện và hình thành nên các tuyến vận chuyển như: bến xe, nhà ga, bến cảng,... được gọi là:
Nút giao thông
Mạng lưới đường giao thông
Khu đầu mối giao thông
A, B, C đều sai
Vận tải ô tô có ưu thế hơn hẳn các phương thức vận tải khác vì:
Vận tải ô tô có ưu thế hơn hẳn các phương thức vận tải khác vì:
Có thể hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, khí hậu
Có thể hoạt động ở mọi địa hình
Phong phú về chủng loại
Có thể vận chuyển từ "cửa đến cửa"
Hệ số mt = dùng để đánh giá:
Mức kỹ thuật của ô tô
Lượng kim loại đặc trưng cho sự hoàn thiện của kết cấu ô tô
Lượng kim loại để chế tạo ra ô tô
A, B, C đều đúng
Hệ số mt = dùng để đánh giá:
Mức hao phí lao động để chế tạo ra ô tô
Điều kiện giảm chi phí vận tải của ô tô
Lượng kim loại để chế tạo ra ô tô
A, B, C đều đúng
Trên đường cao tốc, có một diện tích được gia cố và định hướng bằng dải định hướng (1 vạch sơn trắng hay vàng rộng 20 cm) để tăng an toàn và để đỗ xe tạm thời được gọi là:
Làn dừng đỗ
Làn đường
Lề đường
Các rãnh biên
Số phương tiện giao thông lớn nhất có thể chạy qua mặt cắt ngang đường hoặc một đoạn đường trong đơn vị thời gian thường là một giờ được gọi là:
Khả năng thông xe lý thuyết
Khả năng thông xe thực tế
Khả năng thông xe
A, B, C đều đúng
Khả năng thông xe của đường phụ thuộc vào:
Bề rộng mỗi làn xe, số làn xe
Vận tốc xe
Các thành phần xe chạy trên đường
Cả 3 đáp án trên
Công thức A = để xác định:
Khả năng thông xe của tuyến đường trong 1 giờ
Khả năng thông xe của làn đường trong 1 giờ
Khả năng thông xe của đoạn đường trong 1 giờ
Cả 3 đáp án trên đều sai
Công thức L1 = V.t0 để xác định:
Chiều dài xe
Quãng đường phanh của xe
Quãng đường xe chạy tính từ khi lái xe nhìn thấy chướng ngại vật đến khi lái xe có phản ứng
Quãng đường ứng với thời gian phản ứng của lái xe
Công thức L2 = để xác định:
Chiều dài xe
Quãng đường phanh của xe
Quãng đường xe c
Công thức L2 = để xác định:
Chiều dài xe
Quãng đường phanh của xe
Quãng đường xe chạy từ khi lái xe nhìn thấy chướng ngại vật đến khi lái xe có phản ứng
Không có đáp án nào đúng
Công thức n = để xác định:
Năng lực thông hành của đường
Khả năng thông qua của đường
Số làn xe chạy
Khả năng thông qua của nút giao thông
"..." là nơi giao nhau giữ nhiều đường ô tô hoặc đường ô tô với đường sắt, tại đó xe có thể chuyển hương để theo hành trình mình muốn
Khu đầu mối giao thông
Điểm giao cắt
Nút giao thông
Tất cả các đáp án trên
Công thức N = n.q để xác định:
Khả năng thông qua của đường
Khả năng thông qua của nút giao thông
Năng lực vận chuyển của phương tiện
năng lực vận tải của đoàn xe
"......" là khối lượng hàng hóa (hành khách) tối đa mà nó vận chuyển được trong một thời gian tại một mặt cắt theo một chiều của một đoạn đường khi sử dụng đầy đủ các tính năng kỹ thuật của xe
Khả năng thông qua của đường
Khả năng thông qua của nút giao thông
Năng lực vận chuyển của phương tiện
năng lực vận tải của đoàn xe
"..." là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ 4 bánh xe trở lên, không chạy trên đường ray và thường được dùng để chở người hoặc hàng hóa, kéo các rơ mooc, sơ mi rơ mooc, thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt.
Phương tiện vận tải
Phương tiện vận tải ô tô
Phương tiện giao thông đường bộ
Ô tô vận tải
"..." là tất cả các loại xe ô tô dùng để vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách, trừ một số loại xe có công dụng đặc biệt như cứu hỏa, cứu thương,...
