wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lỊCH SỬ VIỆT NAM 1945 - 1975

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Cách mạng Miền Nam phát triển mạnh, "Chiến tranh đặc biệt" đã bị phá sản.

b)

Ngụy quyền Miền Nam đứng trước cuộc khủng hoảng.

c)

Trên thế giới, quan hệ Liên Xô - Trung Quốc ngày càng xấu, khối đoàn kết trong phe Xã hội chủ nghĩa đã rạn nứt

d)

Sau thất bại của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

2.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

3.

Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở Miền Nam Việt Nam ?

a)

Aixenhao

b)

Kennơđi

c)

Giônxơn

d)

Níchxơn

4.

Sự kiện nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

d)

Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng

5.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là

a)

tách nhân dân với cách mạng.

b)

đàn áp những người yêu nước.

c)

dùng người Việt đánh người Việt. 

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

6.

Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là

a)

quân đội viễn chinh Mĩ.

b)

quân đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.

7.

Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là

a)

quân đội viễn chinh Mĩ.       

b)

quân đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn.                

d)

quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.

8.

“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là

a)

hệ thống cố vấn Mĩ.               

b)

lực lượng quân đội tay sai.

c)

“ấp chiến lược” và cố vấn Mĩ.                          

d)

“ấp chiến lược”.

9.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “Tìm MĨ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).         

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

     Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).                            

d)

Chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam).

10.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.  

b)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

c)

   “Chiến tranh đặc biệt”.                            

d)

“Chiến tranh cục bộ”.

11.

Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông - xuân 1964 - 1965 đã góp phần làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).  

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).                               

d)

Núi Thành (Quảng Nam).

12.

“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong

a)

phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960).

b)

cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961 - 1965).

c)

   cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.                           

d)

cuộc đấu tranh buộc Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

13.

Chiến thắng quân sự nào của quân và dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).  

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.                    

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

14.

Về bản chất, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) đều là

a)

hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ.

b)

hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.

c)

hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ và quân đội Sài Gòn.                  

d)

hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

15.

Sau khi chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) thất bại, Mĩ chuyển sang thực hiện loại hình chiến tranh xâm lược nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

    Chiến tranh phá hoại.                

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

16.

Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)  so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961 – 1965) là gì?

a)

Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

b)

Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.

c)

Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.                  

d)

Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

17.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mĩ khi triển khai thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Ồ ạt đưa quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ vào miền Nam Việt Nam.

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

c)

Rút dần quân Mĩ và quân Đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.             

d)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

18.

Trên mặt trân quân sự, chiến thắng nào của ta chứng minh ta có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?

a)

Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).          

d)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

19.

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vì

a)

buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút về nước.

b)

chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.

c)

buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam.      

d)

làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mĩ.

20.

Âm mưu của Mĩ trong Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam là :

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực, giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

phá hoại cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

21.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước

những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Các đáng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

22.

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, đế giải quyết nạn mù chữ.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

a)

Cải cách giáo dục.

b)

Bổ túc văn hóa.

c)

Thi đua "Dạy tốt, học tốt".

d)

Bình dân học vụ.

23.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) củaCộng sán Đông Dương?

a)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ các lực lượng hòa bình, dân chủ tiến bộ trên thế giới.

24.

Phát hiện quân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chỉ thị gì?

a)

"Phái chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện".

b)

"Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường".

c)

"Phái phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp".

d)

"Nhanh chóng triển khai tực lượng tiêu diệt sinh lực địch".

25.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm

1950-1953 là

a)

"phục vụ nhân dân".

b)

"dân tộc hóa".

c)

"đại chúng hóa".

d)

"phục vụ kháng chiến".

26.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định.

a)

đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

chấn chỉnh chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng.

27.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

Đảng Mác - Lênin.

b)

Chính phủ liên hiệp.

c)

mặt trận thống nhất.

d)

lực lượng vũ trang.

28.

Cuộc bầu cứ Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam (1946) có tác dụng như thế nào đối với việc củng cổ chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

a)

Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

29.

Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

a)

nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.

b)

thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.

c)

tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.

d)

thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.

30.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chinh phú Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

c)

Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Kiên quyết kháng chiến.

31.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước

ngày 6/3/1946?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối thoại để chấm dứt xung đột ở Nam Bộ

c)

Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Đối đầu trực tiếp về quân sự ở Nam Bộ.

32.

Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để thực hiện âm mưu gì?

a)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.

b)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

33.

Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhương cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

a)

đảm bảo an ninh quốc gia.

b)

đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

c)

giữ vững chủ quyền dân tộc.

d)

Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.

34.

Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhương đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?

a)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

b)

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

c)

Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946.

d)

Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương.

35.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương

a)

hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

b)

đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.

c)

hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.

d)

hòa hoãn với Pháp, tập trung lực lượng chiến đấu chống Trung Hoa Dân quốc.

36.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) nhằm

a)

tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.

b)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

c)

tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử

d)

tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

37.

Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phú Việt Nam Dân chú Cộng hòa với đai diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phú Viet Nam và Pháp.

