Worksheets157 đầu
Total questions: 157
Worksheet time: 1hrs 19mins
Sau khi đã xây dựng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp, người cán bộ quản lý cấp cao trong doanh nghiệp phảI làm tiếp những việc gì?
Biên chế, bố trí con người vào từng vị trí, xây dựng cơ chế vận hành bộ máy đó.
Nghiên cứu về mục tiêu của doanh nghiệp.
Báo cáo lên cấp trên
Phổ biến cho các cán bộ cấp giữa học tập.
Theo nguyên tắc thứ nhất về tổ chức doanh nghiệp, hãy chọn trình tự hợp lý nhất về các bước công việc:
Mục tiêu - - > chức năng - - > tổ chức bộ máy - - > bố trí người vào các vị trí.
Chức năng - - > mục tiêu - - > tổ chức bộ máy - - > bố trí người vào các vị trí.
Bố trí người vào các vị trí - - > chức năng - - > bộ máy tổ chức - - > mục tiêu.
Tổ chức bộ máy - - > bố trí người vào các vị trí - - > mục tiêu - - > chức năng.
Cùng một lúc, một cấp dưới nhận được lệnh có nội dung trái nhau của 2 cấp trên quyền lực ngang nhau (ví dụ các phó tổng giám đốc) thì hành động xử lý nào là đúng:
Không thi hành lệnh nào cả, báo cáo với các cấp trên, chờ ý kiến của cấp trên gần nhất, trực tiếp nhất.
Thực hiện cả hai lệnh sau đó báo cáo lại.
Thực hiện lệnh đến sớm trước, tiếp đó làm theo lệnh đến sau.
Báo cáo lên cấp trên cao hơn 2 cấp đó để xin chỉ thị.
Một cán bộ quản lý cấp cơ sở nhận được 2 chỉ thị có nội dung trái nhau của cán bộ quản lý cấp giữa và cấp cao thì xử lý như thế nào là đúng nhất:
Thi hành chỉ thị của cán bộ quản lý cấp cao và thông báo cho ván bộ quản lý cấp giữa biết lý do không thực hiện được chỉ thị của cấp đó.
Thi hành chỉ thị của cán bộ quản lý cấp giữa.
Thi hành chỉ thị của cả 2 cán bộ quản lý cấp giữa và cấp cao, dù có xẩy ra sai lầm.
Không thi hành chỉ thị nào cả và báo cáo lên cả 2 cấp.
Cùng một lúc, cán bộ quản lý nhận được lệnh chỉ huy sản xuất của cấp trên trực tiếp và một ý kiến tham mưu của một phòng chức năng quan trọng. Nội dung của hai thông tin đó không thật phù hợp nhau. Hãy chọn phương án đúng nhất.
Tìm hiểu ý kiến tham mưu, gạn lọc lấy những ý kiến phù hợp với lệnh chỉ huy sản xuất và thực hiện ngay lệnh sản xuất với những điểm hỗ trợ tham mưu làm cho công việc tốt hơn.
Nghe theo hướng dẫn của phòng chức năng quan trọng.
Cứ làm theo mệnh lệnh sản xuất, bỏ quả ý kiến của phòng tham mưu.
Tổ chức các cuộc thương lượng giữa hai thủ trưởng là chỉ huy và tham mưu.
Một doanh nghiệp muốn chọn một trưởng phòng tổ chức. Hãy chọn một ứng cử viên trong các phương án dưới đây có các khả năng phù hợp nhất:
Cử nhân quản lý doanh nghiệp, đã làm việc ở doanh nghiệm4 năm, có trình độ quản lý nhân lực và có kinh nghiệm xử lý các vấn đề xung đột.
Kỹ sư giỏi kỹ thuật đã làm việc ở doanh nghiệm5 năm.
Kỹ sư giỏi tiếng anh, có kinh nghiệm tổ chức các hoạt động về kỹ thuật công nghệ sản xuất.
Cử nhân quản lý doanh nghiệp, có kinh nghiệm tổ chức các cuộc khảo sát thị trường.
Một doanh nghiệp muốn chọn một trưởng phòng tổ chức. Hãy chọn một ứng cử viên trong các
phương án dưới đây có các khả năng phù hợp nhất:
Cử nhân quản lý doanh nghiệp, đã làm việc ở doanh nghiệm4 năm, có trình độ quản lý
nhân lực và có kinh nghiệp xử lý các vấn đề xung đột.
Kỹ sư giỏi kỹ thuật đã làm việc ở doanh nghiệm5 năm.
Kỹ sư giởi tiếng anh, có kinh nghiệm tổ chức các hoặt động về kỹ thuật công nghệ sản
xuất.
Cử nhân quản lý doanh nghiệp, có kinh nghiệm tổ chức các cuộc khảo sát thị trường.
Một doanh nghiệp muốn chọn một trưởng phòng hành chính, hãy chọn một ứng cử viên trong các phương án dưới đây có khả năng phù hợp nhất.
Cử nhân quản lý doanh nghiệp, đã làm việc ở phòng hành chính 2 năm, tác phong làm việc đúng đắn, làm việc đúng với các chế độ quy định của nhà nước.
Kỹ sư chế tạo máy, đã làm việc ở một phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp được 6 năm, tính tình thoải mái.
Kỹ sư lớn tuổi, biết nhiều sự kiện trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, tính trình thoải mái, hay giúp đỡ mọi người.
Kỹ sư, đã làm đã làm quản đốc ở doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm, đấu tranh với những sai trái về kỷ luật lao động.
Một doanh nghiệp muốn chọn một quản đốc của phân xưởng sản xuất chính. Hãy chọn một ứng cử viên phù hợp nhất với các tiêu chuẩn:
Trung cấp kỹ thuật lâu năm, nắm vững thiết bị và các yếu tố đầu vào của phân xưởng sản xuất đó, làm việc chịu khó.
Kỹ sư, rất coi trọng báo cáo sản xuất hàng ngày.
Tiến sĩ kỹ thuật, giỏi về công tác nghiên cứu thiết kế mặt hàng mới.
Cử nhân quản lý nhân sự, giỏi về marketing và có kinh nghiệm xây dựng các kế hoạch trung và dài hạn.
Một doanh nghiệp muốn chọn một trưởng phòng kế hoạch – marketing, hãy chọn một ứng viên phù hợp nhất với các tiêu chuẩn:
Cử nhân quản lý kinh doanh, có 4 năm làm việc ở doanh nghiệp hiểu biết về thị trường lắm được các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp, hiểu rõ các lợi thế của doanh nghiệp.
Kỹ sư công nghệ, đã làm việc ở doanh nghiệp nhiều năm trong cơ chế cũ trước đây.
Kỹ sư, đã làm việc ở doanh nghiệp một thời gian dài, có nhiều kinh nghiệm tuyển dụng nhân viên.
Một doanh nghiệp muốn bổ nhiệm phó giám đốc sản xuất, hãy chọn một ứng cử viên phù hợp nhất trong các phương án sau:
Một quản đốc của phân xưởng sản xuất chính, có quy mô lớn trong doanh nghiệp, có nhiều kinh nghiệp sản xuất và quản lý nhân lực, kỹ sư công nghệ.
Trưởng phòng vật tư, làm việc lâu năm ở dây chuyền sản xuất cũ của doanh nghiệp.
Trưởng phòng nghiên cứu khoa học, có nhiều sáng kiến kỹ thuật có giá trị.
Trưởng phòng hành chính, có trình độ về quản lý các hồ sơ tài liệu của doanh nghiệp và giao tiếp tốt, cử nhân quản trị kinh doanh.
Người ký quyết định kỷ luật công nhân viên là ai trong số các chức danh dưới đây thì đúng với quy định về kỷ luật công nhân viên:
Thủ trưởng đơn vị.
Trưởng phòng tổ chức lao động.
Trưởng phòn hành chính, tránh văn phòng.
Chủ tịch hội đồng kỷ luật của đơn vị.
Một doanh nghiệp thông báo về tiêu chuẩn thư ký giám đốc được nêu ra sau đây, hãy phát hiện một tiêu chuẩn không đúng.