Phương tiện giao thông đường bộ
Phương tiện vận tải
Phương tiện vận tải ô tô
Ô tô vận tải
Phương tiện giao thông đường bộ gồm:
i xe có công dụng đặc biệt như cứu hỏa, cứu thương,...
Phương tiện giao thông đường bộ
Phương tiện vận tải ô tô
Phương tiện vận tải
Ô tô vận tải
Phương tiện giao thông đường bộ gồm:
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ
Đáp án A,B đúng
Đáp án A, B sai
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm:
Phương tiện tham gia giao thông cơ giới đường bộ
Phương tiện tham gia giao thông thô sơ đường bộ
Đáp án A,B đúng
Đáp án A, B sai
“ …. ” là tập hợp các loại xe phục vụ vận tải trong một đơn vị, một địa phương, một ngành hay cả nước.
Phương tiện vận tải
Phương tiện giao thông vận tải
Đoàn xe
A, B, C đều đúng
Công thức ʯC = để đánh giá:
Mức kỹ thuật của ô tô
Lượng kim loại để chế tạo ra ô tô
Sự hoàn thiện của kết cấu phương tiện về mặt sử dụng kích thước cơ bản của nó
Không có ý nào đúng
Với công thức ʯC = thì ʯC được gọi là:
Hệ số trọng tải của phương tiện
Hệ số đặc chặt của phương tiện
Hệ số sử dụng trọng tải của phương tiện
Tất cả các đáp án đều sai
Công thức ʯKT = để xác định:
hệ số sử dụng trọng lượng của xe
hệ số sử dụng kích thước cơ bản của phương tiện
hệ số đặc chặt của phương tiện
hệ số sử dụng trọng lượng của phương tiện
Hệ số sử dụng kích thước cơ bản ʯKT = đạt giá trị cao nhất đối với xe:
Các xe tự đổ
Xe kéo sơ mi rơ móc
Xe khách
Xe ô tô tải
Công thức ʯTL = được gọi là:
Hệ số sử dụng trọng lượng của xe
Hệ số sử dụng trọng tải của xe
Hệ số trọng lượng của xe
Không có đáp án nào đúng
Hệ số sử dụng trọng lượng của xe ɳTL = , trong đó dùng để đánh giá:
Mức độ hoàn thiện về kết cấu của xe
Mức độ sử dụng trọng lượng hữu ích của xe
Mức độ nâng cao việc tiết kiệm năng lượng dầu mỡ, phụ tùng trong khai thác của xe
Tất cả các đáp án đều đúng
‘…’ là số lượng hàng hóa lớn nhất hoặc số lượng hành khách lớn nhất chở được trên xe:
Trọng tải của xe
Trọng tải thiết kế của xe
Sức chứa của xe
Sự chất tải của xe
Hệ số Ɣ = được gọi là:
Hệ số sử dụng trọng lượng của xe
Hệ số sử dụng trọng tải tĩnh của phương tiện
Hệ số sử dụng trọng tải động của phương tiện
Tất cả các đáp án đều đúng
Tính năng sử dụng thuận tiện của xe được đánh giá bởi:
Thuận tiện cho công tác xếp dỡ
Thuận tiện cho lái xe
Thuận tiện cho công tác bảo dưỡng sửa chữa
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Công thức trong đó dùng để xác định:
tốc độ ổn định của xe
tốc độ kỹ thuật của xe
tốc độ khai thác của xe
tốc độ giới hạn cho phép của xe
Công thức VK = ∑Lch/ Tlb + Tdđ + Tđc trong đó, Lch : là tổng quãng đường chung Tlb : là thời gian xe lăn bánh Tdđ : là thời gian xe dừng đỗ dọc đường Tđc : là thời gian xe đỗ ở điểm đầu và điểm cuối dùng để xác định:
tốc độ ổn định của xe
tốc độ kỹ thuật của xe
tốc độ khai thác của xe
tốc độ giới hạn cho phép của xe
Chiều dài đoạn đường tối thiểu cần nhìn thấy phía trước để đảm bảo an toàn được gọi là:
Tầm nhìn một chiều
Tầm nhìn
Tầm nhìn 2 chiều
Cự ly tầm nhìn
Độ bền chắc của xe được biểu thị bằng
Tuổi bền sử dụng của xe
Quãng đường đời của xe
Độ bền của các chi tiết xe
A, B, C đều đúng
‘…’ là khả năng xe có thể quay trở trên 1 diện tích hẹp trong bãi xếp dỡ, bãi đỗ xe, trên cung đường hẹp hoặc khả năng vượt qua những địa hình phức tạp
Chất lượng kéo bám của xe
Tính vượt dốc của xe
Tính linh động của xe
Tính cơ động của xe
dỡ, bãi đỗ xe, trên cung đường hẹp hoặc khả năng vượt qua những địa hình phức tạp
Chất lượng kéo bám của xe
Tính vượt dốc của xe
Tính linh động của xe
Tính cơ động của xe
Hệ số Ɣ = được gọi là:
Hệ số sử dụng trọng tải của phương tiện
Hệ số sử dụng trọng tải bình quân của phương tiện
Hệ số sử dụng trọng tải động của phương tiện
Hệ số sử dụng trọng tĩnh của phương tiện
Trong công thức xác định quãng đường xe chạy: Lchg = Lch + Lkh + Lhđ, Lhđ là:
Quãng đường hoạt động của xe
Quãng đường hữu ích của xe
Quãng đường huy động của xe
Không có đáp án đúng
Quãng đường chạy xe huy động Lhđ là:
Quãng đường xe chạy từ gara đến nơi lấy hàng đầu tiên trong ngày
Quãng đường xe chạy từ nơi dỡ hàng cuối cùng trong ngày trở về gara
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Hệ số β = được gọi là:
hệ số vận tải
hệ số vận doanh
hệ số sử dụng quãng đường
Tất cả các ý trên
"..." là số lượng sản phẩm vận tải được tạo ra trong một đơn vị thời gian (ngày, tháng, quý, năm)
Năng suất
Năng suất vận tải
Năng suất của phương tiện vận tải
Không có đáp án đúng
Một trong những yếu tố làm ảnh hưởng đến năng suất của phương tiện vận tải:
Hệ số sử dụng trọng tải
Quãng đường xe chạy
A,B đúng
A,B sai
"….." là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một khối lượng hàng hóa và dịch vụ nhất định trong không gian và thời gian xác định.
Chi phí vận tải
Chi phí sản xuất vận tải
Giá thành vận tải
Tất cả các đáp án trên
"….." là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một khối lượng hàng hóa và dịch vụ nhất định trong không gian và thời gian xác định.
Chi phí vận tải
Chi phí sản xuất vận tải
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Nơi để phương tiện vận tải thực hiện quá trình
Nơi để phương tiện vận tải thực hiện quá trình vận chuyển được gọi là:
Tuyến đường giao thông
Khu đầu mối giao thông
Nút giao thông
Mạng lưới đường giao thông
Hệ số ɳhk = , Trong đó được gọi là:
Hệ số thay đổi quãng đường
Hệ số thay đổi hành khách
Hệ số thay đổi hành trình
A, B, C đều sai
... là sản phẩm của nền kinh tế quốc dân được đưa ra trao đổi và mua bán trên thị trường.
