wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KHTN 9 giữa kì I

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Bản bán trụ là:

a)

là một khối nhựa trong suốt có màu đỏ

b)

là một khối thủy tinh trong suốt

c)

là một khối kim loại

d)

là một khối gỗ

2.

Dụng cụ dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc là:

a)

Bát sứ

b)

Phễu

c)

Bình cầu

d)

Phễu chiết

3.

Điện kế dùng để :

a)

phát hiện dòng điện cảm ứng

b)

Đo cường độ dòng điện

c)

Đo hiệu điện thế

d)

Đo điện trở

4.

Phần đầu tiên của bài báo cáo một vấn đề khoa hoa học là:

a)

Giới thiệu

b)

Tiêu đề

c)

Tóm tắt

d)

Phương pháp

5.

Oxide thường có trong phòng thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông là:

a)

NaOH

b)

CuO

c)

HCl

6.

Tiêu đề của bài báo cáo một vấn đề khoa học cần đảm bảo:

a)

Chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo

b)

Nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu

c)

Ngắn gọn, thấy được tầm quan trọng của vấn đề

d)

Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo

7.

Dụng cụ dùng để thực hiện một số phản ứng tỏa nhiệt mạnh là:

a)

Bát sứ

b)

Phễu

c)

Bình cầu

d)

Lưới tản nhiệt

8.

Kích thước tiêu chuẩn cho báo cáo treo tường là:

a)

Khổ giấy A1 hoặc A2

b)

Khổ giấy A0 hoặc A1

c)

Khổ giấy A2 hoặc A3

d)

Chỉ sử dụng khổ giấy A0

9.

Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây:

a)

Cường độ dòng điện

b)

Hiệu điện thế

c)

Công suất

d)

Điện trở

10.

Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính không có thiết bị nào sau đây:

a)

Thấu kính phân kì

b)

Màn chắn

c)

Gương phẳng

d)

Khe hình chữ F

11.

Chức năng của bình cầu là:

a)

Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch

b)

Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất

c)

Trọng hoặc đun nóng các chất rắn

d)

Tách chất theo phương pháp chiết

12.

Mục đích của mục giới thiệu trong bài báo cáo một vấn đề khoa học là gì?

a)

Tổng hợp nội dung chính của bài báo cáo

b)

Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục tiêu của nghiên cứu

c)

Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng

d)

Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có)

13.

Việc nào sau đây không nên làm khi trình bày bài báo cáo treo tường:

a)

Dùng ít chữ và tập trung vào việc truyền đạt thông điệp chính thông qua hình ảnh và đồ thị

b)

Đảm bảo hình ảnh và văn bản rõ ràng, sắc nét

c)

Trưng bày báo cáo treo tường ở nơi dễ nhìn và tiếp cận được

d)

Viết thật nhiều thông tin lên báo cáo để cho thấy vấn đề đang tìm hiểu có chiều sâu

14.

Tại sao không nên tự ý nghiền và trộn hóa chất?

a)

Vì một số hóa chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi trộn với nhau

b)

Vì sau khi nghiền, trộn các hóa chất khó bảo quản hơn

c)

Vì muốn nghiền hóa chất cần sử dụng máy móc chuyên dụng

d)

Vì các chất dễ bị bay hơi sau khi nghiền và trộn hóa chất

15.

Khi lựa chọn màu nền cho bài thuyết trình cần cân nhắc sử dụng màu sắc như thế nào?

a)

Lựa chọn màu sắc rực rỡ để nổi bật nội dung cần trình bày

b)

Sử dụng màu sắc có sự đối lập giữa màu chữ và màu nền

c)

Kết hợp nhiều màu sắc và kiểu chữ khác nhau

d)

Chỉ nên sử dụng những gam màu nóng để làm nổi bật bài thuyết trình

16.

Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Khối lượng và tốc độ của vật.

b)

Khối lượng và độ cao của vật.

c)

Tốc độ và hình dạng của vật.

d)

Độ cao và hình dạng của vật.

17.

