wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đấu trường TV4

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Những từ sau thể hiện nội dung gì?

Lòng thương người, lòng nhân ái, lòng vị tha, yêu thương, thương yêu, yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông, thương xót, chia sẻ,...

a)

Thể hiện tinh thần đoàn kết

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước

c)

Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

2.

Đâu KHÔNG PHẢI là từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương?

a)

Độc ác

b)

Tàn nhẫn

c)

Độc địa

d)

Nhân ái

3.

Đâu là những từ đồng nghĩa nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ?

a)

Cưu mang, bảo bọc, chia rẽ, nhường nhịn, cứu giúp, cứu trợ

b)

Hắt hủi, thờ ơ, vô cảm, lạnh lùng, ghét bỏ

c)

Cảm thông, thương xót, chia sẻ, tàn bạo, tàn ác

d)

Cưu mang, bảo bọc, che chở, nhường nhịn, cứu giúp, cứu trợ

4.

Đâu là những từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ?

a)

Vui vẻ, hạnh phúc, bình an, may mắn, thành công

b)

Yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông

c)

Hiếp đáp, ức hiếp, hành hạ, đánh đập, lấy thịt đè người

d)

Gắn bó, vững mạnh, đoàn kết, kề vai sát cánh

5.

Tiếng "Nhân" trong từ "Nhân dân" có nghĩa là gì?

a)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là lòng thương người

b)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là người

c)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là gấp lên nhiều lần

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

6.

Tiếng "Nhân" trong từ "Nhân từ" có nghĩa là gì?

a)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là người

b)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là lòng thương người

c)

Cả A và B đều đúng

7.

Dữ như...

a)

đất

b)

cọp

c)

bụt

d)

chị em gái

8.

Hiền như ....

a)

đất

b)

cọp

c)

bụt

d)

chị em gái

9.

Thương nhau như...

a)

đất

b)

cọp

c)

chị em gái

d)

bụt

10.

Các từ thể hiện tình thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại là:

a)

Ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ

b)

Yêu quý, xót thương, đau xót

c)

Cứu giúp, cứu trợ, bênh vực

d)

Hung ác, nanh ác, tàn ác

11.

Từ có tiếng "nhân" có nghĩa là "người"

a)

nhân dân

b)

nhân ái

c)

nhân bánh

12.

Từ có tiếng "nhân" có nghĩa là "lòng thương người"

a)

công nhân

b)

nhân hậu

c)

nhân loại

13.

Tìm từ trái nghĩa với "nhân hậu"

a)

chia rẽ, lục đục

b)

trung hậu, nhân từ

c)

độc ác, hung ác

14.

Tìm từ trái nghĩa với " đoàn kết"

a)

chia rẽ, lục đục

b)

cưu mang, che chở

c)

nhân ái, hiền hậu

15.

Tìm từ đồng nghĩa với "nhân hậu"

a)

hung ác, bất hoà

b)

phúc hậu, nhân ái, nhân từ

c)

che chở, cưu mang

16.

Tìm từ đồng nghĩa với " đoàn kết"

a)

lục đục, chia rẽ

b)

tàn ác, tàn bạo

c)

che chở, cưu mang, đùm bọc

17.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ:

Ở .......gặp lành

a)

Hiền

b)

đùm bọc

c)

nâng

18.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây.....nên hòn núi cao

a)

đùm bọc

b)

chụm lại

c)

hiền lành

19.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ:

Anh em như thể chân tay

Rách lành......dở hay đỡ đần

a)

nâng

b)

chia sẽ

c)

đùm bọc

20.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ca dao, tục ngữ:

Chị ngã em.........

a)

nâng

b)

bỏ đi

c)

đùm bọc

21.

Đâu là từ thuộc chủ điểm nhân hậu - đoàn kết?

a)

Chăm chỉ

b)

Nghĩa hiệp

c)

Hăng hái

d)

Lười biếng

22.

Những từ ngữ nào dưới đây Trái nghĩa với từ nhân hậu

a)

a) Hung ác, nanh ác, tàn ác, yêu thương, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt.

b)

b) Hung ác, nanh ác, tàn ác, đùm bọc, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt.

c)

c) Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt

d)

d) Tất cả các đáp án trên đều đúng

23.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết là:

a)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

b)

Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Góp gió thành bão

24.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng nhân hậu là:

a)

Thuốc đắng dã tật

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

d)

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

25.