Có khả năng sửa chữa tẩy xóa các văn bản pháp lý.
Có trình độ C tiếng anh.
Có chứng chỉ về tin học văn phòng.
Có khả năng ghi chép bằng phương pháp tốc ký.
Khi thuyên chuyển cán bộ công nhân viên từ đơn vị này sang đơn vị khác trong doanh nghiệp, nên chú ý vào công tác nào là cần thiêt nhất.
Đôn đốc và kiểm tra sự bàn giao công tác của cán bộ, nhân viên đảm bảo không làm ảnh
hưởng tới công tác chung của đơn vị.
Động viên cán bộ, nhân viên nhận nhiệm vụ mới.
Yêu cần cán bộ, nhân viện nộp kế hoạch làm việc ở đơn vị mới.
Tăng mức lương hàng tháng cho cán bộ, khi chưa ở vào diện tăng lương.
.Khi chọn lựa một cán bộ quản lý ở cấp dưới để bổ nhiệm lên vị trí cao hơn, phải đặc biệt chú
ý đến tiêu chí.
• Có nhiều sáng kiến.
• Được các cán bộ cấp trên yêu mến.
• Được các cán bộ cấp dưới tín nhiệm.
• Có đạo đực tốt và có kiến thức đáp ứng được các nhun cầu của vị trí công tác mới.
Nên chú ý vào công tác nào là cần thiết nhất.
Đôn đốc và kiểm tra sự bàn giao công tác của cán bộ, nhân viên đảm bảo không làm ảnh hưởng tới công tác chung của đơn vị.
Động viên cán bộ, nhân viên nhận nhiệm vụ mới.
Yêu cầu cán bộ, nhân viên nộp kế hoạch làm việc ở đơn vị mới.
Tăng mức lương hàng tháng cho cán bộ, khi chưa ở vào diện tăng lương.
Khi điều động công tác một cán bộ, nhân viên đi làm việc ở một cơ quan khác, cần chú ý đến công việc, thủ tục nào quan trọng nhất.
Có nhận xét cẩn thận về quá trình công tác của cán bộ, nhân viên ở cơ quan cũ, những thành tích suất sắc và nhược điểm chính của cán bộ, nhân viên đó.
Tổ chức liên hoan chia tay với cán bộ, nhân viên thật vui vẻ.
Có vật kỷ niệm để nhắc nhở cán bộ, nhân viên luôn luôn nhớ tới công ty cũ.
Yêu cầu cán bộ, nhân viên giữ mối quan hệ tốt với cơ quan cũ.
Khi chọn lựa một cán bộ quản lý ở cấp dưới để bổ nhiệm lên vị trí cao hơn, phải đặc biệt chú ý đến tiêu chí.
Có đạo đức tốt và có kiến thức đáp ứng được các nhu cầu của vị trí công tác mới.
Được các cán bộ cấp dưới tín nhiệm.
Được các cán bộ cấp trên yêu mến.
Có nhiều sáng kiến.
Khi được bố trí làm việc ở một vị trí mới, bạn nên hành động như thế nào cho đúng.
Khiêm tốn, lắng nghe ý kiến góp ý hướng dẫn của mọi người, cố gắng hoàn thành những công việc ở đơn vị mới.
Hăng hái lao vào công việc mặc dù chưa được tìm hiểu công việc mới.
Tích cực tham gia đấu tranh với những cán bộ cũ có vấn đề chưa rõ ràng.
Mạnh dạn góp ý kiến cải tiến công việc của đơn vị mới.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của hội đồng kỷ luật cơ sở.
• Trao đổi, tranh luận với đương sự để làm rõ vụ việc.
• Đánh giá nguyên nhân, mức độ sai phạm và xác định hình thức kỷ luật, lập biên ản kiến
nghị với thủ trưởng mức kỷ luật thích hợp.
• Điều tra kỹ các tình tiết của vụ việc.
• Phối hợp với các cơ quan hữu quan làm rõ vấn đề chưa sáng tỏ.
.
.Chọn đáp án đúng nhất về trách nhiệm của trưởng phòng tài chính – kế toán trong doanh
nghiệp.
• Đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả vốn.
• Quản lý các cán bộ làm công tác tài chính kế toán.
• Quản lý các nguồn vốn và tài chính của doanh nghiệp.
• Quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học về tìa chính.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của hội đồng kỷ luật cơ sở.
Đánh giá nguyên nhân, mức độ sai phạm và xác định hình thức kỷ luật, lập biên ản kiến nghị với thủ trưởng mức kỷ luật thích hợp.
Điều tra kỹ các tình tiết của vụ việc.
Phối hợp với các cơ quan hữu quan làm rõ vấn đề chưa sáng tỏ.
Trao đổi, tranh luận với đương sự để làm rõ vụ việc.
Đại diện không đúng thành phần hội đồng kỷ luật của đơn vị theo quy định.
Công an phường.
Một đại diện ban lãnh đạo đơn vị.
Một đại diện ban chất hành công đoàn.
Một đại diện của phòng tổ chức lao động.
Thủ trưởng doanh nghiệp muốn tinh giản bộ máy tổ chức, như bỏ môt phòng chức năng nào đó, phải chú ý đến vấn đề gì quản trọng nhất.
Chức năng của phòng đó còn cần thiết nữa hay không về hiện tại cũng như sau này.
Tình hình của doanh nghiệp có ổn định không có thể bỏ phòng đó được không.
Phải xem phòng đó có mất đoàn kết hãy phát sinh những vấn đề phức tạp không.
Trưởng phòng tổ chức có đề xuất có phải bỏ phòng chức năng đó không.
Công tác bao chùm nhất của nội dung tổ chức doanh nghiệp.
Xây dựng bộ máy tổ chức.
Bố trí sắp xếp cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý.
Đánh giá cán bộ nhân viên.
Tuyển nhân viên mới.
Câu trả lời đúng nhất về nội dung chủ yếu của công tác tổ chức trong doanh nghiệp.
Xây dựng bộ máy tổ chức, biên chế cán bộ công nhân viên.
Xây dựng các dự án phát triển sản phẩm.
Tuyển nhân viên mới lựa chọn thư ký, thuyên chuyển cán bộ, quản lý hồ sơ cán bộ, nhân viên.
Tiêu chí quan trọng nhất để lựa chọn, bố trí cán bộ quản lý vào bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.
Đạo đức tốt, có kiến thức cần thiết và sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ.
Nhanh nhẹn, tháo vát, kiên trì trong công việc.
• Sáng tạo và có nhiều sáng kiến.
• Quan hệ với mọi người tốt.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong số những nguyên tắc chung về tổ chức doanh nghiệp.
Từ mục tiêu hoạt động mà định ra chức năng của tổ chức, từ chức năng mà thiệt lập bộ máy phù hợp, mà từ bộ máy mà bố trí con người đáp ứng yêu cầu.
Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn phải tương xứng.
Nội dung chức năng của môi tổ chức cần được phân chia thành các phần việc rõ ràng, rành mạch, hợp lý.
Đảm bảo sự cung cấp thông tin qua lại đầy đủ và kịp thời, trung thực và có độ tin cậy cao.
Khi xây dựng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp, phải xuất phát từ yếu tố.
• Yêu cầu giảm biên chế.
• Số cán bộ quản lý mới được đào tạo, bồi dưỡng.
• Mục tiêu của doanh nghiệp.
.
• Số cán bộ hiện có của doanh nghiệp.
Khi xây dựng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp, phải xuất phát từ yếu tố.
Số cán bộ hiện có của doanh nghiệp.
Mục tiêu của doanh nghiệp.
Số cán bộ quản lý mới được đào tạo, bồi dưỡng.
Yêu cầu giảm biên chế.
Chọn đáp án đúng nhất về trách nhiệm của trưởng phòng tài chính – kế toán trong doanh nghiệp.
Quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học về tìa chính.
Quản lý các nguồn vốn và tài chính của doanh nghiệp.
Quản lý các cán bộ làm công tác tài chính kế toán.
Đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả vốn.
Mối tương quan giưa trách nhiệm và quyền hạn trong bộ máy quản lý như thế nào là đúng. Chọn đáp án đúng.
