WorksheetsĐấu trường TV4
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Những từ sau thể hiện nội dung gì?
Lòng thương người, lòng nhân ái, lòng vị tha, yêu thương, thương yêu, yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông, thương xót, chia sẻ,...
Thể hiện tinh thần đoàn kết
Thể hiện tinh thần yêu nước
Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Đâu KHÔNG PHẢI là từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương?
Độc ác
Tàn nhẫn
Độc địa
Nhân ái
Đâu là những từ đồng nghĩa nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ?
Cưu mang, bảo bọc, chia rẽ, nhường nhịn, cứu giúp, cứu trợ
Hắt hủi, thờ ơ, vô cảm, lạnh lùng, ghét bỏ
Cảm thông, thương xót, chia sẻ, tàn bạo, tàn ác
Cưu mang, bảo bọc, che chở, nhường nhịn, cứu giúp, cứu trợ
Đâu là những từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ?
Vui vẻ, hạnh phúc, bình an, may mắn, thành công
Yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông
Hiếp đáp, ức hiếp, hành hạ, đánh đập, lấy thịt đè người
Gắn bó, vững mạnh, đoàn kết, kề vai sát cánh
Tiếng "Nhân" trong từ "Nhân dân" có nghĩa là gì?
Tiếng "Nhân" có nghĩa là lòng thương người
Tiếng "Nhân" có nghĩa là người
Tiếng "Nhân" có nghĩa là gấp lên nhiều lần
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Tiếng "Nhân" trong từ "Nhân từ" có nghĩa là gì?
Tiếng "Nhân" có nghĩa là người
Tiếng "Nhân" có nghĩa là lòng thương người
Cả A và B đều đúng
Dữ như...
đất
cọp
bụt
chị em gái
Hiền như ....
đất
cọp
bụt
chị em gái
Thương nhau như...
đất
cọp
chị em gái
bụt
Các từ thể hiện tình thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại là:
Ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ
Yêu quý, xót thương, đau xót
Cứu giúp, cứu trợ, bênh vực
Hung ác, nanh ác, tàn ác
Từ có tiếng "nhân" có nghĩa là "người"
nhân dân
nhân ái
nhân bánh
Từ có tiếng "nhân" có nghĩa là "lòng thương người"
công nhân
nhân hậu
nhân loại
Tìm từ trái nghĩa với "nhân hậu"
chia rẽ, lục đục
trung hậu, nhân từ
độc ác, hung ác
Tìm từ trái nghĩa với " đoàn kết"
chia rẽ, lục đục
cưu mang, che chở
nhân ái, hiền hậu
Tìm từ đồng nghĩa với "nhân hậu"
hung ác, bất hoà
phúc hậu, nhân ái, nhân từ
che chở, cưu mang
Tìm từ đồng nghĩa với " đoàn kết"
lục đục, chia rẽ
tàn ác, tàn bạo
che chở, cưu mang, đùm bọc
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ:
Ở .......gặp lành
Hiền
đùm bọc
nâng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây.....nên hòn núi cao
đùm bọc
chụm lại
hiền lành
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ:
Anh em như thể chân tay
Rách lành......dở hay đỡ đần
nâng
chia sẽ
đùm bọc
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ:
Chị ngã em.........
nâng
bỏ đi
đùm bọc
Đâu là từ thuộc chủ điểm nhân hậu - đoàn kết?
Chăm chỉ
Nghĩa hiệp
Hăng hái
Lười biếng
Những từ ngữ nào dưới đây Trái nghĩa với từ nhân hậu
a) Hung ác, nanh ác, tàn ác, yêu thương, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt.
b) Hung ác, nanh ác, tàn ác, đùm bọc, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt.
c) Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt
d) Tất cả các đáp án trên đều đúng
Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết là:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
Thương người như thể thương thân
Góp gió thành bão
Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng nhân hậu là:
Thuốc đắng dã tật
Lá lành đùm lá rách
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
Nghĩa của từ "ức hiếp" là:
Rộng lòng cảm thông, tha thứ cho lỗi lầm của người khác, thương yêu đối với mọi người
Ngăn, che để bảo vệ cho khỏi sự xâm hại từ bên ngoài
Giúp để làm giảm bớt khó khăn hoặc để thực hiện được một công việc nào đó
Dùng quyền lực, quyền thế bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức
Câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì?