Nghĩa của từ "ức hiếp" là:

a)

Rộng lòng cảm thông, tha thứ cho lỗi lầm của người khác, thương yêu đối với mọi người

b)

Ngăn, che để bảo vệ cho khỏi sự xâm hại từ bên ngoài

c)

Giúp để làm giảm bớt khó khăn hoặc để thực hiện được một công việc nào đó

d)

Dùng quyền lực, quyền thế bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức

26.

Câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì?

Ở hiền gặp lành.

a)

Phê phán những người có tính xấu hay ghen tị, ghen ghét với hạnh phúc và thành công của người khác.

b)

Khuyên người ta đoàn kết, bao bọc, yêu thương lẫn nhau. Đoàn kết tạo nên sức mạnh.

c)

Khuyên người ta ăn ở hiền lành, nhân hậu, yêu thương mọi người. Bởi vì sống như thế ta sẽ thấy hạnh phúc và gặp nhiều điều tốt đẹp.

d)

Khuyên chúng ta nên chăm ngoan, học giỏi

27.

Từ "nhân dân" tiếng nhân có nghĩa là gì?

a)

Tiếng nhân có nghĩa là người

b)

Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người

c)

Tiếng nhân có nghĩa là một phép tính trong môn Toán

28.

Trong các từ sau, từ nào tiếng nhân có nghĩa là người?

a)

Nhân hậu

b)

Công nhân

c)

Nhân loại

d)

Nhân tài

e)

Nhân đức

29.

Tiếng nhân trong từ "nhân hậu" có nghĩa là gì?

a)

Tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người

b)

Tiếng nhân có nghĩa là người

30.

Các từ có tiếng nhân có nghĩa là "lòng thương người" là?

a)

Nhân ái

b)

Công nhân

c)

Nhân hậu

d)

Nhân đức

e)

Nhân từ

31.

Từ nhân tài thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm tiếng nhân có nghĩa là người

b)

Nhóm tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người

32.

Từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ:

a)

Hung ác

b)

Quyên góp

c)

Ăn hiếp

d)

Ủng hộ

33.

Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương:

a)

Hung dữ

b)

Che chở

c)

Bảo vệ

d)

Bạo hành

34.

Lòng ...... bao la của bác Hồ khiến nhân dân ta và cả nhân loại kính phục.

Chọn từ điền vào chỗ chấm.

a)

Nhân từ

b)

Nhân ái

c)

Nhân tài

d)

Nhân hậu

35.

Nhân có nghĩa là người:

a)

Nhân hậu

b)

Nhân đức

c)

Nhân dân

d)

Nhân từ

36.

Các từ thuộc nhóm từ "Thể hiện lòng nhân hậu, đoàn kết, yêu thương đồng loại" là

a)

Che chở

b)

Hung ác

c)

Cứu giúp

d)

Tàn bạo

e)

Đùm bọc

37.

Từ trái nghĩa với "nhân hậu" hoặc "yêu thương" là:

a)

Ghẻ lạnh

b)

Yêu quý

c)

Vị tha

d)

Thân thiết

38.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết là:

a)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

b)

Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Góp gió thành bão

39.

Những câu thành ngữ, tục ngữ nói về lòng nhân hậu là:

a)

Thuốc đắng dã tật

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

d)

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

40.

Những từ ngữ nào dưới đây trái nghĩa với từ "nhân hậu"?

a)

a) Hung ác, nanh ác, tàn ác, yêu thương, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt.

b)

b) Hung ác, nanh ác, tàn ác, đùm bọc, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt.

c)

c) Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt

d)

d) Tất cả các đáp án trên đều đúng

41.

Em hãy tìm câu tục ngữ/ thành ngữ không thuộc nhóm

a) Ở hiền gặp lành.

b) Trâu buộc ghét trâu ăn.

c) Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

d) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

42.

Nghĩa của từ "bao dung" là:

a)

Rộng lòng cảm thông, tha thứ cho lỗi lầm của người khác, thương yêu đối với mọi người

b)

Ngăn, che để bảo vệ cho khỏi sự xâm hại từ bên ngoài

c)

Giúp để làm giảm bớt khó khăn hoặc để thực hiện được một công việc nào đó

d)

Dùng quyền lực, quyền thế bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức

43.

Nghĩa của từ "che chở" là:

a)

Rộng lòng cảm thông, tha thứ cho lỗi lầm của người khác, thương yêu đối với mọi người

b)

Ngăn, che để bảo vệ cho khỏi sự xâm hại từ bên ngoài

c)

Giúp để làm giảm bớt khó khăn hoặc để thực hiện được một công việc nào đó

d)

Dùng quyền lực, quyền thế bắt người khác phải chịu những điều bất công, oan ức

44.

