wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 10

Total questions: 90

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra

a)

trong tiến trình lịch sử.

b)

sau khi có chữ viết.

c)

mang nét đặc trưng cho bản sắc riêng của một cộng đồng người.

d)

trong giai đoạn phát triển cao của xã hội

2.

Văn minh là trạng thái tiến hoá, phát triển cao của nền văn hoá

a)

qua một quá trình lịch sử - văn hóa lâu dài

b)

trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử.

c)

khi bắt đầu hình thành xã hội loài người.

d)

có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

3.

Khác với văn minh, văn hoá thường có

a)

bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

b)

trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế

c)

tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.

d)

những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.

4.

Khác với văn hoá, văn minh là những giá trị vật chất, tinh thần do loài người sáng tạo ra

a)

có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

b)

có trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế

c)

cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người.

d)

đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người.

5.

Bãi cọc Bạch Đằng năm 1288 được tìm thấy năm 1958 ở đâu ?

a)

Yên Giang

b)

Uông Bí

c)

Hạ Long

d)

Ninh Bình

6.

Bãi cọc tìm thấy năm 1958 là minh chứng cho sự kiện gì ?

a)

"'Trận chiến trên sông Bạch Đằng'' trong cuộc kháng chiến chống Môn Nguyên lần 2

b)

"'Trận chiến trên sông Bạch Đằng'' trong cuộc kháng chiến chống Môn Nguyên lần 1

c)

"'Trận chiến trên sông Bạch Đằng'' trong cuộc kháng chiến chống Môn Nguyên lần 3

d)

"'Trận chiến trên sông Bạch Đằng'' trong cuộc kháng chiến chống Môn Nguyên lần thứ nhất

7.

Sử quan là

a)

viên quan phụ trách việc chép sử thời phong kiến

b)

những nhà nghiên cứu và biên soạn lịch sử

c)

cơ quan lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.

d)

cơ quan biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.

8.

Bãi cọc Bạch Đằng ở thị xã Quảng Yên thuộc khu di tích nào?

a)

Di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng

b)

Thành Cổ Loa Hà Nội.

c)

Khu di tích Chiến khu Tân Trào Tuyên Quang.

d)

Cố đô Hoa Lư Ninh Bình.

9.

Sử gia là

a)

viên quan chuyên việc chép sử thời phong kiến.

b)

nhà nghiên cứu và biên soạn lịch sử, nhà sử học.

c)

cơ quan lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.

d)

cơ quan biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến

10.

Quốc sử quán là cơ quan

a)

lưu trữ các tư liệu lịch sử thời hiện đại.

b)

nghiên cứu khoa học lịch sử thời hiện đại.

c)

lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.

d)

biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.

11.

Viện sử học là cơ quan

a)

lưu trữ các tư liệu lịch sử thời hiện đại.

b)

lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.

c)

nghiên cứu khoa học lịch sử thời hiện đại.

d)

biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.

12.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là:

a)

Quá trình phát sinh, phát triển của xã hội loài người trong quá khứ

b)

Những con người trong quá khứ.

c)

Những di tích lịch sử lâu đời ở các địa phương khác nhau.

d)

Những phong tục, tập quán, truyền thống của người trong quá khứ.

13.

Trong nghiên cứu sử học, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?

a)

Lịch sử và logic.

b)

Lịch sử và cụ thể.

c)

Khách quan và toàn diện.

d)

Trung thực và tiến bộ.

14.

Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng vai trò của tri thức lịch sử?

a)

Cung cấp những tri thức về sự phát triển của sinh giới

b)

Cung cấp những thông tin về quá khứ để hiểu về cội nguồn của gia đình, dân tộc, nhân loại…

c)

Góp phần lưu truyền tạo nên yếu tố cốt lõi của ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Hiểu quá khứ để lí giải những vấn đề xảy ra trong hiện tại và dự đoán tương lai

15.

Điểm chung trong nội dung phản ánh của hai đoạn trích dẫn là gì? “Sử để ghi việc mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” (Ngô Sĩ Liên) “ Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” (Hồ Chí Minh)

a)

Sử được dung làm gương răn dạy đời sau

b)

Người Việt Nam cần phải hiểu biết về lịch sử Việt Nam

c)

Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống

d)

Người Việt Nam cần phải tường tận về gốc tích của mình

16.