Trong các vật sau, vật nào không có động năng?

a)

Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.

b)

Hòn bi lăn trên sàn nhà.

c)

Máy bay đang bay.

d)

Viên đạn đang bay.

18.

Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?

a)

Niuton (N).

b)

Jun (J).

c)

Kilôgam (kg).

d)

Mét trên giây bình phương (m/s).

19.

Vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì

a)

thế năng vật càng lớn.

b)

động năng vật càng lớn.

c)

thế năng vật càng nhỏ.

d)

động năng vật càng nhỏ.

20.

Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?

a)

Chiếc máy bay đang bay trên cao

b)

Em bé đang ngồi trên xích đu

c)

Ô tô đang đậu trong bến xe

d)

Con chim bay lượn trên bầu trời

21.

Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?

a)

Viên đạn đang bay.

b)

Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.

c)

Hòn bi đang lăn trên mặt đất.

d)

Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.

22.

Động năng của một ô tô thay đổi như thế nào khi tốc độ của nó tăng lên gấp đôi?

a)

Động năng tăng gấp đôi.

b)

Động năng tăng gấp bốn lần.

c)

Động năng giảm hai lần.

d)

Động năng không đổi.

23.

Trong những vật sau, cho biết vật nào có động năng lớn nhất?

a)

Quả bóng đang bay tới rổ

b)

Ô tô đang di chuyển trên đường cao tốc

c)

Viên bi đang lăn trên sàn 

d)

Máy bay đang chuyển động trên bầu trời 

24.

Trong những vật sau, cho biết vật nào có động năng lớn nhất?

a)

Quả bóng đang bay tới rổ

b)

Ô tô đang di chuyển trên đường cao tốc

c)

Viên bi đang lăn trên sàn

d)

Máy bay đang chuyển động trên bầu trời

25.

Nếu tốc độ của một vật tăng lên gấp ba lần thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng gấp ba lần.

b)

Tăng gấp chín lần.

c)

Không thay đổi.

d)

Giảm đi một nửa

26.

Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi

a)

chuyển động thẳng đều.

b)

chuyển động tròn đều.

c)

chuyển động cong đều.

d)

chuyển động biến đổi đều.

27.

Hai vật đặc cùng làm bằng nhôm, vật A có khối lượng lớn hơn vật B. Cả hai vật cùng rơi xuống từ một độ cao như nhau. Thế năng trọng trường của vật nào lớn hơn?

a)

Vật A.

b)

Vật B.

c)

Thế năng trọng trường của hai vật bằng nhau.

d)

Không so sánh được.

28.

Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Hỏi thế năng trọng trường của vật là bao nhiêu?

a)

120 J.

b)

30 J.

c)

60 J.

d)

12 J.

29.

Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN?

a)

thế năng giảm.

b)

cơ năng cực đại tại N.

c)

cơ năng không đổi.

d)

động năng tăng.

30.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?

a)

Chỉ có động năng mới chuyển hóa thành thế năng.

b)

Chỉ có thế năng mới chuyển hóa thành động năng.

c)

Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn.

d)

Chỉ có cơ năng mới chuyển hóa thành động năng và thế năng.

31.

Khi cưa thép, đã có sự chuyển hóa và truyền năng lượng nào xảy ra?

a)

Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

b)

Cơ năng chuyển hóa thành động năng.

c)

Cơ năng chuyển hóa thành công cơ học.

d)

Cơ năng chuyển hóa thành thế năng.

32.

Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên (bỏ qua ma sát). Trong các phát biểu sau về quá trình nảy lên của quả bóng, phát biểu sai là:

a)

Động năng tăng, thế năng giảm

b)

Cơ năng của vật là không đổi

c)

Động năng chuyển hóa thành thế năng

d)

Động năng giảm, thế năng tăng

33.

Trong các trường hợp sau trường hợp nào động năng chuyển hóa thành thế năng? (Lấy mặt đất làm mốc tính thế năng).

a)

Vật lăn từ máng nghiêng xuống.

b)

Xe đạp đi trên đường bằng.

c)

Quả bóng nảy lên.

d)

Hạt mưa rơi.

