Font size
WorksheetsKTPL
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
tăng cường kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
giảm về quy mô, sản lượng
tăng lên về quy mô, sản lượng
đảm bảo chỉ tiêu năm nước
giá cả hàng hóa tăng nhanh
tiêu chí nào sau đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế
tổng thu nhập quốc dân
tổng doanh số bán hàng
tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
tổng sản phâm quốc dân bình quân đầu người
Phát biển nào sau đây sai về tăng trưởng kinh tế
tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế
Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau
Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định
Sự tăng cường kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
tổng sản phẩm quốc nội
phát triển kinh tế
phát triển xã hội
tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện kiên quyết để nước ta
khắc phục tình trạng lạc hậu
tài trợ hoạt động từ thiện
tìm kiếm thị trường
đa dạng nền kinh tế
Phát biển nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giảm tình trạng đói nghèo
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
độc lập với nhau
cản trở nhau phát triển
triệt tiêu nhau
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
hội nhập kinh tế quốc tế
liên kết kinh tế quốc tế
kết nối kinh tế quốc tế
kết hợp kinh tế quốc tế
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
song phương, khu vực, toàn cầu
song phương, đa phương, toàn diện
thỏa thuận, liên minh, hợp tác
thỏa thuận, liên kết, hòa nhập
Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế
đa phương
toàn cầu
toàn diện
song phương
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia
giúp mỗi quốc gia có cơ hội để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho tầng lớp dân cư
tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt
Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
khu vực
đa phương
toàn cầu
song phương
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế đa phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế.
Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.
Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài
Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.
chi lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.
chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.
chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.
Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào
sau đây?
Bảo tức
Tín dụng
Bảo hiểm
Tài chính
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại.
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động.
Tổ chức bảo hiểm.
Người lao động
Người lao động và người sử dụng lao động
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và từ tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm y tế bắt buộc.
bảo hiểm xã hội bắt buộc
bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của
bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm thương mại.
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật
Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây ?
Chính sách xã hội.
An sinh xã hội.
Trợ giúp xã hội
bảo hiểm xã hội
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
Bốn chính sách.
Năm chính sách.
Ba chính sách
Sáu chính sách
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam
Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
Chương trình 30a và chương trình 135.
Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiếu như các chính sách về giáo dục. y tế. nhà ở, nước sạch, thông tin, thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chỉ trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chỉ trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6- 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
hính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là
xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
Để đảm bảo tính khả thi của cuả ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần
hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
tham gia thị trường kinh doanh.
Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
Phân tích nhu cầu và thị trường.
Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.
Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo
Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.
Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.
Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?
Phương hướng kinh doanh
Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp
Mạng lưới quan hệ mở rộng
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể
Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Tăng cường quảng cáo và tiếp thị
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh
Đầu tư vào các công nghệ mới nhất
Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
Chiến lược quảng cáo và tiếp thị
Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Tình huống : Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Điều gì giúp quán anh An đông khách?
Chọn một tên thương hiệu độc đáo.
Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
Xây dựng một website thân thiện với người dùng.
Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.
Tình huống : Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?
Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.
Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.
Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.
Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.
Tình huống : Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?
Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.
Đánh giá cơ hội và rủi ro.
Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.
Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân
gia đình
xã hội
địa phương
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những
biệp pháp và phương hướng cụ thể.
chính sách và việc làm cụ thể.
giải pháp và hành động cụ thể.
chủ trương và quyết sách cụ thể.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
thời vụ
tạm thời
tiêu cực
tích cực
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lí
Đạo đức
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lý
Đạo đức
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Kinh tế
Pháp lý
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
đạo đức
nhân văn
pháp lý
kinh tế
Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức
Pháp lý
Nhân văn
Kinh tế
Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng…Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức
Pháp lý
Nhân văn
Kinh tế
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
đạo đức
nhân văn
pháp lý
kinh tế
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
nhân văn
pháp lý
kinh tế
đạo đức
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng
Góp phần bảo vệ môi trường sống
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Tạo dựng niềm tin đối với công chúng.
Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính
Thống nhất, tùy tâm.
Thống nhất, chia sẻ.
Tự nguyện, không bắt buộc.
Bắt buộc, tự nguyện
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi nội bộ
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quản lí thu, chi là ........ để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống?
kỹ năng sống cần thiết
phản xạ cơ bản
hoạt động cơ bản
yếu tố cần thiết
Việc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?
Phát triển và đủ đầy.
Ổn định, phát triển và hạnh phúc
Ấm no và hạnh phúc.
Phát triển và hạnh phúc.
Một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình:
Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là
đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.
xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.
đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.
Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như:
Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.
Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng.
Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế.
Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là
kế hoạch tài chính.
mục tiêu tài chính.
quản lý chi tiêu
quản lý thu nhập
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn và dài hạn.
Chủ động, trung hạn.
Thụ động và chủ động
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Mỗi gia đình cần thực hiện mấy bước để xây dựng kế hoạch thu, chi cho hợp lý?
4
5
6
7
Căn cứ vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong mỗi gia đình?
Xác định nguồn chi cần thiết.
Đảm bảo tỉ lệ phân chia thu, chi và để dành.
Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện.
Điều chỉnh các khoản thu, chi cho hợp lí.
Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính
ngắn hạn
trung hạn
dài hạn
vô hạn
Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 - 5 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào?
Ngắn hạn
Trung hạn
dài hạn
tiểu hạn
Những mục tiêu phải mất thời gian từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài chính nào?
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Cực hạn
Với mong muốn cho con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Chủ động
Ngắn hạn
Trung hạn
Thiết yếu
Với mong muốn cho con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H là thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Chủ động.
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Thiết yếu.
Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?
Chủ động và thụ động
Tiền lương và sở hữu
Thiết yếu và không thiết yếu
Hàng tháng và hàng ngày
Việc chị K sẽ mua máy tính cho con trai vào đầu năm học này là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
chủ động
ngắn hạn
thiết yếu
không thiết yếu