Nội dung nào sau đây là một trong những lí do cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử hiện nay còn là bí ẩn.

b)

Hiện thực lịch sử là duy nhất và không thay đổi.

c)

Lịch sử chỉ xuất hiện một lần và không lặp lại.

d)

Nhận thức lịch sử luôn trùng khớp hiện thực lịch sử.

17.

Hình thức nào KHÔNG phù hợp với cách học môn lịch sử ?

a)

Học trên lớp

b)

Xem phim tài liệu lịch sử

c)

Tham quan, điền dã

d)

Học trong phòng thí nghiệm

18.

. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành khái nhiệm sau: “…… là những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, hình thành qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm”.

a)

Sử học.

b)

Lịch sử.

c)

Tri thức lịch sử

d)

Hiện thực lịch sử

19.

Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của tri thức lịch sử?

a)

Làm cho cuộc sống của con người biến đổi không ngừng.

b)

Là cơ sở để con người dự đoán về tương lai xã hội loài người.

c)

Giúp con người nhận thức về cội nguồn, bản sắc của bản thân.

d)

Giúp con người thay đổi hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

20.

Tri thức lịch sử được hình thành qua những quá trình nào sau đây?

a)

Học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm về lịch sử.

b)

Khám phá, nghiên cứu, trải nghiệm và sáng tạo lịch sử.

c)

Nghiên cứu, phục dựng và sáng tạo các sự kiện lịch sử.

d)

Phân tích, đánh giá về hiện tại, tương lai của loài người

21.

Một trong những lợi ích của việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời là

a)

giúp con người cập nhật và mở rộng tri thức.

b)

tách rời lịch sử với cuộc sống của con người.

c)

giúp con người phát triển về cả thể chất và trí óc.

d)

làm phong phú và đa dạng quá khứ của loài người

22.

Việc thu thập thông tin, sử liệu có vai trò như thế nào trong quá trình học tập, tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử?

a)

Là cơ sở để khám phá và sáng tạo ra lịch sử loài người.

b)

Là cơ sở để tái hiện bức tranh lịch sử đầy đủ, chính xác.

c)

Giúp con người kết nối được quá khứ với tương lai.

d)

Góp phần làm phong phú các nguồn sử liệu về quá khứ.

23.

Tổ chức nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn giá trị của các di sản trên thế giới?

a)

EU

b)

UN

c)

APEC

d)

UNESCO

24.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên là hoạt động

a)

lưu giữ, bảo vệ và lan tỏa giá trị những di sản của thời trước để lại

b)

giao lưu, kết nối văn hóa dân tộc với các nền văn hóa trên thế giới.

c)

tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu nền văn hóa dân tộc.

d)

kết nối giữa nền văn hóa truyền thống với nền văn hóa hiện đại.

25.

Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Cung cấp mọi thông tin về các di sản văn hóa, thiên nhiên.

b)

Thúc đẩy các ngành khoa học xã hội và nhân văn phát triển.

c)

Đem lại hiệu quả thiết thực cho sự phát triển kinh tế, xã hội.

d)

Phục dựng bức tranh lịch sử về di sản văn hóa, thiên nhiên.

26.

Di sản văn hóa là sản phẩm của

a)

thiên nhiên.

b)

lịch sử.

c)

văn hóa.

d)

tự nhiên.

27.

Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch?

a)

Góp phần quảng bá văn hóa đất nước ra bên ngoài.

b)

Đem lại nguồn lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

c)

Thúc đẩy quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa thế giới.

d)

Là nguồn tài nguyên du lịch có sức hấp dẫn to lớn.

28.

Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là

a)

thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.

b)

cung cấp đầy đủ tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.

c)

tạo ra nguồn lực kinh tế để bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

d)

giúp con người hưởng thụ giá trị di sản thiên nhiên và văn hóa.

29.

Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là

a)

khắc phục tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đến di sản.

b)

góp phần tái tạo, giữ gìn và lưu truyền giá trị di sản qua các thế hệ.

c)

góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa và đa dạng sinh học trên toàn cầu.

d)

tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của di sản

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa?

a)

Là cơ sở hình thành các di tích, di sản văn hóa.

b)

Tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động.

c)

Thúc đẩy sự tăng cường bảo tồn các di tích, di sản.

d)

Tạo nguồn lực kinh tế để bảo tồn giá trị di sản, di tích.

31.