34.

Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?

a)

Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

b)

Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.

c)

Công suất được xác định bằng công thức P = A.t

d)

Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.

35.

Vật nào sau đây có khả năng sinh công

a)

Viên phấn đặt trên mặt bàn

b)

Chiếc bút đang rơi

c)

Nước trong cốc đặt trên bàn

d)

Hòn đá đang nằm trên mặt đất

36.

Đơn vị không phải đơn vị của công suất là

a)

N.m/s.

b)

W.

c)

J.s.

d)

HP.

37.

Trường hợp nào sau đây không sinh công?

a)

Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng

b)

Vận động viên cầu lông đang đánh cầu

c)

Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ

d)

Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ bay đi

38.

Câu 2: Trên một máy kéo có ghi công suất 7360W thì số oát ghi trên máy có ý nghĩa là

a)

máy kéo có thể thực hiện công 7360 J trong 1 giây.

b)

máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giây.

c)

máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giờ.

d)

máy kéo có thể thực hiện công 7360 kJ trong 1 giây.

39.

Câu 4: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

a)

Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.

b)

Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.

c)

Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.

d)

Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.

40.

Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian 15 s. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là

a)

15000 W.

b)

22500 W

c)

20000 W

d)

1000 W

41.

Người ta cần một động cơ sinh ra một công 360kJ trong 1 giờ 20 phút. Động cơ người ta cần lựa chọn có công suất:

a)

= 75 W

b)

= 80W

c)

= 360W

d)

= 400W

42.

Hoàn thành câu phát biểu sau: "Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường"

a)

gãy khúc.

b)

uốn cong.

c)

dừng lại.

d)

quay trở lại.

43.

Theo định luật khúc xạ thì:

a)

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

b)

góc khúc xạ có thể bằng góc tới.

c)

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.

d)

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

44.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với:

a)

Chân không

b)

Dầu ăn

c)

Không khí

d)

Nước

45.

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì

a)

không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần

b)

có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

c)

hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất

d)

luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

46.

Khi đi trên đường nhựa vào ngày nắng nóng, ta có thể thấy ở phía xa trên mặt đường dường như có lớp nước phản xạ ánh sáng, nhưng khi đến gần thì chỉ thấy mặt đường khô ráo. Hiện tượng này là do:

a)

Khúc xạ ánh sáng xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát mặt đường và phần không khí phía trên

b)

Phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa mặt đường nhựa bị đốt nóng và phần không khí phía trên

c)

Phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát mặt đường và phần không khí lạnh ở phía trên

d)

Khúc xạ của các tia sáng mặt trời trên mặt đường nhựa

47.

Khi tia sáng truyền xiên góc tới mặt phân cách hai môi trường trong suốt khác nhau mà không có tia khúc xạ thì chắc chắn

a)

môi trường chứa tia tới là chân không

b)

môi trường chứa tia tới là không khí

c)

có phản xạ toàn phần

d)

ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn

48.

Trong sợi quang phần lõi được làm bằng:

a)

Kim loại như sắt, thép,...

b)

Thủy tinh hoặc chất dẻo trong suốt

c)

Một bó các sợi đồng

d)

Các chất có tính dẫn điện

49.

Những người đi biển thường thấy ảnh của những con tàu trên bầu trời (ảo ảnh) là do:

a)

càng lên cao chiết suất của không khí càng tăng, tia sáng từ tàu đến mắt bị uốn cong vồng lên.

b)

càng lên cao chiết suất của không khí càng giảm, tia sáng từ tàu đến mắt bị uốn cong võng xuống.

c)

càng lên cao chiết suất của không khí càng giảm, tia sáng từ tàu đến mắt bị uốn cong vồng lên.

d)

càng lên cao chiết suất của không khí càng tăng, tia sáng từ tàu đến mắt bị uốn cong võng xuống.

50.

Phần cuối cùng của bài báo cáo một vấn đề khoa học là:

    

a)

kết quả.     

b)

thảo luận.   

c)

tài liệu tham khảo.

d)

kết luận.