38.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lan thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Khiểu khích, tấn công quân Việt Nam ở Hái Phòng và Lang Sơn.

b)

Gửi tối hậu thư yêu cầu Việt Nam phải giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội.

c)

Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

d)

Xả súng vào đoàn người mít tinh chào mừng "Ngày Đôc lập" ở Sài Gòn- Chợ Lớn.

39.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã

a)

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

b)

giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

c)

tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực của quân Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

40.

Tài liệu nào duới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

"Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh

b)

"Tuyên ngôn Độc lập" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

"Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tich Hồ Chí Minh.

41.

Nhiệm vụ hàng đầu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị

phía Bắc vĩ tuyên 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

củng cố hậu phương kháng chiến.

b)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực quân Pháp.

c)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

d)

bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.

42.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc

vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã

a)

làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thầng nhanh" của thực dân Pháp

c)

mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

làm thất bại bước đầu kế hoạch "đánh nhanh tháng nhanh" của Pháp.

43.

Trong thời kì 1945 - 1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đầu ở các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

44.

Sau thất bại tại Việt Bắc (1947), kế hoạch xâm lược của Pháp phải chuyển từ

A. "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".

a)

"đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".

b)

"đánh nhanh thắng nhanh" sang "vừa đánh vừa đàm".

c)

"chinh phục từng gói nhỏ" sang "đánh nhanh thắng nhanh".

d)

"đánh chắc tiến chắc" sang "đánh nhanh thång nhanh".

45.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông – xuân 1951- 1952.

46.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí

a)

án ngữ "Hành lang Đông - Tây" của thực dân Pháp.

b)

ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

c)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

47.

Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve (5/1949) là mốc mở đầu cho

a)

thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam A.

b)

quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

sự hình thành liên minh quân sự mang tên "Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á" (SEATO).

d)

chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu A - Thái Bình Dương.

48.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) có ý nghĩa là

a)

Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội kháng chiến toàn dân.

d)

Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

49.

Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương

tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối

yếu nhằm

a)

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

b)

giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

c)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

d)

buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

50.

Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

51.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là gì?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đần, sáng tạo.

d)

Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

52.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp

xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

d)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

53.

Thắng lợi to lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong Hiệp định Giơneva năm 1954 về Đông Dương là

a)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bất

b)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đồng Dương.

c)

Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

54.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Phápở Đông Dương (1945 - 1954) là gì?

a)

Khẳng định vị thế của nước Mĩ.

b)

Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.

c)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

d)

Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.

55.

Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám

thành công?

a)

Nhân dân giành được quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chính quyền cách mạng.

b)

Cách mạng Việt Nam có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới dâng cao.

d)

Chính quyền cách mang Việt Nam được củng cố vững chắc, lực lượng vũ trang hùng hậu.

56.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách?

a)

Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước.

b)

Lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước, thay cho tiền Đông Dương.

c)

Chấp nhận sử dụng đồng "Quan kim", "Quốc tệ" của Trung Hoa Dân quốc

d)

Xây dựng quỹ “Độc lập", “Quỹ đảm phụ quốc phòng", phát động “Tuần lễ vàng".

57.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thẳng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947)?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

58.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến djch Biên giới thu -đông năm 1950 của

Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.

d)

Mở rộng, củng cố căn cử địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

59.

Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của Pháp ở Việt Nam?

a)

Tập trung quân Âu - Phi nhằm xây dung một lực lượng cơ động chiến lược mạnh

b)

Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt (boong ke), thiết lập "vành đai trắng".

c)

Phòng ngự chiến lược Bắc Bộ, tiến công Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

Đánh phá hậu phương của Việt Nam bằng biệt kích, thổ phí, gián điệp.

60.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

lấy nhiều đánh ít.

b)

lấy lực thắng thể.

c)

lấy nhỏ đánh lớn.

d)

lấy ít địch nhiều.

61.

Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?

a)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

62.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari ?

a)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

c)

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.

d)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.

63.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”.

Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới đây ?

a)

Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.

d)

Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

64.

Chiến thắng “Lam Sơn – 719” trong đấu tranh chống chiến lược “Việt Nam hóa”, “Đông Dương hóa” chiến tranh là thắng lợi chung của những nước nào dưới đây ?

a)

Việt Nam – Lào – Campuchia.

b)

Campu chia – Lào.

c)

Việt Nam – Campuchia.

d)

Việt Nam – Lào.

65.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “Chiến tranh cục bộ” là gì ?

a)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.

b)

Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiễn chiến tranh của Mĩ.

c)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

66.

“Việt Nam hóa chiến tranh” nằm trong chiến lược nào của Mĩ ?

a)

Chiến lược toàn cầu.

b)

Chiến lược phản ứng linh hoạt.

c)

Chiến lược cam kết và mở rộng.

d)

Chiến lược ngăn đe thực tế.

67.

Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì ?

a)

Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.

c)

Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.

d)

Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

68.

Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam ?

a)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

b)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.

c)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.

69.