Ở hiền gặp lành.
Phê phán những người có tính xấu hay ghen tị, ghen ghét với hạnh phúc và thành công của người khác.
Khuyên người ta đoàn kết, bao bọc, yêu thương lẫn nhau. Đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Khuyên người ta ăn ở hiền lành, nhân hậu, yêu thương mọi người. Bởi vì sống như thế ta sẽ thấy hạnh phúc và gặp nhiều điều tốt đẹp.
Khuyên chúng ta nên chăm ngoan, học giỏi
Từ "nhân dân" tiếng nhân có nghĩa là gì?
Tiếng nhân có nghĩa là người
Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người
Tiếng nhân có nghĩa là một phép tính trong môn Toán
Trong các từ sau, từ nào tiếng nhân có nghĩa là người?
Nhân hậu
Công nhân
Nhân loại
Nhân tài
Nhân đức
Tiếng nhân trong từ "nhân hậu" có nghĩa là gì?
Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người
Tiếng nhân có nghĩa là người
Các từ có tiếng nhân có nghĩa là "lòng thương người" là?
Nhân ái
Công nhân
Nhân hậu
Nhân đức
Nhân từ
Từ nhân tài thuộc nhóm nào?
Nhóm tiếng nhân có nghĩa là người
Nhóm tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người
Từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ:
Hung ác
Quyên góp
Ăn hiếp
Ủng hộ
Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương:
Hung dữ
Che chở
Bảo vệ
Bạo hành
Lòng ...... bao la của bác Hồ khiến nhân dân ta và cả nhân loại kính phục.
Chọn từ điền vào chỗ chấm.
Nhân từ
Nhân ái
Nhân tài
Nhân hậu
Nhân có nghĩa là người:
Nhân hậu
Nhân đức
Nhân dân
Nhân từ
Các từ thuộc nhóm từ "Thể hiện lòng nhân hậu, đoàn kết, yêu thương đồng loại" là
Che chở
Hung ác
Cứu giúp
Tàn bạo
Đùm bọc
Từ trái nghĩa với "nhân hậu" hoặc "yêu thương" là:
Ghẻ lạnh
Yêu quý
Vị tha
Thân thiết
Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết là:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
Thương người như thể thương thân
Góp gió thành bão
Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng nhân hậu là:
Thuốc đắng dã tật
Lá lành đùm lá rách
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
Những từ ngữ nào dưới đây trái nghĩa với từ "nhân hậu"?
a) Hung ác, nanh ác, tàn ác, yêu thương, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt.
b) Hung ác, nanh ác, tàn ác, đùm bọc, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt.
c) Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt
d) Tất cả các đáp án trên đều đúng
Em hãy tìm câu tục ngữ/ thành ngữ không thuộc nhóm
a) Ở hiền gặp lành.
b) Trâu buộc ghét trâu ăn.
c) Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
d) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
a
b
c
d
Nghĩa của từ "bao dung" là:
Rộng lòng cảm thông, tha thứ cho lỗi lầm của người khác, thương yêu đối với mọi người
Ngăn, che để bảo vệ cho khỏi sự xâm hại từ bên ngoài
Giúp để làm giảm bớt khó khăn hoặc để thực hiện được một công việc nào đó
Dùng quyền lực, quyền thế bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức
Nghĩa của từ "che chở" là:
Rộng lòng cảm thông, tha thứ cho lỗi lầm của người khác, thương yêu đối với mọi người
Ngăn, che để bảo vệ cho khỏi sự xâm hại từ bên ngoài
Giúp để làm giảm bớt khó khăn hoặc để thực hiện được một công việc nào đó
Dùng quyền lực, quyền thế bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức
Từ không cùng nhóm nhân hậu, nhân ái, nhân dân, nhân từ.
là:
nhân hậu
nhân ái
nhân dân
nhân từ
Những từ sau thể hiện nội dung gì?