Khác nhau
Tương xứng
Không khác nhau
Trước và sau
Trong doanh nghiệp trông tin, thông báo được truyền đi theo hương nào? chọn ý kiến đúng nhất sau đây.
Từ cấp trên xuống cấp dưới.
Truyền đi theo mọi hướng, đặc biệt từ cấp dưới báo cáo lên cấp trên.
Từ cấp dưới tới các bộ phận cá nhân.
Từ cấp giữa đi lên cấp trên và cấp dưới.
Khi xây dựng một bộ máy tổ chức mới của doanh nghiệp, phải căn cứ vào yếu tố.
Công suất, sản lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Mục tiêu cảu doanh nghiệp phải đạt được để tồn tại, phát triển.
Số cán bộ có trình độ cao về quản lý doanh nghiệp.
Số cán bộ của cấp trên tăng cường cho đơn vị.
Việc bố trí tập sự cho người dự tuyển về bộ máy tổ chức của doanh nghiệp là rất quan trọng. Hãy phát hiện một việc làm chưa phù hợp.
Giao cho những việc vừa sức để họ tập sự.
Để các ứng viên tự tập sự không cần bố trí người giúp đỡ, hướng dẫn.
Tạo mọi môi trường và điều kiện thuận lợi cho người đến tập sự ở doanh nghiệp.
Tránh gây ra cho họ những lo lắng, mặc cảm quá mức dẫn đến các sai sót.
Bộ phận không nằm trong cơ cấu chính thức của doanh nghiệp.
Phòng kế hoạch – marketing.
Hội đồng khoa học
Phòng kỹ thuật
Phân xưởng tạo phôi.
Những yếu tố quan trọng nhất trong cơ chế vận hành bộ máy tổ chức doanh nghiếp:
Những sự quan tâm, sự kiểm tra đánh giá cảu lãnh đạo đối với cấp dưới và với công nhân viên.
Những quy chế, quy định về chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa các chức danh, bộ phận trong doanh nghiệp.
Những biên bản các cuộc làm việc về tổ chức.
Những chỉ thị về sản xuất của giám đốc và những người phụ trách trực tiếp.
Nhiệm vụ chủ yếu nhất của cán bộ quản lý cấp cao về công tác tổ chức cán bộ.
Tìm cách giảm biên chế.
Hướng dẫn cho các cán bộ quản lý cấp dưới làm việc có hiệu quả cao và kiểm tra chất lượng công việc của họ.
Xử lý kỷ luật cán bộ cấp dưới.
Củn
Chọn câu trả lời đúng nhất: tổ chức là gì?
Là phương tiện tập hợp lực lượng.
Là phương tiện đạt mục tiêu.
Là sự phân chia ranh giới hoạt động và phân cấp quyền lực.
Là mối quan hệ giữa con người với nhau trong một ranh giới nào đó.
Chọn câu trả lời đúng nhất về sự khác nhau giữa tổ chức kinh doanh và tổ chức đoàn thể.
Cơ cấu tổ chức khác nhau.
Mục tiêu và phương thức hoạt động khác nhau.
Quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức khác nhau.
Cách điều hành khác nhau.
Chọn câu trả lời đúng: kết quả của chuyên môn hóa theo chiều ngang trong cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp sẽ hình thành nên.
Các cấp quản lý trong bộ máy quản lý.
Các phòng ban chức năng trong bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Tìm sự nhầm lẫn trong đáp án: các bước xây dựng tổ chức bao gồm.
Xác định mục tiêu tổng quát.
Kiểm tra thực hiện.
Xác định mục tiêu tác nghiệp.
Xây dựng cấu trúc tổ chức.
Chọn câu trả lời có sự nhầm lẫn: mục đích cả việc thiết kế tổ chức là.
Tìm cách thức phối hợp tốt nhất.
Tìm khả năng duy trì hệ thống tổ chức trong điều kiện gặp rủi ro.
Tìm khả năng đạt được mục tiêu có kêt quả và hiệu quả cao nhất.
Tìm năng lực cạnh tranh tốt nhất.
Mục đích của việc phân tích tổ chức là.
Hiểu được sự khác nhau của các tổ chức về cấu trúc và những đặc trưng của nó.
Thực hiện, giải phẫu, tổ chức.
Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến cấu trúc của tổ chức.
Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố cấu trúc đến việc hoàn thành mục tiêu của cấu trúc tổ chức.
Nguyên tắc cơ bản nhất của một tổ chức kinh tế là.
Hợp tác đoàn kết.
Tập trung dân chủ
Dân chủ cùng lợi
Hiệp thương dân chủ.
Các chức năng của tổ chức được xác định trước hết dựa vào.
Cơ cấu bộ máy của tổ chức.
Mục tiêu của tổ chức.
Các yêu cầu về công việc của tổ chức.
Năng lực hoạt động của tổ chức.
Trình tự đúng nhất để xây dựng tổ chức.
Bộ máy, mục tiêu, chức năng con người.
Mục tiêu, chức năng, bộ máy, con người.
Mục tiêu, bộ máy, chức năng, con người.
Con người, mục tiêu, chức năng, bộ máy.
Theo quan niệm hiện đại Quản lý tổ chức là:
Việc quản lý con người trong tổ chức.
Việc quản lý những hành vi phát sinh trong tổ chức.
Quản lý về cơ cấu tổ chức, các phòng bán chức năng.
Quản lý về vốn và hoặt động sản xuất kinh doanh.
Xu hướng hiện nay của tổ chức là.
Độ linh hoạt cao.
Mức độ hoàn thành công việc cao.
Độ tin cậy cao.
Độ nhạy bén với các vấn đề.
Tiêu chí để đánh giá mức độ hoạt động của một tổ chức:
Sự đoàn kết trong tổ chức.
Các kết quả đạt được.
Số lần thay đổi về nhân sự trong tổ chức.
Lợi ích mà các thành viên đạt được.
Chọn đáp án đúng nhất để trả lời câu hỏi: trong quản lý kinh doanh, nguyên tắc tổ chức quan trọng nhất là:
Tối đa hoá lợi nhuận.
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Minh bạch tài chính.
Rõ ràng về cơ cấu tổ chức.
Trong doanh nghiệp, công tác tổ chức quan trọng nhất là.
Bố trí con người.
Xây dựng bộ máy.
Giám sát hoạt động.
Cải tiến tổ chức.
Chọn đáp án đúng nhất để trả lời câu hỏi: dấu hiệu nhận biết một tổ chức là:
Nhiều người.
Có mối quan hệ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Có mục tiêu chung.
Mỗi người tham gia đều có quyền lợi và nghĩa vụ.
Trong ứng xử tổ chức, yếu tố quan trọng nhất là:
Cấu trúc của tổ chức.
Con người.
Nguồn thông tin.
Các quyết định.
Chọn đáp án đúng nhất để trả lời câu hỏi: nguyên tắc chủ yếu của quan điểm máy móc về tổ chức là:
Phải luôn luôn phát triển do đặc tính của hệ thống mở.
Điều khiển thống nhất, thứ bậc rõ ràng.
Tính độc lập, tự do phát huy năng lực được tôn trọng.
Luôn thích ứng với môi trường thay đổi.
Điểm mạnh về quan điểm cơ thể sống về tổ chức là:
Sự lệ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh.
Tổ chức như một hệ thống mở, phát triển liên tục.
Thất bại là tất yếu do có chọn lọc tự nhiên cạnh tranh.
Tổ chức là một cấu trúc sinh vật.
Điểm hạn chế của quan điểm tổ chức là một bộ não.
Có khả năng tự tổ chức, tự học tập.
Đòi hỏi thay đổi căn bản trong quan niệm, phong cách, phương pháp ở cấp cao, mà điều này thì khó đạt được.
Nó bảo đảm tạo ra khoảng không cho tự do sáng tạo.
Có khả năng chọn lọc tự nhiên.
Điểm hạn chế của quan điểm văn hoá về tổ chức là:
Văn hoá như một chất keo gắn các cá nhân lại với nhau.
Có thể dẫn đến nhận thức biến nghệ thuật quản lý thành nghệ thuật thống trị ý thức hệ.