: Ngành công nghiệp văn hóa nào sau đây cần thiết phải sử dụng chất liệu lịch sử trong quá trình phát triển?

a)

Xuất bản.

b)

Quảng cáo.

c)

Thủ công mĩ nghệ.

d)

Du lịch văn hóa

32.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

33.

Các loại hình di sản văn hoá đóng vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu lịch sử?

a)

Là yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin.

b)

Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế.

c)

Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy.

d)

Là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt

34.

Câu 1: Ai Cập cổ đại nằm ở phía đông bắc của châu lục:

a)

châu Phi

b)

châu Á

c)

châu Âu

d)

châu Mĩ

35.

Đối với Ai Cập cổ đại, sông Nile không có vai trò nào sau đây?

a)

Là tuyến đường giao thông giữa Thượng Ai Cập và Hạ Ai Cập.

b)

Cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệp.

c)

Phát triển cây công nghiệp nho, olive…

d)

Bồi đắp nên các đồng bằng phù sa màu mỡ, rộng lớn.

36.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của Ai Cập?

a)

Là một thung lũng hẹp và dài nằm dọc theo lưu vực sông Nin.

b)

Sông Nin trở thành con đường giao thông chính, kết nối giữa các vùng, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hải.

c)

Giáp hoang mạc A-rập và vịnh Ba tư.

d)

Nằm ở phía đông bắc châu Phi

37.

Người Ai Cập quan niệm ướp xác để

a)

Hồi sinh người chết

b)

Nghiên cứu phục vụ cho y học

c)

Làm vật hiến tế

d)

Làm nơi trú ngụ cho linh hồn

38.

Trong Toán học, người Ai Cập giỏi nhất về lĩnh vực gì?

a)

Giải tích.

b)

Đại số

c)

Toán cao cấp

d)

Hình học

39.

Người Ai Cập cổ đại chủ yếu viết chữ trên:

a)

Những tấm đất sét còn ướt.

b)

Giấy làm từ cây papyrus

c)

Thẻ tre, trúc

d)

Mai rùa, xương thú

40.

Công trình kiến trúc và điêu khắc thuộc về người Ai Cập cổ đại là:

a)

Tượng bán thân Nê-phéc-ti-ti.

b)

Vườn treo Babylon.

c)

Đấu trường Cô-li-dê.

d)

Chùa hang Agianta

41.

Chữ viết đầu tiên của người Ai Cập là:

a)

Chữ Phạn

b)

Chữ tiểu triện

c)

Chữ Latin

d)

Chữ tượng hình

42.

Mê-nét đã thống nhất các công xã thành nhà nước Ai Cập vào khoảng:

a)

Năm 3000 TCN.

b)

Năm 3100 TCN.

c)

Năm 3200 TCN.

d)

Năm 3300 TCN.

43.

Nền kinh tế của Ai Cập cổ đại mang tính chất chủ yếu là: .

a)

Tự cung tự cấp

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Phong kiến

d)

Kinh tế mở

44.

Thành tựu nào sau đây không xuất phát từ nền văn minh Ai Cập?

a)

Cách tính diện tích các hình.

b)

Cần trục

c)

Bánh xe

d)

La bàn

45.

Chủ nhân đầu tiên của nền văn minh Trung Hoa là dân tộc nào?

a)

Người Hoa Hạ

b)

Người Choang

c)

Người Mãn

d)

Người Mông Cổ

46.

Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là:

a)

Chữ Hán

b)

Chữ La tinh

c)

Chữ giáp cốt, kim văn

d)

Chữ Phạn

47.

Thành tựu nào dưới đây KHÔNG thuộc “tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kỳ cổ trung đại

a)

.Kĩ thuật làm giấy

b)

Kĩ thuật làm lịch

c)

Thuốc súng

d)

La bàn

48.

Tư tưởng tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chế độ phong kiến Trung Quốc?

a)

Thiên Chúa giáo

b)

Hồi giáo

c)

Phật giáo

d)

Nho gia

49.

Nhà nước Trung Hoa thời kì cổ - trung đại được tổ chức theo mô hình nào?

a)

Dân chủ tư sản.

b)

Dân chủ chủ nô.

c)

Quân chủ lập hiến.

d)

Quân chủ chuyên chế.

50.

Đỉnh cao nghệ thuật của thơ ca Trung Quốc cổ - trung đại là

a)

truyện ngụ ngôn.

b)

thơ Đường.

c)

chữ Phạn

d)

chữ La-tinh

51.