Lòng thương người, lòng nhân ái, lòng vị tha, yêu thương, thương yêu, yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông, thương xót, chia sẻ,...
Thể hiện tinh thần đoàn kết
Thể hiện tinh thần yêu nước
Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Tiếng "Nhân" trong từ "Nhân dân" có nghĩa là gì?
Tiếng "Nhân" có nghĩa là lòng thương người
Tiếng "Nhân" có nghĩa là người
Tiếng "Nhân" có nghĩa là gấp lên nhiều lần
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Tiếng "Nhân" trong từ "Nhân từ" có nghĩa là gì?
Tiếng "Nhân" có nghĩa là người
Tiếng "Nhân" có nghĩa là lòng thương người
Cả A và B đều đúng
Câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì?
Ở hiền gặp lành.
Phê phán những người có tính xấu hay ghen tị, ghen ghét với hạnh phúc và thành công của người khác.
Khuyên người ta đoàn kết, bao bọc, yêu thương lẫn nhau. Đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Khuyên người ta ăn ở hiền lành, nhân hậu, yêu thương mọi người. Bởi vì sống như thế ta sẽ thấy hạnh phúc và gặp nhiều điều tốt đẹp.
Khuyên chúng ta nên chăm ngoan, học giỏi
Đâu là những từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ?
Vui vẻ, hạnh phúc, bình an, may mắn, thành công
Yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông
Hiếp đáp, ức hiếp, hành hạ, đánh đập, lấy thịt đè người
Gắn bó, vững mạnh, đoàn kết, kề vai sát cánh
Đâu KHÔNG PHẢI là từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương?
Độc ác
Tàn nhẫn
Độc địa
Nhân ái
Thương nhau như...
đất
cọp
chị em gái
bụt
Câu tục ngữ Đói cho sạch , rách cho thơm khuyên ta điều gì ?
Khuyên chúng ta ăn sạch , uống sạch có lợi cho sức khỏe .
Cho dù đói rách, khổ sở, chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch, lương thiện.
Khuyên chúng ta phải sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý
Em hiểu câu thành ngữ Thuốc đắng dã tật nói lên điều gì ?
Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh .
Những viên thuốc đều rất đắng
Chỉ cuộc sống của con người trải qua nhiều đắng cay
Lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm.
Câu đố dưới đây nói đến những tiếng nào?
Bỏ đầu thứ bậc dưới anh
Bỏ đuôi, tôi lại chạy nhanh hơn người
Nếu mà để cả đầu đuôi
Ở đâu có hội xin mời tôi đi.
A. Chị, xe, xem
B. Em, xe, xem
C. Xe, xem, xém
Những từ nào chứa tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người” trong các từ dưới đây?
siêu nhân, nhân hậu, nhân loại, nhân nghĩa, nhân viên
A. nhân loại, nhân nghĩa
B. nhân hậu, nhân nghĩa
C. siêu nhân, nhân hậu
Các từ trái nghĩa với Trung thực là:
dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá.
ngay thẳng, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá.
dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, thật thà, gian giảo, gian trá.
dối trá, gian dối, gian lận, ngay thật, gian ngoan, gian giảo, gian trá.
Để nhân hoá con vật, cây cối hoặc đồ vật... chúng ta có mấy cách?
1 cách
2 cách
3 cách
4 cách
Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” , "mưa" được nhân hóa bằng cách nào?
a. Miêu tả sự vật bằng từ ngữ để tả người
b. Trò chuyện với sự vật thân mật như trò chuyện với con người
Cả hai cách trên
"Bác phượng gìa sừng sững giữa sân trường."