Từ không cùng nhóm nhân hậu, nhân ái, nhân dân, nhân từ.

là:

a)

nhân hậu

b)

nhân ái

c)

nhân dân

d)

nhân từ

45.

Những từ sau thể hiện nội dung gì?

Lòng thương người, lòng nhân ái, lòng vị tha, yêu thương, thương yêu, yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông, thương xót, chia sẻ,...

a)

Thể hiện tinh thần đoàn kết

b)

Thể hiện tinh thần yêu nước

c)

Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

46.

Tiếng "Nhân" trong từ "Nhân dân" có nghĩa là gì?

a)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là lòng thương người

b)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là người

c)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là gấp lên nhiều lần

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

47.

Tiếng "Nhân" trong từ "Nhân từ" có nghĩa là gì?

a)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là người

b)

Tiếng "Nhân" có nghĩa là lòng thương người

c)

Cả A và B đều đúng

48.

Câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì?

Ở hiền gặp lành.

a)

Phê phán những người có tính xấu hay ghen tị, ghen ghét với hạnh phúc và thành công của người khác.

b)

Khuyên người ta đoàn kết, bao bọc, yêu thương lẫn nhau. Đoàn kết tạo nên sức mạnh.

c)

Khuyên người ta ăn ở hiền lành, nhân hậu, yêu thương mọi người. Bởi vì sống như thế ta sẽ thấy hạnh phúc và gặp nhiều điều tốt đẹp.

d)

Khuyên chúng ta nên chăm ngoan, học giỏi

49.

Đâu là những từ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ?

a)

Vui vẻ, hạnh phúc, bình an, may mắn, thành công

b)

Yêu mến, quý mến, độ lượng, bao dung, cảm thông

c)

Hiếp đáp, ức hiếp, hành hạ, đánh đập, lấy thịt đè người

d)

Gắn bó, vững mạnh, đoàn kết, kề vai sát cánh

50.

Đâu KHÔNG PHẢI là từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương?

a)

Độc ác

b)

Tàn nhẫn

c)

Độc địa

d)

Nhân ái

51.

Thương nhau như...

a)

đất

b)

cọp

c)

chị em gái

d)

bụt

52.

Câu tục ngữ Đói cho sạch , rách cho thơm khuyên ta điều gì ?

a)

Khuyên chúng ta ăn sạch , uống sạch có lợi cho sức khỏe .

b)

Cho dù đói rách, khổ sở, chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch, lương thiện.

c)

Khuyên chúng ta phải sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý

53.

Em hiểu câu thành ngữ Thuốc đắng dã tật nói lên điều gì ?

a)

Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh .

b)

Những viên thuốc đều rất đắng

c)

Chỉ cuộc sống của con người trải qua nhiều đắng cay

d)

Lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm.

54.

Câu đố dưới đây nói đến những tiếng nào?

Bỏ đầu thứ bậc dưới anh

Bỏ đuôi, tôi lại chạy nhanh hơn người

Nếu mà để cả đầu đuôi

Ở đâu có hội xin mời tôi đi.

a)

A. Chị, xe, xem

b)

B. Em, xe, xem

c)

C. Xe, xem, xém

55.

Những từ nào chứa tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người” trong các từ dưới đây?

siêu nhân, nhân hậu, nhân loại, nhân nghĩa, nhân viên

a)

A. nhân loại, nhân nghĩa

b)

B. nhân hậu, nhân nghĩa

c)

C. siêu nhân, nhân hậu

56.

Các từ trái nghĩa với Trung thực là:

a)

dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá.

b)

ngay thẳng, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá.

c)

dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, thật thà, gian giảo, gian trá.

d)

dối trá, gian dối, gian lận, ngay thật, gian ngoan, gian giảo, gian trá.

57.

Để nhân hoá con vật, cây cối hoặc đồ vật... chúng ta có mấy cách?

a)

1 cách

b)

2 cách

c)

3 cách

d)

4 cách

58.

Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” , "mưa" được nhân hóa bằng cách nào?

a)

a. Miêu tả sự vật bằng từ ngữ để tả người

b)

b. Trò chuyện với sự vật thân mật như trò chuyện với con người

c)

Cả hai cách trên

59.

"Bác phượng gìa sừng sững giữa sân trường."