Là một tác nhân dẫn đến thay đổi tổ chức.
Cho phép nhận biết động lực thúc đẩy hay cản trở cuộc đổi mới tổ chức.
Chọn đáp án đúng nhất để trả lời câu hỏi: nội dung cơ bản của phân tích về tổ chức là gì:
Tìm hiểu và đánh giá khả năng thích ứng của tổ chức đối với sự biến động của môi trường.
Mô tả đúng về đặc trưng cấu trúc, xác định ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đối với kết quả hoạt động của một cấu trúc.
Đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc đến việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
Phân tích các yếu tố cấu thành tổ chức và các quan hệ giữa chúng với nhau.
Chọn đáp án đúng nhất để trả lời cho các tình huống: trước tình hình nhân viên trong công ty không biết mình phải làm gì, các phòng ban nhầm lẫn công việc của nhau. Cơ quan khác đến giao dịch không biết phải gặp ai. Việc cần phải làm ngay là:
Yêu cầu nhân việc phải tự viết một bản mô tả công việc của mình.
Mở lớp bồi dưỡng kỹ năng cho từng bộ phận.
Cứ để như vậy vì đây là thể hiện tính linh hoạt của nhân viên thời kỳ kinh tế thị trường.
Xây dựng một cơ chế rõ ràng, phù hợp.
Tổ chức quản lý gồm 3 yếu tố tạo thành. Hãy chọn một ý kiến đúng.
Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn.
Xây dựng bộ máy, tuyển dụng nhân viên và xác định quan hệ giữa các bộ phận.
Tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy và điều hành hoạt động.
Chức năng, cơ cấu và cơ chế vận hành.
Khe bàn đến việc nên hay không nen có phòng vật tư trong một doanh nghiệp nhỏ, có những ý kiến sau đây, hãy chọn một ý kiến đúng nhất.
Nên có phòng vật tư với tư cách là một phòn độc lập vì quản lý vật tư là một chức năng quan trọng.
Nên có phòng vật tư độc lập vì nếu ghép với phòng kế hoạch thì sẽ có một cán bộ phòng không có chức vụ.
Nên ghép vật tư với kế hoạch vì đồng chí cán bộ cấp phòng nói trên có những vấn đề về đạo đức, không nên cho phụ trách phòng.
Không nên có phong vật tư độc lập mà nên ghép với phòng kế hoạch – vật tư vì đây là doanh nghiệp nhỏ, chức năng quản lý vật tư trong trường hợp này vẫn được giải quyết.
Có 4 loại trách nhiệm: trách nhiệm tập thể, trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới và trách nhiệm cuối cùng. Có những ý kiến khác nhau về trách nhiệm của từng thành viên Ban quản trị.
Từng thành viên ban quản trị có trách nhiệm cá nhân với những quyết dịnh của ban quản trị vì họ là người tham gia bàn bạc để đưa đến những quyết định đó.
Từng thành viên ban quản trị có trách nhiệm liên đới vì họ đã cùng nhau bàn bạc để đưa ra quyết định đó.
Từng thành viên ban quản trị có trách nhiệm các nhân vì có những quyết định của ban quản trị có thiểu số người không đồng ý. Không thể buộc số người này cùng chịu trách nhiệm tập thể hoặc trách nhiệm liên đới được.
Từng thành viên ban quản trị có trách nhiệm tập thể vì đó là quyết định chung của tập thể ban quản trị.
Về công tác kiểm tra trong hệ thống điều hành, có những ý kiến khác nhau sau đây. hãy chọn ý kiến không đúng.
Người điều hành cần biết kiểm tra cái gì, kiểm tra khâu nào, trọng tâm ở đâu, phạm vi và mức độ kiển tra đến đâu.
Cầnn tiến hành kiển tra thường xuyên và bình thương hoá hoạt động kiểm tra.
Người bị kiểm tra phải ý thức được sự cần thiết của công tác kiểm tra, sẵn sàng cung cấp những thông tin cần thiết cho việc kiểm tra.
Cần có sự giám sát của cấp dưới đối với cấp trên để đảm bảo cơ chế đân chủ và chống tham nhũng.
khí phân chia nhiệm vụ và phân công trong bộ máy doanh nghiệp, cần trả lời những câu hỏi sau. Hãy chỉ ra câu hỏi không phù hợp.
Những phần việc đó đã đủ để thực hiện chức năng chung hay chưa?
Nội dung, nhiệm vụ của từng bộ phận công đã hiểu đúng chưa? người đươc phân công đã hiểu đúng chưa?
Có những nhiệm vụ nào được phân công trùng nhau? Nhiệm vụ nào chưa đựơc phân công?
Cách phân chia và phân công đã đảm bảo cho các cán bộ có nhưng cương vị mà họ mong muốn không?
Ban kiểm soát trong một công ty thuộc cơ cấu nào dưới đây:
Cơ cấu chính thức.
Cơ cấu không chính thức.
Vừa là cơ cấu chính thức vừa là cơ cấu không chính thức.
Còn thuỳ vào loại hình doanh nghiệp.
Một bộ phận cơ cấu độc lập, thực hiện một chức năng cá biệt, hoặc một phần chức năng đó: công việc điều khiển và phối hợp hoạt động của một số bộ phận cơ cấu khác là đặc điểm của:
Một phòng chức năng.
Một phân xưởng sản xuất.
Một khâu quản lý
Một cấp quản lý
Một chức vụ
Chọn đáp án sai: khi nói về vai trò của tổ chức: hãy cho tôi một tổ chức những người cách mạng chúng tôi sẽ làm đảo lộn cả nước nga của V.I.Lênin nhấn mạnh:
Mục đích hình thành tổ chức.
Tầm quan trọng của tổ chức.
ý nghĩa của tổ chức.
Sức mạnh của tổ chức
Vai trò của tổ chức.
Chọn đáp án sai khi cho rằng tổ chức được hình thành dựa trên:
Cơ sở hợp tác mang tính ngẫu nhiên và tự phát.
Một quyết định với mong muốn có chủ đính của những người thành lập.
Khi có đòi hỏi của sản xuất kinh doanh.
Tính pháp lý của tổ chức.
Chọn đáp án đúng để trả lời câu hỏi: tổ chức được hiểu theo nghĩa rộng là:
Triển khai một quá trình hoạt động nào đó.
Thiết lập và vận hành một bộ máy.
Tổ chức một công ty lớn: tổng công ty, tập đoàn...
Tổ chức công ty mẹ trong đó gồm nhiều tổ chức riêng lẻ.
Triển khai xây dựng một xã hội lớn.
Chọn đáp án đúng để trả lời câu hỏi: tổ chức theo nghĩa hẹp là:
Thiết lập và vận hành một bộ máy nhằm thực hiện một số chức năng cụ thể.
Tổ chức nhỏ (phòng, ban....) nằm trong một tổ chức lớn (doanh nghiệp, công ty).
chỉ xem một quá trình hoạt động.
Xem xét trong một chức năng nào đó.
Là sự phân công lao động trong tổ chức.
Chọn đáp án đúng để trả lời câu hỏi: khi xem xét chức năng của một tổ chức là việc trả lời các câu hỏi:
Lý do tồn tại, hình thành, và hoạt động của tổ chức.
Những phần việc phải thực hiện của tổ chức.
Thiết lập và vận hành hệ thống cơ quan quản lý.
Bao gồm tất cả các chức năng chuyên môn.
Là phương tiện để đạt được mục tiêu.
Chọn đáp án đúng để trả lời câu hỏi: khi xem xét tổ chức ở trạng thái tĩnh là:
Nói về phương diện cơ cấu của tổ chức quản lý, kết cấu bộ máy quản lý - điều hành.
Khi xem xét cơ cấu tổ chức quản lý trên giấy tờ mà chưa đi vào hoạt động.
Xem xét phần cứng của tổ chức.
Nói về cơ cấu tổ chức được thiết lập khi chưa bô trí cong người.
Bộ khung của tổ chức được thể hiện trên sơ đồ hệ thống tổ chức ở mỗi đơn vị.