Sự vật "phượng" trong câu văn trên không được nhân hóa bằng cách nào? (Được chọn nhiều cách)
Gọi bằng từ ngữ như gọi với người: Bác
Tả bằng những từ dùng để tả người: già
Nói chuyện với cây phuọng như đang nói chuyện với người lớn tuổi
Sự vật nào được nhân hóa trong câu sau: "Ông trời mặc áo giáp đen ra trận."?
Ông trời
áo giáp đen
trận đánh
Câu nào sau đây không sử dụng biện pháp nhân hóa?
Lan tặng Mai một món quà.
Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta.
Những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân.
Cô gà mái Mơ dẫn con đi kiếm mồi.
Tác giả đã sử dụng cách nhân hóa nào trong câu thơ sau: "Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con." ?
Nói chuyện với sự vật như nói với con người
Gọi tên sự vật như gọi tên con người
Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người
Cho câu văn: "Chị gió nhè nhẹ bay qua, làm dịu bớt cái nắng đầu hè.!", tác giả đã gọi "gió" là gì?
cô
chị
bà
anh
Cho câu văn: " Cậu bút mực rất tinh nghịch và hài hước.", từ ngữ nào chứng tỏ bút mực đã được nhân hoá?
bút mực
cậu, rất
cậu, tinh nghịch, hài hước
Cho câu văn: " Khuôn mặt tròn xoe của cô đồng hồ được bọc trong lớp thuỷ tinh trong suốt .", từ ngữ nào chứng tỏ "đồng hồ" đã được nhân hoá?
khuôn mặt tròn xoe
cô
thuỷ tinh trong suốt
khuôn mặt tròn xoe; cô
Từ ngữ nào chứng tỏ chiếc thước kẻ được nhân hoá trong câu văn sau:
"Anh thước kẻ luôn trung thực và nghiêm túc."
thước kẻ
trung thực
nghiêm túc
anh, trung thực, nghiêm túc
Câu văn nào có sử dụng nhân hoá?
Đàn cò trắng bay dập dờn qua cánh đồng.
Đàn cò trắng trên cánh đồng.
Đàn cò trắng chở nắng qua cánh đồng.
Đàn cò trắng như bông.
Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp Nhân hóa?
Ếch kêu ồm ộp.
Ếch ngồi lá sen.
Ếch ngồi học bài.
Đôi mắt ếch tròn xoe.
Phép nhân hóa trong câu sau được tạo ra bởi cách nào?
Nàng vẹt này có bộ lông sặc sỡ.
Gọi vật bằng những từ ngữ để gọi người
Miêu tả hoạt động, đặc điểm của vật bằng những từ ngữ để tả người
Nói chuyện với vật thân mật như nói chuyện với con người
Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?
2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)
3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).
3 kiểu ( gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).
Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?
Ngọn mùng tơi nhảy múa.
Cỏ gà rung tai
Kiến hành quân đầy đường
Bố em đi cày về
Trong các câu dưới đây, câu nào KHÔNG sử dụng phép so sánh?
Cao gác nhìn xuống, hồ sơ như một chiếc áo choàng lớn, sáng long lanh
Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn
Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lê được mời tham gia trang trại vẽ quốc tế
Mặt mũi tỏa ra một ánh sáng rất lạ.
Chọn từ hợp đồng vào chỗ:
"Chuyện kể lại là một ........... có đầu đuôi, liên quan đến một số nhân vật."
A. câu chuyện
B.Một chuỗi sự việc
C. tình thái
Chọn từ hợp đồng vào chỗ.
....... trong truyện có thể là con vật, con người, cây cối, đồ vật được nhân hóa.
A, sự việc
B. nhân vật
C. Ý nghĩa
Tronh câu chuyện Dế Mèn phân loại yếu tố đâu là nhân vật chính.