Sự vật "phượng" trong câu văn trên không được nhân hóa bằng cách nào? (Được chọn nhiều cách)

a)

Gọi bằng từ ngữ như gọi với người: Bác

b)

Tả bằng những từ dùng để tả người: già

c)

Nói chuyện với cây phuọng như đang nói chuyện với người lớn tuổi

60.

Sự vật nào được nhân hóa trong câu sau: "Ông trời mặc áo giáp đen ra trận."?

a)

Ông trời

b)

áo giáp đen

c)

trận đánh

61.

Câu nào sau đây không sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Lan tặng Mai một món quà.

b)

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta.

c)

Những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân.

d)

Cô gà mái Mơ dẫn con đi kiếm mồi.

62.

Tác giả đã sử dụng cách nhân hóa nào trong câu thơ sau: "Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con." ?

a)

Nói chuyện với sự vật như nói với con người

b)

Gọi tên sự vật như gọi tên con người

c)

Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người

63.

Cho câu văn: "Chị gió nhè nhẹ bay qua, làm dịu bớt cái nắng đầu hè.!", tác giả đã gọi "gió" là gì?

a)

b)

chị

c)

d)

anh

64.

Cho câu văn: " Cậu bút mực rất tinh nghịch và hài hước.", từ ngữ nào chứng tỏ bút mực đã được nhân hoá?

a)

bút mực

b)

cậu, rất

c)

cậu, tinh nghịch, hài hước

65.

Cho câu văn: " Khuôn mặt tròn xoe của cô đồng hồ được bọc trong lớp thuỷ tinh trong suốt .", từ ngữ nào chứng tỏ "đồng hồ" đã được nhân hoá?

a)

khuôn mặt tròn xoe

b)

c)

thuỷ tinh trong suốt

d)

khuôn mặt tròn xoe; cô

66.

Từ ngữ nào chứng tỏ chiếc thước kẻ được nhân hoá trong câu văn sau:

"Anh thước kẻ luôn trung thực và nghiêm túc."

a)

thước kẻ

b)

trung thực

c)

nghiêm túc

d)

anh, trung thực, nghiêm túc

67.

Câu văn nào có sử dụng nhân hoá?

a)

Đàn cò trắng bay dập dờn qua cánh đồng.

b)

Đàn cò trắng trên cánh đồng.

c)

Đàn cò trắng chở nắng qua cánh đồng.

d)

Đàn cò trắng như bông.

68.

Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp Nhân hóa?

a)

Ếch kêu ồm ộp.

b)

Ếch ngồi lá sen.

c)

Ếch ngồi học bài.

d)

Đôi mắt ếch tròn xoe.

69.

Phép nhân hóa trong câu sau được tạo ra bởi cách nào?

Nàng vẹt này có bộ lông sặc sỡ.

a)

Gọi vật bằng những từ ngữ để gọi người

b)

Miêu tả hoạt động, đặc điểm của vật bằng những từ ngữ để tả người

c)

Nói chuyện với vật thân mật như nói chuyện với con người

70.

Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

a)

2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)

b)

3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).

c)

3 kiểu ( gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).

71.

 

Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

a)

Ngọn mùng tơi nhảy múa.

b)

Cỏ gà rung tai

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Bố em đi cày về

72.

Trong các câu dưới đây, câu nào KHÔNG sử dụng phép so sánh?

a)

Cao gác nhìn xuống, hồ sơ như một chiếc áo choàng lớn, sáng long lanh

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn

c)

Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lê được mời tham gia trang trại vẽ quốc tế

d)

Mặt mũi tỏa ra một ánh sáng rất lạ.

73.

Chọn từ hợp đồng vào chỗ:


"Chuyện kể lại là một ........... có đầu đuôi, liên quan đến một số nhân vật."

a)

A. câu chuyện

b)

B.Một chuỗi sự việc

c)

C. tình thái

74.

Chọn từ hợp đồng vào chỗ.

....... trong truyện có thể là con vật, con người, cây cối, đồ vật được nhân hóa.

a)

A, sự việc

b)

B. nhân vật

c)

C. Ý nghĩa

75.

Tronh câu chuyện Dế Mèn phân loại yếu tố đâu là nhân vật chính.

a)
b)
c)
76.

Hãy chọn những từ chỉ tính cách

a)

Nham hiểm

b)

dịu dàng

c)

lung linh

d)

chăm chỉ

e)

xấu xí

77.

Ý nghĩa của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể là gì?

a)

giải thích tên gọi của hồ Ba Bể

b)

ca ngợi tinh thần đoàn kết dân tộc

c)

ca ngợi lòng nhân ái, luôn giúp đỡ mọi người

d)

khuyên mọi người nên học cách xây dựng nhà cửa kiên cố

78.