Chọn đáp án đúng nhất để trả lời câu hỏi: khi xem xét tổ chức ỏ trạng thái động là:
Cung cách vận hành của bộ khung đã tạo dựng.
Xem xét phần mềm của tổ chức.
Cơ cấu tổ chức được vận hành thực tế bên ngoài.
Cơ cấu tổ chức khi đã bố trí con người thực hiện.
Sụ vận hành của giám đốc doanh nghiệp.
Chọn đáp án đúng để trả lời câu hỏi: trong 3 yếu tố tạo thành tổ chức, yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự tồn tại của tổ chức là:
Chức năng
Cơ cấu
Cơ chế
Chức năng, cơ cấu
Cơ cấu cơ chế
Chọn đáp án đúng để trả lời câu hỏi: trọng nguyên tắc thứ nhất, từ mục tiêu hoạt động mà định ra các chức năng của tổ chức, từ chức năng mà thiết lập bộ máy cho phù hợp, và từ bộ máy mà bố trí con người đáp ứng yêu cầu, thì việc xác định yếu tố nào là quan trọng nhất?
Mục tiêu
Chức năng
Tổ chức bộ máy
Con người
Tất cả các nội dụng
Chọn đáp án sai của câu hỏi: khi phân chia các nhiệm vụ trong tổ chức phải đảm bảo:
Tuyến có một phần việc do nhiều bộ phận đảm trách.
Đúng người đúng việc, phù hợp sở trường.
Để mỗi người có thể hoàn thành vừa sức mình.
Duy trì mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận.
Tạo sự gắn kết giữa các thành viên.
Chức năng nhiệm vụ trong tổ chức gồm:
Phân công theo chiều ngang và chiều dọc.
Phân công theo các phòng ban chức năng.
Phân công theo năng lực thực hiện.
Phân công theo chức năng hoạt động.
Phân công theo chiều dọc hình thành nên:
Cấp bậc: doanh nghiệp – phân xưởng – tổ sản xuất.
Phòng ban: phòng sản xuất, phòng kinh doanh, phong marketing...
Chuyên môn ngành nghề dọc.
Chức năng hoạt động.
Dây chuyền sản xuất chính.
Trong tổ chức, việc phân cấp theo chiều dọc được thực hiện qua hệ thống cấp bậc quản lý từ trên xuống dưới, thông thường gồm:
3 cấp (cấp cao, cấp trung gian, và cấp cơ sở)
4 cấp (toàn doanh nghiệp, doanh nghiệp thành viên cấp phòng ban, cấp phân xưởng)
2 cấp (cấp doanh nghiệp, cấp cơ sở)
5 cấp (cấp doanh nghiệp, cấp thành viên, cấp cơ sơ, cấp phân xưởng, cấp tổ đội)
Tuỳ từng doanh nghiệp cụ thể mà có sự phân công khác nhau
Trong việc phân chia nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn, có các loại trách nhiệm sau:
Trách nhiệm đầu tiên
Trách nhiệm tập thể
Trách nhiệm cá nhân
Trách nhiệm cuối cùng
Trách nhiệm liên đới
Việc giao quyền trong tổ chức có thể xẩy ra một số tình huống cần lưu ý. Trong đó, tình huống xấu nhất xẩy ra khi:
Không xác định ro quyền hạn (thả nổi quyền lực)
Giao quyền không đủ
Giao quyền quá nhiền
Giao quyền không đủ, giao qua nhiều quyền
Động lực thúc đẩy sự thay đổi tổ chức có thể đến từ các nguồn cơ bản nào? chọn một nguồn đúng nhất:
Từ nội bộ của tổ chức.
Từ môi trường bên ngoài.
Từ môi trường bên ngoài và nội bộ của doanh nghiệp.
Từ suy nghĩ chủ quan của người phụ trách doanh nghiệp.
Trong tổ chức doanh nghiệp khi có sự thay đổi công tác của cán bộ, nhân viên, thường xảy ra một số hiện tượng diễn biến tâm lý. Hãy tìm ra câu trả lời về một phản ứng tâm lý không đúng xảy ra trong quá trình thay đổi của cán bộ nhân viên của doanh nghiệp nêu ra sau đây:
Sốc, bất ngờ.
Phản ứng quyết liệt thôi việc.
Ngạc nhiên.
Đổ lỗi, nuối tiếc.
ý kiến không đúng khi nói về người khởi xướng sự thay đổi trong kinh doanh của doanh nghiệp?
Có thể là trưởng phòng vật tư.
Phải là thủ trưởng đơn vị.
Có thể là một cán bộ quản lý trong doanh nghiệp.
Có thể là một công nhân.
Tìm sự nhầm lẫn trong các đáp án sau: Quy mô của tổ chức luôn ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức vì:
Quy mô lớn làm cho việc tổ chức tại doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn.
Quy mô thể hiện sự tăng trưởng.
Tăng trưởng là tiền đề để thu hút và ổn định lực lượng lao động.
Quy mô lớn dễ có điều kiện tăng hiệu quả.
Câu trả lời đúng nhất. Nhà quản lý phải làm gì khi đã xuất hiện các yếu tố cho thấy cơ cấu tổ chức không còn phù hợp với yêu cầu của thị trường:
Đệ đơn yêu cầu toà án kinh tế tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
Cần phân tích, đánh giá kỹ các nguyên nhân và đề ra biện pháp cải tổ tổ chức.
Ngay lập tức thực hiện cải tổ tổ chức.
Chờ đợi, theo dõi, xem xét những diễn biến.
Trong tiến trình đổi mới tổ chức, việc đầu tiên phải làm là:
Đánh giá những thay đổi của môi trường.
Giải quyết những vật cản thay đổi.
Thiết lập các mục tiêu cho sự thay đổi.
Tìm kiếm những giải pháp thay đổi.
Nguyên nhân chính của sự phản đối thay đổi là.
Thiếu thông tin.
ảnh hưởng đến lợi ích cá nhân của đương sự.
Đầu óc trì trệ, bảo thủ.
Sự thay đổi quá mới, chưa được chứng thực.
Xu hướng chủ yếu nhất đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi trong sản xuất kinh doanh:
Nhu cầu ngày càng đa dạng về sản phẩm dịch vụ.
Thời gian ngày càng trở lên khan hiếm và quý báu.
Tốc độ thay đổi hàng hoá và sử dụng ngày càng cao.
Sự mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Xu hướng cơ bản nhất vừa là cơ hội vừa là thách thức đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn thay đổi để thích nghi với môi trường kinh doanh mới:
Thời gian ngày càng trở nên khan hiếm và quý báu.
Nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và cao hơn.
Mở cửa hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Tốc độ thay đổi hàng hoá và sử dụng ngày càng cao.
Hoạt động chủ yếu thường được chú ý đầu tiên trong việc củng cố điểm tựa cho sự thay đổi:
Khuyến khích những hành vi mới phù hợp với quá trình thay đổi.
Cung cấp các nguồn lực cho sự thay đổi.
Tạo nên hệ thống ủng hộ cho người khởi xướng.
Xây dựng, tạo lập khả năng và kỹ xảo mới.
Lý do đúng nhất: cán bộ quản lý cấp cao nên uỷ quyền cho cán bộ quản lý cấp dưới.
Cán bộ quản lý cấp cao phải dành thời gian giải quyết những vấn đề chiến lược của
doanh nghiệp.
Cán bộ quản lý cấp dưới yêu cầu như vậy.
Cán bộ cấp cao phải làm việc với nhiều cán bộ quản lý khác nữa.
Cán bộ quản lý cấp cao bận nhiều vấn đề khác.
.Khi điều động công tác một cán bộ, nhân viên đi làm việc ở một cơ quan khác, cần chú ý đến
công việc, thủ tục nào quan trọng nhất.
• Yêu cầu cán bộ, nhận viện giữ mối quan hệ tốt với cớ quan cũ.
• Có vật kỷ niệm để nhắc nhở cán bộ, nhận viện luôn luôn nhớ tới công ty cũ.
• Tổ chức liên hoan chia tay với cán bộ, nhân viên thật vui vẻ.