Hàng hóa vận tải
Vận tải
Hàng hóa
A, B, C đều đúng
... là tất cả các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm tiếp nhận sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Hàng hóa vận tải
Vận tải
Hàng hóa
A, B, C đều đúng
Việc lập hành trình trong vận chuyển hàng hóa nhằm mục đích
Tăng hệ số sử dụng quãng đường
Tăng năng suất của phương tiện vận tải
A, B đều sai
A, B đều đúng
Công thức VLH = Trong đó dùng để xác định:
Tốc độ giới hạn cho phép
Tốc độ kỹ thuật
Tốc độ lữ hành
Tốc độ khai thác
Một trong những yếu tố cần thiết để lựa chọn phương tiện theo điều kiện đường sá là: PΨ < PKmax < Pφ Trong đó
Áp lực lớn nhất
Lực kéo lớn nhất mà phương tiện đạt được
Lực đẩy lớn nhất của phương tiện
Lực ma sát lớn nhất của phương tiện lên mặt đường
Công thức tv = + txdAB + txdBA Trong đó dùng để xác định thời gian xe chạy 1 vòng của:
Hành trình con thoi có hàng 2 chiều
Hành trình con thoi có hàng 1 chiều
Hành trình con thoi 1 phần đường có hàng
Hành trình đường vòng
Công thức tV = + txd Trong đó dùng để xác định thời gian xe chạy 1 vòng của:
Hành trình con thoi có hàng 2 chiều
Hành trình con thoi có hàng 1 chiều
Công thức tV = + txd. Dùng để xác định thời gian xe chạy 1 vòng của:
Hành trình con thoi có hàng 2 chiều
Hành trình con thoi có hàng 1 chiều
Hành trình con thoi 1 phần đường về có hàng
Hành trình đường vòng
Cho sơ đồ vận chuyển hàng hóa như hình vẽ: thì thời gian xe chạy 1 vòng được xác định bằng:
tv = + txdAB + txdBA
tv = + txdAB
tv = + txdAB
tv = + txdAB + txdBA
Cho sơ đồ vận chuyển hàng hóa như hình vẽ: Thì thời gian xe chạy 1 vòng được xác định bằng:
tv = + txdAB + txdBA
tv = + txdAB
tv = + txdAB
tb = + txdAB + txdBA
Cho sơ đồ vận chuyển hàng hóa như hình vẽ: Thì thời gian xe chạy 1 vòng được xác định bằng:
tv = + txdAB + txdBA
tv = + txdAB
tv = + txdAB
tv = + txdAB + txdBA
Cho sơ đồ vận chuyển hàng hóa như hình vẽ: Thì thời gian xe chạy 1 vòng được xác định bằng:
tv = + txdAB + txdBA
tv = + txdAB
tv = + txdAB
tv = + txdAB + txdBA
Cho sơ đồ vận chuyển hàng hóa như hình vẽ: Thì thời gian xe chạy 1 vòng được xác định bằng:
tv = + txdAB + txdBA
tv = + txdAB
tv = + txdAB
tv = + txdAB + txdCD
Sơ đồ vận chuyển hàng như hình vẽ bên biểu diễn hành trình vận chuyển hàng hóa theo
Đường vòng kiểu thu thập
Đường vòng đơn giản
Đường vòng kiểu phân phối
Sơ đồ vận chuyển hàng như hình vẽ bên biểu diễn hành trình vận chuyển hàng hóa theo
Đường vòng kiểu thu thập
Đường vòng đơn giản
Đường vòng kiểu phân phối
Sơ đồ vận chuyển hàng như hình vẽ bên biểu diễn hành trình vận chuyển hàng hóa theo
Đường vòng kiểu thu thập
Đường vòng đơn giản
Đường vòng kiểu phân phối
Năng suất của phương tiện vận tải hàng hóa được xác định bằng một trong những công thức sau:
QC = qtk . Ɣ . ɳ
PC = qtk
Năng suất của phương tiện vận tải hàng hóa được xác định bằng một trong những công thức sau:
QC = qtk . Ɣ . ɳ
PC = qtk . Ɣ . ɳ . Lhk
QC = qtk . Ɣ
PC = qtk . Ɣ . ɳ . L
Năng suất của phương tiện vận tải hàng hóa được xác định bằng một trong những công thức sau:
QC = qtk . Ɣ . ɳhk
PC = qtk . Ɣ . ɳhk . Lhk
QC = qtk . L
PC = qtk . Ɣt . L
Đơn vị xác định năng suất khối lượng của 1 đơn vị trọng tải đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa là:
T/giờ
T.km/giờ
TT.giờ
T.kmT.giờ
Đơn vị xác định năng suất lượng luân chuyển của 1 đơn vị trọng tải đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa là:
T/giờ
T.km/giờ
TT.giờ
T.kmT.giờ
Công thức WQTT.giờ = dùng để xác định:
Khối lượng vận chuyển hàng hóa của phương tiện trong 1 giờ
Lượng luân chuyển hàng hóa của phương tiện trong 1 giờ
Năng suất khối lượng vận chuyển hàng hóa của 1 tấn trọng tải phương tiện trong 1 giờ
Năng suất lượng luân chuyển hàng hóa của 1 tấn trọng tải phương tiện trong 1 giờ
Trong công thức WQTT.giờ = , β được gọi là:
Hệ số sử dụng tải trọng
Hệ số thay đổi hành trình
Hệ số sử dụng quãng đường
Hệ số thay đổi tải trọng
Công thức WPTT.g = dùng để xác định:
Khối lượng vận chuyển hàng hóa của phương tiện trong 1 giờ
Lượng luân chuyển hàng hóa của phương tiện trong 1 giờ
Năng suất khối lượng vận chuyển hàng hóa của 1 tấn trọng tải phương tiện trong 1 giờ
Năng suất lượng luân chuyển hàng hóa của 1 tấn trọng tải phương tiện trong 1 giờ
Công thức WPTT.g = , β được gọi là:
Hệ số sử dụng tải trọng
Hệ số thay đổi hành trình
Hệ số sử dụng quãng đường
Hệ số thay đổi tải trọng
Một trong những yếu tố cần thiết để lựa chọn phương tiện theo đi
β được gọi là:
Hệ số sử dụng tải trọng
Hệ số thay đổi hành trình
Hệ số sử dụng quãng đường
Hệ số thay đổi tải trọng
Một trong những yếu tố cần thiết để lựa chọn phương tiện theo điều kiện đường sá là: PΨ < PKmax < Pφ Trong đó
Áp lực lớn nhất của phương tiện
Lực đẩy lớn nhất của phương tiện
Lực cản lớn nhất của mặt đường lên phương tiện
Lực ma sát lớn nhất của phương tiện lên mặt đường
Một trong những yếu tố cần thiết để lựa chọn phương tiện theo điều kiện đường sá là: PΨ < PKmax < Pφ Trong đó
Áp lực lớn nhất của phương tiện
Lực bám lớn nhất của phương tiện
Lực cản lớn nhất của phương tiện
Lực ma sát lớn nhất của phương tiện lên mặt đường
Một đơn vị vận tải hàng loại 2 (Ɣ = 0,8) trên quãng đường thì cần sử dụng xe có trọng tải là ... vận chuyển trên tuyến để đạt năng suất vận chuyển của xe là 6T/chuyến
4,8 T
528 T
7,5 T
660 T
Một phương tiện vận chuyển hàng hóa từ Hà Nội đi Hải Phòng với cự ly vận chuyển là 110 km. Chiều đi xe vận chuyển 12 tấn hàng, chiều về xe vận chuyển 9,6 tấn hàng từ Hải Dương về Hải Phòng với cự ly vận chuyển 60 km. Vậy hệ số sử dụng quãng đường của phương tiện là
0,772
0,5
0,27
1,29
Công thức WQHKghế. giờ = dùng để xác định:
Năng suất giờ của phương tiện
Năng suất ngày của phương tiện
Năng suất của 1 đơn vị trọng tải
A, B, C đều đúng
Công thức WPHK. kmghế. giờ = dùng để xác định:
Năng suất giờ của phương tiện
Năng suất ngày của phương tiện
Năng suất của 1 đơn vị trọng tải
A, B, C đều đúng
Trong công thức WQHKghế. giờ = thì ɳhk được gọi là:
Hệ số sử dụng quãng đường
Hệ số thay đổi hành trình
Hệ số lợi dụng trọng tải
Hệ số thay đổi hành khách
Trong công thức WPHK. kmghế. giờ = thì Ɣ được gọi là
Trong công thức WPHK. kmghế. giờ = thì Ɣ được gọi là
Hệ số thay đổi hành khách
Hệ số thay đổi trọng tải
Hệ số thay đổi hành trình
Hệ số sử dụng trọng tải
Đơn vị xác định năng suất khối lượng của 1 đơn vị trọng tải đối với phương tiện vận tải hành khách là
HKgiờ
HKghế.giờ
HK.ghếgiờ
A, B, C đều sai
Đơn vị xác định năng suất lượng luân chuyển của 1 đơn vị trọng tải đối với phương tiện vận tải hành khách là
HK.Kmgiờ
HKghế.giờ
HK.Kmghế.giờ
HK.Km.ghếgiờ
Công thức WQHKghế. giờ = dùng để xác định:
Khối lượng vận chuyển hàng hóa của phương tiện trong 1 giờ
Lượng luân chuyển hàng hóa của phương tiện trong 1 giờ
Năng suất khối lượng vận chuyển hành khách của 1 ghế trong 1 giờ
Năng suất lượng luân chuyển hành khách của 1 ghế trong 1 giờ
Công thức WPHK. kmghế. giờ = dùng để xác định