Câu 1: Trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp), trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?

a)

giăng tơ kín các lối đi

b)

Bố trí nhện gác trong các khe đá với vẻ mặt hung dữ

c)

Sừng sững giữa lối đi có thêm một anh nhện gộc

d)

Cả A, B, C đều đúng

79.

Sau khi quan sát thấy trận địa mai phục của bọn nhện, Dế Mèn đã có hành động gì?

a)

Cất tiếng hỏi lớn "Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện"

b)

Cất tiếng dọa nạt "Lũ các người không chạy nhanh đừng trách ta phải ra tay"

c)

Quay quắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai

d)

Xông thẳng vào hang lôi con mụ nhện cái ra hỏi nói chuyện

80.

Mụ nhện cái được miêu tả với dáng vẻ như thế nào?

a)

Đường hoàng, bệ vệ, dáng vẻ kiêu kì.

b)

Hống hách, ngang ngược, ra dáng ta đây là chúa tể loài nhện.

c)

Ra dáng ta đây là vị chúa trùm nhà nhện, nom cũng đanh đá, nặc nô lắm.

d)

Hiền lành, nhân từ khác hẳn với dáng vẻ hung dữ của lũ nhện gác bên ngoài.

81.

Dế Mèn đã làm gì khiến cho mụ nhện cái phải co rúm lại rồi cứ đập đầu xuống đất run sợ?

a)

Dùng đá chọi vào cửa hang khiến nhện cái run sợ

b)

Đem theo đồng bọn là võ sĩ Châu Chấu đến khiến nhện cái khiếp vía

c)

Lấy đá chọi gã nhện gộc để khiến nhện cái khiếp sợ

d)

Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai.

82.

Từ ngữ nào không thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu đồng loại

a)

Vị tha

b)

Xót thương

c)

Tàn bạo

d)

Bao dung

83.

Từ ngữ nào trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

a)

ăn hiếp

b)

cứu giúp

c)

che chở

d)

bênh vực

84.

Tiếng "nhân" nào dưới đây có nghĩa là lòng thương người

a)

nhân dân

b)

công nhân

c)

nhân ái

d)

nhân loại

85.

Từ "nhân" trong câu nào dưới đây có nghĩa là người?

a)

Chú em là công nhân của nhà máy dệt.

b)

Cô giáo em là người nhân hậu.

c)

Bà em là người nhân từ, độ lượng.

d)

Hồi còn sống, bác ấy là người ăn ở nhân đức, có trước có sau.

86.

Em hãy sắp xếp các câu thơ sau để được một đoạn thơ hoàn chỉnh

(1) vàng cơn nắng, trắng cơn mưa

(2) Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

(3) Mang theo truyện cổ tôi đi

(4) Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

a)

1 - 3 - 2 - 4

b)

2 - 3 - 1 - 4

c)

3 - 2 - 1 - 4

d)

1 - 4 - 3 - 2

87.

Đọc câu thơ: 

Rất công bằng, rất thông minh

Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang

Từ "đa mang" trong câu thơ trên được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Mang theo nhiều điều kì lạ

b)

Lo lắng, quan tâm đến nhiều người, nhiều việc

c)

Mang đến cho người ta nhiều nỗi lo lắng, bất an

d)

Nhiều câu truyện li kì, kì quái.

88.

Tìm từ còn thiếu để hoàn chỉnh câu sau:

"Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với ....... hay ........."

a)

dấu gạch chéo .... dấu ngoặc kép

b)

dấu ngoặc đơn ....... dấu ngoặc kép

c)

dấu ngoặc kép...... dấu gạch đầu dòng

d)

Dấu ngoặc đơn ........ dấu gạch ngang

89.

Em hãy điền từ vào ô trống để hoàn thành câu sau:

"Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại hình của nhân vật.

Những ........ có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm...........

a)

đặc điểm .... sinh động, hấp dẫn.

b)

đặc điểm thói quen sinh hoạt .... sinh động, hấp dẫn.

c)

đặc điểm ngoại hình tiêu biểu .... sinh động, hấp dẫn.

d)

đặc điểm ngoại hình tiêu biểu ... huyền bí, kì ảo.

90.

Trong câu thơ: “Những chòm sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con” sử dụng biện pháp nhân hóa nào?

a)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

b)

Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

c)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

d)

Cả 3 đáp án trên