• Có nhận xét cẩn thận về quá trình công tác của cán bộ, nhân viên ở cơ quan cũ, những
thành tích suất sắc và nhược điểm chính của cán bộ, nhân viên đó.
Yếu tố đầu tiên phải thực hiện trong quản trị quá trình thay đổi:
• Nhận biết những lực lượng thúc đẩy sự thay đổi.
• Thực hiện sự thay đổi.
• Thu hút sự ủng hộ.
• Khởi xướng sự thay đổi.
Yếu tố không thuộc các biện pháp giúp quá trình tạo lập sự sẵn sàng thay đổi:
• Vượt qua sự ngần ngại thay đổi.
• Truyền đạt những mong muốn tích cực, đáng tin cậy đối với sự thay đổi.
• Làm nổi bật sự khác biệt giữa tình trạng hiện đại và tình trạng tương lai mong muốn.
• Làm nhạy cảm hoá tổ chức với sức ép phải thay đổi.
13. Yếu tố không thuộc các phương pháp giúp các nhà quản trị vượt qua những chướng ngại
trong quá trình thay đổi:
• Truyền đạt những mong muốn tích cực, đáng tin cậy đối với sự thay đổi.
• Lôi cuốn sự tham gia và nhiệt tình của họ.
• Truyền đạt thông tin.
• Thông cảm và ủng hộ.
14. Khi tiến hành thay đổi cơ cấu tổ chức thường tránh những thời điểm:
• Công việc đang dồn dập.
• Trong quý I và quý II.
• Công ty rơi vào tình trạng suy thoái.
• Trong quý IV.
Chu trình quản trị sự thay đổi thường được tiến hành qua:
• 4 bước.
• 2 bước.
• 3 bước.
• 5 bước.
Câu trả lời nào dưới đây không phải là áp lực thúc đẩy sự thay đổi trong tổ chức:
• áp lực cá nhân.
• áp lực tổ chức.
• áp lực cạnh tranh.
• áp lực thuộc phạm vi môi trường kinh tế quốc dân.
Có 3 áp lực chính sản trở sự thay đổi trong tổ chức phương án nào dưới đây không phải là áp
lực đó:
• áp lực cạnh tranh.
• áp lực thuộc phạm vi môi trường kinh tế quốc dân.
• áp lực tổ chức.
• áp lực cá nhân.
Trong bước khuyến khích sự thay đổi trong quản trị quá trình thay đổi của tổ chức chúng ta
phải:
• Tạo ra sự thay đổi sẵn sàng và khuyến khích sự thay đổi.
• Tạo lập sự sẵn sàng và vượt qua những trở ngại.
• Tạo lập sự ủng hộ và vượt qua sự ngần ngại.
• Tạo ra sự sẵn sàng và chuẩn bị về tinh thần.
Tìm nội dung sai: trong bước vẽ ra viễn cảnh tương lai của quản trị quá trình thay đổi của tổ
chức bao gồm các nội dung sau:
• Chi tiết hoá các kế hoạch hành động.
• Xác định các điều kiện cụ thể.
• Hoạch định chiến lược.
• Xác định mục tiêu.
Nội dung nào không có trong bước tạo ra sự ủng hộ trong quá trình quản trị sự thay đổi của
tổ chức:
• Gây ảnh hưởng bởi tính thuyết phục.
• Truyền đạt những mong muốn tích cực.
• Đánh giá quyền lực người khởi xướng.
• Xác định nhân vật chủ chốt.
Công việc không thuộc nội dung chuẩn bị quá trình thay đổi của tổ chức:
• Chuẩn bị về tinh thần.
• Chi tiết hoá các kế hoạch hành động.
• Cung cấp các nguồn lực.
• Tạo cơ cấu quản trị phù hợp.
22. Câu trả lời sai. Những áp lực cản trở về phía cá nhân là do:
• Đòi hỏi phải đào tạo lại.
• Cảm giác thiếu tự chủ.
• Không tin tưởng.
• Phá vỡ quan hệ truyền thống.
• Lo sợ về những điều chưa biết.
Phương án không đúng. Những áp lực cản trở sự thay đổi về phía tổ chức là do:
• Lãng phí các chi phí đã bỏ ra.
• Thay đổi các giá trị hoạt động.
• Đe doạ đối với cấu trúc quyền lực.
• Sức ỳ của cấu trúc tổ chức.
Câu trả lời đúng. Quản trị sự thay đổi là một quá trình liên tục theo một chu trình:
• Khép kín.
• 3 bước.
• Liên tục.
• Tổng hợp.
25. Phản ứng tâm lý của cá nhân thường trải qua bao nhiêu trạng thái:
7
8
5
6
Tìm câu sai. Khi xác định phạm vi tiến hành thay đổi cần trả lời một số câu hỏi sau:
• Ai là người khởi xướng sự thay đổi trong phạm vi đó?
• Nếu thay đổi ở phạm vi lớn thì quan tâm tới chiều sâu của sự thay đổi?
• Bắt đầu ở phạm vi nhỏ hay phạm vi lớn?
• Bắt đầu ở bộ phận nào?
Chủ động thay đổi là cách tốt nhất để đối phó với những áp lực về môi trường có thể xảy ra
và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên chủ động thay đổi vào thời điểm
nào dưới đây:
• Khi doanh nghiệp bắt đầu gặp khó khăn
• Khi môi trường thay đổi đòi hỏi doanh nghiệp thay đổi.
• Khi doanh nghiệp gặp khó khăn và môi trường đã thay đổi.
• Khi dự đoán được sự thay đổi của môi trường.
• Khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Chọn đáp án sai. Thách thức cho các nhà quản lý hiện nay trong môi trường toàn cầu là phải:
• Cân đối giữa nguồn lực vật chất và tinh thần.
• Cân đối giữa chuyên môn hoá và sự phối hợp.
• Cân đối giữa tiêu chuẩn hoá và khác biệt hoá.
• Cân đối giữa sự kiểm soát và tính sáng tạo.
• Nhạy bén với thị trường và sự ổn định thống nhất.
Chọn đáp án đúng. Khi nghiên cứu các lực lượng tác động tới sự thay đổi trong tổ chức. Môi
trường công nghệ thuộc môi trường:
• Cả môi trường bên trong và môi trường bên ngoài.
• Môi trường bên ngoài.
• Môi trường bên trong.
• Môi trường nội bộ.
• Môi trường vĩ mô.
Chọn đáp án sai. Các lực lượng môi trường bên trong bao gồm:
• Cơ cấu, nhân viên.
• Khủng hoảng.
• Công nghệ.
• Chiến lược.
• Văn hoá tổ chức.
Chọn đáp án sai. Các lực lượng thuộc môi trường bên ngoài bao gồm:
• Nhà cung cấp.
• Xu hướng xã hội và nhu cầu khách hàng.
• Nhiệm vụ chiến lược.
• Công nghệ.
• Nền kinh tế.
32. Chọn đáp án sai. Những lực lượng thúc đẩy sự thay đổi thuộc áp lực cạnh tranh:
• áp lực về sự lỗi thời của sản phẩm (dịch vụ)
• Sự bùng nổ về kiến thức và sự phát triển, đòi hỏi đổi mới công nghệ.
• Sự thay đổi trong việc sử dụng và cung ứng các nguồn lực khan hiếm.
• Sự thay đổi của đối thủ cạnh tranh.
• Sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm năng.
33. Chọn đáp án sai. Những lực lượng thúc đẩy sự thay đổi thuộc áp lực mang tính tổ chức:
• Sự thay đổi các giá trị hoạt động.
• Nhu cầu tăng tính năng động trong công việc.
• Nhu cầu về thời gian khan hiếm.
• Sự thay đổi về môi trường làm việc.
• Nhu cầu về giảm căng thẳng.
Chọn đáp án sai. Những lực lượng thúc đẩy sự thay đổi thuộc áp lực môi trường kinh tế quốc
dân và kinh tế quốc tế:
• Những vấn đề mang tính đạo đức.
• Các thay đổi kinh tế – chính trị – xã hội.
• Xu hướng xã hội và nhu cầu của khách hàng.
• Đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước.
• áp lực quốc tế.