Việc quyết định tương lai chính trị ở miền Nam Việt Nam trong nội dung của Hiệp định Pari so với Hiệp định Giơnevơ ?

a)

Dưới sự giám sát của Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.

b)

Dưới sự giám sát của Tổng thư kí Liên hợp quốc.

c)

Dưới sự giám sát của Ủy ban quốc tế.

d)

Không có sự can thiệp của nước ngoài.

70.

Theo bạn, cần phải làm thế nào để học sinh yêu thích môn lịch sử ?

4 lines
71.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Cách mạng Miền Nam phát triển mạnh, "Chiến tranh đặc biệt" đã bị phá sản.

b)

Ngụy quyền Miền Nam đứng trước cuộc khủng hoảng.

c)

Trên thế giới, quan hệ Liên Xô - Trung Quốc ngày càng xấu, khối đoàn kết trong phe Xã hội chủ nghĩa đã rạn nứt

d)

Sau thất bại của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

72.

"Chiến tranh cục bộ" khác "Chiến tranh đặc biệt" ở điểm nào ?

a)

"Chiến tranh cục bộ" là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

"Chiến tranh cục bộ" được tiến hành dưới sự chỉ đạo của hệ thống cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ

c)

"Chiến tranh cục bộ" được tiến hành bằng cả quân chủ lực Mĩ, quân chư hầu và cả quân ngụy.

d)

"Chiến tranh cục bộ" nhằm chống lại lực lượng cách mạng miền Nam.

73.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

74.

Quân đội Nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam?

a)

Inđônêxia

b)

Malaixia

c)

Hàn Quốc

d)

Singapo

75.

Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở Miền Nam Việt Nam ?

a)

Aixenhao

b)

Kennơđi

c)

Giônxơn

d)

Níchxơn

76.

Sự kiện nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

d)

Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng

77.

Xác định về địa danh Vạn Tường?

a)

Đây là một vùng đồi thuộc huyện Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

b)

Đây là một làng thuộc huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi

c)

Đây là một làng nhỏ ven biển tỉnh Quảng Ngãi

d)

Đây là một vùng trung du, tỉnh Bình Định

78.

Cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?

a)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng Miền Nam có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng

b)

Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn Miền Nam mà hướng trọng tâm là các đô thị

c)

Đây là cuộc tiến công lớn đầu tiên mà quân giải phóng Miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chinh Mĩ.

d)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên có sự phối hợp của lực lượng quân sự ba nước Đông Dương.

79.

Vì sao nói, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ?

a)

Đã đánh bại hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" - một nỗ lực cao của Mĩ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam

b)

Cuộc kháng chiến của dân tộc ta chuyển sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm

c)

Chiến thắng này đã buộc Tổng thống Mĩ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

d)

Tất cả các ý trên

80.

Thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", Mĩ đã

a)

tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường Miền Nam

b)

tăng cường hệ thống cố vấn Mĩ cho Miền Nam, cùng với một số lượng lớn quân đội chư hầu.

c)

tăng cường quân đội Sài Gòn nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường.

d)

giữ nguyên số quân Mĩ và chư hầu ở miền Nam, phát triển ngụy quân thành lực lượng chủ lực để có thể đương đầu với Việt cộng

81.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh"?

a)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực

b)

Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".

c)

Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần

d)

Hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mĩ giảm dần

82.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn

83.

Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược 1972 ?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Liên khu V

c)

Quảng Trị

d)

Tây Nguyên

84.

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tiến hành trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ ngày 24 đến 30 - 3 - 1970

b)

Từ ngày 24 đến ngày 25 - 4 - 1970

c)

Từ ngày 24 đến ngày 27 - 5 - 1970

d)

Từ ngày 20 đến ngày 25 - 3 - 1970

85.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari và Hiệp định Giơnevơ?

a)

Cả hai hiệp định đều là kết quả thuần túy của cuộc chiến tranh chính trị, ngoại giao

b)

Cả hai hiệp định đều do các nước lớn chủ động mở để bàn về việc chấm dứt chiến tranh của các nước đế quốc ở Việt Nam

c)

đều là hiệp định hòa bình, là cơ sở pháp lý để ta tiếp tục đấu tranh

d)

Tất cả các ý trên

86.

Hiệp định Pari thừa nhận điều gì ?

a)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát

b)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát.

c)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát

d)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát

87.

Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của "Việt Nam hoá" chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm

d)

Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh

88.

Hãy xác định nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Hoa Kỳ rút hết quân Viễn chinh và quân chư hầu về nước

c)

Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự do quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

89.

Hãy điền vào chỗ trống sau đây: "Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của ... "

a)

Quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ.

b)

Quân dân miền Nam đánh bại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của quân đội Mĩ

c)

Quân dân ta trên cả hai miền đất nước.

d)

Quân dân miền Nam trong cuộc Tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

90.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước như thế nào?

a)

Đánh cho "Mĩ cút", "ngụy nhào"

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh của Mĩ

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "ngụy nhào".

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mĩ cút", "đánh cho ngụy nhào".