Hãy chọn những từ chỉ tính cách
Nham hiểm
dịu dàng
lung linh
chăm chỉ
xấu xí
Ý nghĩa của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể là gì?
giải thích tên gọi của hồ Ba Bể
ca ngợi tinh thần đoàn kết dân tộc
ca ngợi lòng nhân ái, luôn giúp đỡ mọi người
khuyên mọi người nên học cách xây dựng nhà cửa kiên cố
Câu 1: Trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp), trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
giăng tơ kín các lối đi
Bố trí nhện gác trong các khe đá với vẻ mặt hung dữ
Sừng sững giữa lối đi có thêm một anh nhện gộc
Cả A, B, C đều đúng
Sau khi quan sát thấy trận địa mai phục của bọn nhện, Dế Mèn đã có hành động gì?
Cất tiếng hỏi lớn "Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện"
Cất tiếng dọa nạt "Lũ các người không chạy nhanh đừng trách ta phải ra tay"
Quay quắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai
Xông thẳng vào hang lôi con mụ nhện cái ra hỏi nói chuyện
Mụ nhện cái được miêu tả với dáng vẻ như thế nào?
Đường hoàng, bệ vệ, dáng vẻ kiêu kì.
Hống hách, ngang ngược, ra dáng ta đây là chúa tể loài nhện.
Ra dáng ta đây là vị chúa trùm nhà nhện, nom cũng đanh đá, nặc nô lắm.
Hiền lành, nhân từ khác hẳn với dáng vẻ hung dữ của lũ nhện gác bên ngoài.
Dế Mèn đã làm gì khiến cho mụ nhện cái phải co rúm lại rồi cứ đập đầu xuống đất run sợ?
Dùng đá chọi vào cửa hang khiến nhện cái run sợ
Đem theo đồng bọn là võ sĩ Châu Chấu đến khiến nhện cái khiếp vía
Lấy đá chọi gã nhện gộc để khiến nhện cái khiếp sợ
Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai.
Từ ngữ nào không thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu đồng loại
Vị tha
Xót thương
Tàn bạo
Bao dung
Từ ngữ nào trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
ăn hiếp
cứu giúp
che chở
bênh vực
Tiếng "nhân" nào dưới đây có nghĩa là lòng thương người
nhân dân
công nhân
nhân ái
nhân loại
Từ "nhân" trong câu nào dưới đây có nghĩa là người?
Chú em là công nhân của nhà máy dệt.
Cô giáo em là người nhân hậu.
Bà em là người nhân từ, độ lượng.
Hồi còn sống, bác ấy là người ăn ở nhân đức, có trước có sau.
Em hãy sắp xếp các câu thơ sau để được một đoạn thơ hoàn chỉnh
(1) vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
(2) Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
(3) Mang theo truyện cổ tôi đi
(4) Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi
1 - 3 - 2 - 4
2 - 3 - 1 - 4
3 - 2 - 1 - 4
1 - 4 - 3 - 2
Đọc câu thơ:
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang
Từ "đa mang" trong câu thơ trên được hiểu theo nghĩa nào?
Mang theo nhiều điều kì lạ
Lo lắng, quan tâm đến nhiều người, nhiều việc
Mang đến cho người ta nhiều nỗi lo lắng, bất an
Nhiều câu truyện li kì, kì quái.
Tìm từ còn thiếu để hoàn chỉnh câu sau:
"Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với ....... hay ........."
dấu gạch chéo .... dấu ngoặc kép
dấu ngoặc đơn ....... dấu ngoặc kép
dấu ngoặc kép...... dấu gạch đầu dòng
Dấu ngoặc đơn ........ dấu gạch ngang
Em hãy điền từ vào ô trống để hoàn thành câu sau:
"Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại hình của nhân vật.
Những ........ có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm...........
đặc điểm .... sinh động, hấp dẫn.
đặc điểm thói quen sinh hoạt .... sinh động, hấp dẫn.
đặc điểm ngoại hình tiêu biểu .... sinh động, hấp dẫn.
đặc điểm ngoại hình tiêu biểu ... huyền bí, kì ảo.
Trong câu thơ: “Những chòm sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con” sử dụng biện pháp nhân hóa nào?
Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người
Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
Cả 3 đáp án trên