35. Chọn đáp án sai. Những xu hướng xã hội và nhu cầu của khách hàng hiện nay:
• Môi trường làm việc thay đổi.
• Thời gian ngày càng khan hiếm: xu hướng nhanh, tiện.
• Hội nhập khu vực và quốc tế.
• Yêu cầu của con người năng động, sáng tạo, dám thay đổi.
• Xu hướng tiêu dùng hưởng thụ, khách hàng khó tính hơn.
Chọn đáp án sai. Khi thực hiện sự thay đổi trong tổ chức, chúng ta cần quan tâm tới:
• Bộ phận thay đổi.
• Người khởi xướng sự thay đổi.
• Cách thức tiến hành.
• Phạm vi thay đổi.
• Chiều sâu của sự thay đổi.
37. Chọn đáp án đúng. Phản ứng tâm lý của các cá nhân trong chu trình thay đổi được diễn ra:
• Sốc – ngạc nhiên - đổ lỗi – lẫn lộn – nuối tiếc – suy sụp – chấp nhận.
• Sốc – ngạc nhiên - đổ lỗi – lẫn lộn – suy sụp – nuối tiếc – chấp nhận.
• Nuối tiếc – đổ lỗi – sốc – ngạc nhiên – lẫn lộn – suy sụp – chấp nhận.
• Sốc – ngạc nhiên- nuối tiếc - đổ lỗi – lẫn lộn – suy sụp – chấp nhận.
• Ngạc nhiên – nuối tiếc – sốc – đổ lỗi – lẫn lộn – suy sụp – chấp nhận.
38. Chọn đáp án đúng. Mức độ kiểm sóat sự thay đổi ngày nay?
• Không ai có thể điều khiển sự thay đổi mà chỉ có thể đi trước sự thay đổi mà thôi.
• Chúng ta phải vượt qua sự chống đối thay đổi.
• Sự thay đổi của môi trường bên ngoài cần phải được kiểm soát theo mục đích chủ quan
của doanh nghiệp.
• Không ai có thể điều khiển sự thay đổi do vậy doanh nghiệp phải thay đổi theo sự thay
đổi của môi trường.
39. Chọn đáp án đúng nhất. Để trở thành người dẫn đầu sự thay đổi yêu cầu quan trọng nhất là:
• Dễ tiếp nhận sự thay đổi.
• Có quyết tâm, khả năng thay đổi cái cũ và thực hiện cái mới.
• Có chính sách để cái hiện tại tạo ra cái tương lai.
• Biết tổ chức để đổi mới.
Chọn đáp án đúng. Chính sách đầu tiên trong việc thực hiện quá trình thay đổi:
• Chính sách sáng tạo ra sự thay đổi.
• Chính sách lấy thành công làm cơ sở cho việc đổi mới.
• Chính sách về sự cải tiến có tổ chức.
• Chính sách loại bỏ cái cũ (sự loại bỏ có tổ chức)
Chọn đáp án đúng. Quyết tâm thay đổi trong tổ chức được biểu hiện bằng:
• Các chính sách.
• Hành động.
• Kế hoạch.
• Lãnh đạo.
42. Chọn đáp án sai. Loại bỏ ngay cái cũ là hành động đúng trong các trường hợp:
• Sản phẩm, dịch vụ, thị trường, quy trình sản xuất cũ mà duy trì nó phải ngăn chặn hoặc
bỏ qua cái mới ra đời và đang phát triển.
• Sản phẩm, dịch vụ, thị trường, quy trình sản xuất vẫn còn tồn tại được vài năm.
• Sản phẩm, dich vụ, thị trường, quy trình sản xuất không còn phù hợp vời mục đích cá
nhân của nhà quản lý.
• Sản phẩm, dich vụ, thị trường, quy trình sản xuất đã xoá sổ hoàn toàn ở những doanh
nghiệp khác.
Chọn đáp án đúng. Trong quá trình thay đổi, chính sách phù hợp nhất cho việc loại bỏ cái cũ
là:
• Tiến hành thử nghiệm với quy mô nhỏ và thí điểm trước.
• Thực hiện đồng loạt với quy mô lớn.
• Tiến hành theo một quy trình định sẵn.
• Tiến hành tại những nơi trung tâm.
Chọn đáp án đúng. Sự cải tiến có tổ chức được hiểu là:
• Có một tổ chức đỡ đầu.
• Có người đứng đầu.
• Có hệ thống và liên tục.
• Có tính tổ chức.
• Thực hiện trong tổ chức.
Chon đáp án đúng. Chính sách loại bỏ cái cũ được hiểu là:
.
• Cắt bỏ các nguồn lực thực hiện cũ sang thực hiện cái mới
• Xoá bỏ tổ chức cũ thành lập tổ chức mới hiệu quả hơn.
• Bán toàn bộ dây truyền sản xuất cũ.
• Loại bỏ toàn bộ thị trường cũ.
• Chính sách cũ bị loại bỏ, xây dựng chính sách mới.
46. Chọn đáp án sai. Thế giới ngày nay có những đặc điểm cơ bản nào trong quá trình nghiên
cứu nội dung của quản trị sự thay đổi chúng ta cần quan tâm:
• Thế giới thay đổi đầy kịch tính.
• Thế giới thay đổi nhanh chóng.
• Thế giới thay đổi năng động.
• Thế giới thay đổi cơ bản.
• Thế giới thay đổi quyết liệt.
0.Phương pháp cơ bản nhất được áp dụng để thiết kế cơ cấu tổ chức.
• Phương pháp mô hình hoá
• Phương pháp chuyên gia
• Phương pháp ngoại suy
• Phương pháp kết cấu hoá mục tiêu
Chọn đáp án đúng để trả lời câu hỏi: Cơ cấu tổ chức quản lý có nhiều ưu thế nhất trong việc sử dụng nguồn nhân lực.
• Cơ cấu trực tuyến chức năng
• Cơ cấu chức năng
• Cơ cấu ma trận
• Cơ cấu theo sản phẩm/ khách hàng
Cơ cấu tổ chức của DN hợp lý khi thoả mãn một số yêu cầu. Hãy chỉ ra yêu cầu không đúng.
• Tính ổn định tuyệt đối
• Tính tối ưu
Tính linh hoạt
Tính kinh tế
Giải thích đúng nhất về tính tối ưu của cơ cấu tổ chức DN
. • Mang lại lợi nhuận lớn cho DN.
• Điều động cán bộ quản lý linh hoạt,dễ dàng
• Bảo đảm quán xuyến hết công việc và có thể quản lý, kiểm tra được
. • Tiết kiệm nhân lực, biên chế ít người trong bộ máy.
Giải nghĩa đúng nhất về tình hình kinh tế của cơ cấu tổ chức.
• Là một cơ cấu có nhiều cán bộ quản lý kinh tế điều hành tổ chức đó.
• Là một cơ cấu làm cho DN mạnh về quản lý kinh tế
. • Là một cơ cấu có đủ cán bộ quản lý ở mọi vị trí
• Là một cơ cấu mà bộ máy tinh gọn và có hiệu suất, mang lại hiệu quả cho đơn vị
.Định nghĩa đúng về phương pháp loại suy trong thiết kế tổ chức quản lý.
• Từ nhiều sơ đồ tổ chức, tổng hợp lại thành một sơ đồ thích hợp nhất để áp dụng.
. • Dựa trên cơ sở một sơ đồ tổ chức có trước, loại bỏ bớt những bộ phận, chi tiết không thích hợp để áp dụng.
• Dựa trên cơ sở phân tích các kinh nghiệm tiên tiến mà đưa ra các kiểu mẫu tổ chức quản lý có thể vận dụng cho các DN hoạt động trong các điều kiện tương tự
Điểm không thuộc những thuận lợi của cơ cấu tổ chức trực tuyến.
• Các nguyên liệu, lao động, phương tiện vận tải của địa phương sử dụng cho sản xuất, cho phép tiết kiệm thời gian và các khoản chi phí.
• Bảo đảm được hiệu lực điều hành của thủ trưởng
. • Thông tin mệnh lệnh được truyền theo chiều dọc của cơ cấu tổ chức.