Khối lượng vận chuyển hàng hóa của phương tiện trong 1 giờ
Lượng luân chuyển hàng hóa của phương tiện trong 1 giờ
Năng suất khối lượng vận chuyển hành khách của 1 ghế trong 1 giờ
Năng suất lượng luân chuyển hành khách của 1 ghế trong 1 giờ
Năng suất của phương tiện vận tải hành khách được xác định bằng 1 trong những công thức sau:
QC = qtk . Ɣt n
PC = qtk . Ɣt . LVC
QC = qtk . Ɣt . ɳhk
PC = qtk . Ɣt . Lhk
Năng suất của phương tiện vận tải hành khách được xác định bằng 1 trong những công thức sau:
QC = qtk . Ɣt n
PC = qtk . Ɣt . LVC
QC = qtk . Ɣ . ɳ
PC = qtk . Ɣ . ɳhk . Lhk
Công thức tch = + tlx, trong đó
Thời gian của 1 chuyến xe
Thời gian 1 vòng của phương tiện
Thời gian chờ đợi của hành khách
Thời gian chuyến đi của hành khách
... là những người có nhu cầu đi lại bằng phương tiện vận tải hành khách công cộng có mua vé hợp lệ, được tính từ khi hành khách lên phương tiện đến khi rời khỏi phương tiện:
Hành lý
Hành khách
Khách liên tỉnh
Khách nội tỉnh
... là những vật phẩm, hàng hóa được chuyển chở cùng 1 chuyến với hành khách
Hàng hóa
Hàng bao gửi
Hành lý
Hàng hóa vận tải
... là những vật phẩm, hàng hóa được chuyên chở không cùng chuyến với hành khách
Hàng hóa
Hàng bao gửi
Hành lý
Hàng hóa vận tải
Số lượng hành khách vận chuyển theo từng hành trình trong thời gian xác định (ngày, tháng, năm) được gọi là:
Khối lượng vận chuyển
Lượng luân chuyển
Luồng hành khách
Luồng hàng
Chỉ tiêu phản ánh công tác vận tải là tích số của khối lượng vận chuyển và cự ly (độ dài) bình quân chuyến đi của hành khách được gọi là:
Khối lượng vận chuyển
Lượng luân chuyển
Luồng hành khách
Luồng hàng
Các yếu tố như mức sống vật chất của các nhóm dân cư, khả năng mua sắm phương tiện cá nhân, khả năng tiếp cận đối với vận tải hành khách công cộng,... làm ảnh hưởng tới:
Lượng luân chuyển hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách
Luồng hành khách
Quy luật biến động hành khách
Các yếu tố như số dân trong vùng, mật độ dân cư, phân bố dân cư, phân bố cơ sở sản xuất, kinh tế, văn hóa, đời sống trong vùng,... làm ảnh hưởng tới:
Lượng luân chuyển hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách
Luồng hành khách
Quy luật biến động hành khách
Các yếu tố như mật độ mạng lưới hành trình, loại hình vận tải, tần suất chạy xe, chất lượng phụ vụ khách hàng, chi phí thời gian cho chuyến đi,... làm ảnh hưởng tới:
Lượng luân chuyển hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách
Luồng hành khách
Quy luật biến động hành khách
Các yếu tố như mưa nắng, mùa xuân, mùa hạ, mùa đông,... làm ảnh hưởng tới:
Lượng luân chuyển hành khách
Khối lượng vận chuyển hành khách
Luồng hành khách
Quy luật biến động hành khách
Các yếu tố làm ảnh hưởng tới luồng hành khách như: mức sống vật chất của các nhóm dân cư, khả năng mua sắm phương tiện cá nhân, khả năng tiếp cận đối với vận tải hành khách công cộng,... được đưa vào nhóm:
Kinh tế xã hội
Dân cư
Lãnh thổ
Vùng miền
Các yếu tố làm ảnh hưởng tới luồng hành khách như: số dân trong vùng, mật độ dân cư, phân bố dân cư, phân bố cơ sở sản xuất, kinh tế, văn hóa, đời sống trong vùng,...được đưa vào nhóm:
Kinh tế xã hội
Dân cư
Lãnh thổ
Vùng miền
Các yếu tố làm ảnh hưởng tới luồng hành khách như: mật độ mạng lưới hành trình, loại hình vận tải, tần suất chạy xe, chất lượng phụ vụ khách hàng, chi phí thời gian cho chuyến đi,... được đưa vào nhóm:
Thời tiết khí hậu
Dân cư
Lãnh thổ
Tổ chức
Mục đích của việc xác định quy luật biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày để:
Xác định thời gian xe chạy
Xác định hành trình xe chạy
Xác định nhu cầu đi lại của hành khách
Xác định tần suất chạy xe hợp lý
Mục đích của việc xác định quy luật biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày để:
Xác định thời gian xe chạy
Xác định hành trình xe chạy
Xác định nhu cầu đi lại của hành khách
Lập thời gian biểu cho từng hành trì
Mục đích của việc xác định quy luật biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày để:
Xác định thời gian xe chạy
Xác định hành trình xe chạy
Xác định nhu cầu đi lại của hành khách
Lập thời gian biểu cho từng hành trình
Mục đích của việc xác định quy luật biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày để:
Xác định thời gian xe chạy
Xác định hành trình xe chạy
Xác định nhu cầu đi lại của hành khách
Chọn sức chứa xe hợp lý
Mục đích của việc xác định quy luật biến động luồng hành khách theo không gian để:
Xác định thời gian xe chạy
Xác định hành trình xe chạy
Xác định nhu cầu đi lại của hành khách
Lựa chọn và bố trí xe hoạt động trên hành trình hợp lý
Hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón trả khách theo quy định là:
Hành trình vận chuyển hành khách
Tổ chức vận tải hành khách bằng ô tô
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Vận tải xe buýt
Tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng, đón, trả khách theo quy định là:
Tuyến xe buýt đô thị
Tuyến xe buýt
Tuyến xe buýt lân cận
Tuyến xe buýt nội tỉnh
Tổng hợp các lịch trình chạy xe của các chuyến xe tham gia vận chuyển trên một tuyết trong 1 thời gian nhất định được gọi là:
Hành trình xe buýt chạy trong thành phố
Biểu đồ chạy xe buýt trên tuyến
Thời gian xe chạy trên tuyến
Lịch trình xe chạy trên tuyến
... là đường đi của xe buýt từ điểm đầu đến điểm cuối của hành trình
Hành trình xe buýt
Tuyến đường vận chuyển
Hành trình hành khách trên tuyến
Mạng lưới hành trình
Tập hợp tất cả các hành trình xe buýt được gọi là:
Hành trình xe buýt
Tuyến đường vận chuyển
Hành trình hành khách trên tuyến
Mạng lưới hành trình
Tất cả các hành trình xe buýt được gọi là:
Hành trình xe buýt
Tuyến đường vận chuyển
Hành trình hành khách trên tuyến
Mạng lưới hành trình
Để đánh giá sự biến đổi luồng hành khách theo giờ trong ngày người ta dùng
Số lượng hành khách bình quân trong 1 giờ
Hệ số không đồng đều theo giờ của luồng hành khách
Số lượng hành khách trong giờ cao điểm
Số lượng hành khách trong giờ thấp điểm
Công thức Kgi = được gọi là:
Hệ số biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày
Hệ số biến động luồng hành khách theo tháng trong năm
Hệ số biến động luồng hành khách theo ngày trong tuần
Hệ số không đồng đều theo giờ
Công thức n = - 1 trong đó dùng để xác định:
Mật độ mạng lưới hành trình
Hệ số mạng lưới hành trình
Quãng đường đi bộ đến tuyến đường giao thông
Số lượng các điểm dừng dọc đường
Trong thành phố chiều dài hành trình xe buýt hợp lý nằm trong khoảng: Lmin ≤ LHK ≤ Lmax, trong đó:
Lmin bằng chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách
Lmin bằng khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng, đỗ
Lmin bằg 2÷3 lần chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách
Lmin bằng 2÷3 lần khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng, đỗ
Trong thành phố chiều dài hành trình xe buýt hợp lý nằm trong khoảng: Lmin ≤ LHK ≤ Lmax, trong đó:
Lmax bằng chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách
Lmax bằng khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng, đỗ
Lmax bằng 2÷3 lần chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách
Lmax bằng 2÷3 lần khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng, đỗ
Công thức L0 = LHK. td7.5, trong đó dùng để xác định:
Số lượng các điểm dừng dọc đường
Mật độ mạng lưới hành trình
Hệ số mạng lưới hành trình
Khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng, đỗ
Công thức δ = , trong đó dùng để xác định:
Câu 127. Công thức δ = , trong đó dùng để xác định:
Hệ số mạng lưới hành trình
Mật độ mạng lưới hành trình
Hệ số không đồng đều theo giờ của luồng hành khách
Hệ số tần suất chạy xe
Câu 128. Công thức δ = , ΣLgt là:
Tổng chiều dài chuyến đi của hành khách
Tổng chiều dài hành trình xe buýt
Tổng chiều dài đường phố nơi có xe buýt chạy qua
Tổng chiều dài khoảng cách dừng, đỗ
Câu 129. Công thức K = , trong đó
Tổng chiều dài chuyến đi của hành khách
Tổng chiều dài hành trình xe buýt
Tổng chiều dài đường phố nơi có xe buýt chạy qua
Tổng chiều dài khoảng cách dừng, đỗ
Câu 130. Hệ số mạng lưới hành trình KHT được dùng để biểu thị:
Số hành trình bình quân trên mạng lưới
Mật độ mạng lưới hành trình
Tần suất chạy xe
Khoảng cách chạy xe
Câu 131. Công thức: T = *60 + ( - 1 ) * t0 + T��c Trong đó dùng để xác định
Thời gian của 1 chuyến xe
Thời gian chuyến đi của hành khách
Thời gian hành khách ngồi trên phương tiện
Thời gian chờ đợi phương tiện của hành khách trên các điểm đỗ
Câu 132. Trong công thức xác định thời gian của 1 chuyến xe: Tcxe = * 60 + ( - 1 ) * t0 + Tđc thì LM là:
Tổng chiều dài mạng lưới hành trình
Tổng chiều dài đường phố nơi có xe buýt chạy qua
Chiều dài hành trình của xe buýt
Chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách
Câu 133. Trong công thức xác định thời gian của 1 chuyến xe: Tcxe = * 60 + ( - 1 ) * t0 + Tđc thì L0 là:
Tổng chiều dài mạng lưới hành trình
Tổng chiều dài đường phố nơi có xe buýt chạy qua
Chiều dài hành trình của xe buýt
Khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng đỗ
Trong công thức xác định thời gian của 1 chuyến xe: Tcxe = * 60 + ( - 1 ) * t0 + Tđc thì ( - 1 ) * t0 là:
Thời gian lăn bánh của phương tiện
Thời gian dừng đỗ ở điểm đầu và cuối bến của phương tiện
Thời gian dừng đỗ của phương tiện tại các điểm dừng trên hành trình của hành khách
Thời gian dừng đỗ của phương tiện trên hành trình tại các điểm dừng
Công thức: T = *60 + ( - 1 ) * t0 Trong đó dùng để xác định
Thời gian của 1 chuyến xe
Thời gian chuyến đi của hành khách
Thời gian hành khách ngồi trên phương tiện
Thời gian chờ đợi phương tiện của hành khách trên các điểm đỗ
Trong công thức xác định thời gian đi trên phương tiện Tpt = * 60 + ( - 1 ) * t0 Thì LHK là:
Tổng chiều dài mạng lưới hành trình
Tổng chiều dài đường phố nơi có xe buýt chạy qua
Chiều dài hành trình của xe buýt
Chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách
Trong công thức xác định thời gian đi trên phương tiện Tpt = * 60 + ( - 1 ) * t0 Thì ( - 1 ) * t0 là:
Thời gian lăn bánh của phương tiện
Thời gian dừng đỗ ở điểm đầu và cuối bến của phương tiện
Thời gian dừng đỗ của phương tiện tại các điểm dừng trên hành trình của hành khách
Thời gian dừng đỗ của phương tiện trên hành trình tại các điểm dừng
Công thức t = , trong đó I là khoảng cách thời gian vận chuyển liên tiếp giữa 2 phương tiện, dùng để xác định:
Thời gian của 1 chuyến xe
Thời gian chuyến đi của hành khách
Thời gian hành khách ngồi trên phương tiện