• Phân công cán bộ quản lý cấp cao sáy và gắn với công nghệ sản xuất và kỹ thuật nghiệp vụ
Điều không thuộc những thuận lợi của cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý.
. • Các DN hiểu rõ hơn về khách hàng tại khu vực.
. • Các nhà quản lý có thể phát triển các kỹ năng chuyên môn để giải quyết các vấn đề chuyên môn và phù hợp với thực tế
• Các nguyên liệu, lao động, phương tiện vận tải của địa phương sử dụng cho sản xuất, cho phép tiết kiệm thời gian và các khoản chi phí
• Bảo đảm được hiệu lực điều hành của thủ trưởng
Điểm không thuộc những thuận lợi của cơ cấu tổ chức theo chức năng
• Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề.
• Giảm sự lãng phí các nguồn lực, gia tăng sự hợp tác
. • Cho phép chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức giữa cấp trên và cấp dưới.
• Bảo đảm số đầu mối điều hành ở mỗi cấp hợp lý, không nhiều quá hoặc ít quá
Điểm không thuộc những thuận lợi của cơ cấu tổ chức theo sản phẩm.
• Khuyến khích sự quan tâm đối với nhu cầu của khách hàng.
• Cho phép xác định khá rõ ràng những yếu tố liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ.
• Thích hợp với những thay đổi nhanh chóng về nhu cầu.
• Các DN hiểu rõ hơn về khách hàng tại khu vực.
Điểm không thuộc những thuận lợi của cơ cấu tổ chức ma trận.
• Cho phép xác định khá rõ ràng những yếu tố liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ
. • Các nhà quản lý có thể linh hoạt điều động nhân sự giữa các bộ phận.
• Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức.
• Phát huy vai trò ra quyết định, thông tin và giao tiếp của các nhà quản lý phụ trách các sản phẩm.
Điểm không thuộc những bất lợi của cơ cấu tổ chức trực tuyến.
• Tổ chức phải ra nhiều quy chế, quy định để phối hợp và đảm bảo sự thống nhất giữa các khu vực
. • Nếu quá nhiều cấp quản lý thì rất dễ gây ra sự thiếu trách nhiệm, không sát công việc.
• Cán bộ quản lý từng hệ thống dễ sinh cục bộ.
• Sự uỷ quyền phía dưới có nhiều khó khăn.
điểm không thuộc những bất lợi của cơ cấu tổ chức theo chức năng.
• Chú trọng vào những công việc hàng ngày.
• Giảm sự truyền thông, trao đổi giữa các bộ phận.
• Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các bộ phận.
• Nếu quá nhiều cấp quản lý thì dễ gây ra sự thiếu trách nhiệm, không sát công việc.
Một DN căn cứ vào một số sơ đồ cơ cấu tổ chức tương tự đã có trước để vận dụng các kinh nghiệm mà đưa ra các kiểu sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý. DN đó đã dùng phương pháp gì để thiết kế cơ cấu tổ chức, hãy chọn phương pháp đúng nhất:
• Phương pháp mô hình hoá.
• Phương pháp chuyên gia
• Phương pháp kết cấu hoá các mục tiêu
• Phương pháp loại suy
Một DN khi xây dựng cơ cấu tổ chức đã mời một số người có trình độ, kinh nghiệm về xây dựng thiết kế các mô hình tổ chức và ký hợp đồng giúp xây dựng cơ cấu tổ chức. DN này đã áp dụng phương pháp gì để xây dựng cơ cấu tổ chức. • Phương pháp chuyên gia • Phương pháp mô hình hoá • Phương pháp kết cấu hoá các mục tiêu • Phương pháp loại suy.
• Phương pháp kết cấu hoá các mục tiêu
• Phương pháp mô hình hoá
• Phương pháp loại suy.
• Phương pháp chuyên gia
Một DN khi thiết kế cơ cấu tổ chức đã sử dụng cách mô tả bằng toán học, bằng hình mẫu, đồ thị để nghiên cứu sự phân chí quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức. DN này đã áp dụng phương pháp thiết kế cơ cấu tổ chức nào? Chọn phương án đúng.
• Phương pháp mô hình hóa
• Phương pháp chuyên gia
• Phương pháp kết cấu hoá các mục tiêu
• Phương pháp loại suy.
Một DN khi thiết kế cơ cấu tổ chức đã lập ra một hệ thống các mục tiêu của tổ chức, đem kết hợp chúng lại và xác định bộ máy tổ chức của DN nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. DN đó đã áp dụng phương pháp nào để thiết kế cơ cấu? Chọn phương pháp đúng.
• Phương pháp mô hình hoá
• Phương pháp chuyên gia
• Phương pháp loại suy
• Phương pháp kết cấu hoá các mục tiêu
Tính linh hoạt trong cơ cấu tổ chức DN là gì? chọn một giải nghĩa đúng nhất:
• Phải có tính uyển chuyển nhất định, phải có khả năng điều chỉnh thích ứng trước mọi tình huống có thể xảy ra.
• Rất dễ dàng điều động, bố trí cán bộ ở các bộ phận.
• Cán bộ quản lý ra được nhiều quyết định quản lý.
• Thuyên chuyển cán bộ đi đơn vị khác rất dễ dàng.
Trong các phương pháp thiết kế cơ cấu tổ chức quản lý có phương pháp chuyên gia. Hãy chọn một định nghĩa đúng về phương pháp này
• Dựa vào kiến thức của các chuyên gia, qua nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của DN để cân nhắc kiến nghị các phương án tổ chức
• Các chuyên gia cùng nghiên cứu và đề ra một sơ đồ tổ chức mà không cần chú ý tới đặc điểm của DN
. • Dùng các chuyên gia sản xuất, kỹ thuật, quản lý. để thiết kế một sơ đồ tổ chức tổng hợp của DN.
• Có nhiều sơ đồ tổ chức đã thiết kế, dùng chuyên gia về vi tính để tuyển chọn một sơ đồ tối ưu
DN nhỏ và vừa nên chọn cơ cấu tổ chức phù hợp. Hãy chọn đáp án đúng nhất:
• Cơ cấu theo địa lý, khu vực.
• Cơ cấu theo sản phẩm
• Cơ cấu ma trận.
• Cơ cấu chức năng
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN có phạm vi hoạt động rộng khắp trong nước và một vài nước ngoài.
• Cơ cấu ma trận
• Cơ cấu theo khu vực, địa lý
• Cơ cấu theo sản phẩm
• Cơ cấu chức năng.
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao và công nghệ thay đổi:
• Cơ cấu theo sản phẩm
• Cơ cấu ma trận
• Cơ cấu chức năng.
• Cơ cấu theo địa lý, khu vực
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN phục vụ khách hàng có đặc điểm luôn thay đổi, nhiều loại khách hàng khác nhau.
• Cơ cấu theo sản phẩm
• Cơ cấu ma trận
• Cơ cấu chức năng
• Cơ cấu theo khu vực địa lý.
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN phục vụ khách hàng có đặc điểm đa dạng, có yêu cầu về sản phẩm khác nhau:
• Cơ cấu theo khu vực địa lý
• Cơ cấu chức năng.
• Cơ cấu ma trận.
• Cơ cấu theo sản phẩm.
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN phục vụ khách hàng có đặc điểm ổn định, số lượng, chủng loại hàng hoá đáp ứng được số khách hàng:
• Cơ cấu trực tuyến.
• Cơ cấu chức năng.
• Cơ cấu theo khu vực địa lý.
• Cơ cấu theo sản phẩm.
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN có đặc điểm đòi hỏi chuyên môn hoá kỹ năng cao, nghề nghiệp tinh:
• Cơ cấu theo khu vực địa lý.
• Cơ cấu chức năng.
• Cơ cấu theo sản phẩm.
• Cơ cấu trực tuyến.
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN hoạt động ở một địa điểm có đặc điểm chi phí vận chuyển nguyên liệu, vật tư, hàng hoá, sản phẩm cao.
• Cơ cấu ma trận
• Cơ cấu trực tuyến
• Cơ cấu theo sản phẩm
• Cơ cấu theo khu vực địa lý.