Loại hình văn học nổi tiếng nhất ở Trung Quốc dưới thời Đường là

a)

sử thi

b)

thơ

c)

kinh kịch

d)

tiểu thuyết

52.

Cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước ở Trung Quốc dưới thời Đường có tên gọi là

a)

Nội các.

b)

Sử quán.

c)

Hàn lâm viện.

d)

Quốc tử giám.

53.

Bốn phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Quốc là

a)

kĩ thuật vẽ bản đồ, làm la bàn, thuốc súng và giấy.

b)

kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.

c)

kĩ thuật làm giấy, làm cánh buồm, thuốc súng và la bàn.

d)

kĩ thuật đóng tàu, kĩ thuật làm giấy, thuốc súng và la bàn.

54.

Bộ thơ ca ra đời sớm nhất ở Trung Quốc là

a)

Kinh Thi

b)

Sử ký

c)

Kinh Lễ

d)

Kinh xuân thu

55.

Nhận định nào dưới đây không đúng về giá trị của Nho gia ở Trung Quốc

a)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.

b)

Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.

c)

Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.

d)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa

56.

: Tư tưởng tôn giáo nào là cơ sở cho sự phân biệt đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại?

a)

Phật giáo

b)

Bà La Môn giáo

c)

Thiên Chúa giáo

d)

Ấn Độ giáo

57.

Chữ viết chính thức hiện nay của Ấn Độ là

a)

chữ Hin-đi

b)

chữ Nôm.

c)

chữ Bra-mi

d)

chữ La-tinh

58.

Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại gắn liền với những dòng sông nào?

a)

Sông Ấn và sông Hằng.

b)

Sông Nin và sông Ấn.

c)

Hoàng Hà và Trường Giang.

d)

Sông Ti-grơ và sông Ơ-phơ-rát

59.

Ấn Độ là cái nôi của những tôn giáo lớn nào dưới đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo.

b)

Phật giáo, Hin-đu giáo

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.

d)

Phật giáo, Hồi giáo

60.

Đạo Hin-đu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ được hình thành trên cơ sở

a)

Giáo lí của đạo Phật.

b)

Bà La Môn giáo.

c)

Giáo lí của đạo Hồi.

d)

Giáo lí của Thiên Chúa giáo.

61.

Kiến trúc và điêu khắc của Ấn Độ thời cổ - trung đại chủ yếu chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

a)

Tôn giáo

b)

Văn học

c)

Khoa học

d)

Triết học

62.

Phật giáo phát triển rực rỡ và trở thành quốc giáo ở Ấn Độ dưới triều vua

a)

A-sô-ca.

b)

A-co-ba (Akbar).

c)

Sha Gia-han (Shah Jahan).

d)

Ba-bua (Babur)

63.

Phát minh chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu của quốc gia nào sau đây?

a)

Ai Cập

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Lưỡng Hà

64.

Người sáng lập đạo Phật là

a)

Bra-ma

b)

A-sô-ca

c)

Bim-bi-sa-ra

d)

Xít-đác-ta Gô-ta-ma.

65.

Nội dung nào sau đây đúng?

a)

Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại

b)

Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại khởi đầu thời kì văn minh nông nghiệp trên toàn thế giớ

c)

Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa

d)

Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại thúc đẩy nhân loại tiến lên thời kì văn minh công nghiệp

66.

Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời kì cổ đại là

a)

Sa-ki-a Mu-ni và Vê-đa.

b)

Tai-giơ Ma-han và La Ki-la.

c)

Ra-ma-y-a-na và Kha-giu-ra-hô.

d)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-n

67.

Lãnh thổ Hy Lạp cổ đại chủ yếu nằm ở phía nam bán đảo:

a)

Italia

b)

Balkan

c)

Trung Ấn.

d)

Đông Dương

68.

Điều kiện tự nhiên ở Hy Lạp không thích hợp cho sự phát triển của ngành:

a)

Trồng lúa mì, lúa mạch

b)

Trồng nho, olive.

c)

Trồng lúa nước

d)

Chăn nuôi gia súc (dê, cừu…)

69.

Cảng biển nổi tiếng nhất ở Hi Lạp cổ đại?

a)

Cảng Marseille

b)

Cảng Piraeus

c)

Cảng Troy

d)

Cảng Hamburg

70.

Loại hàng hóa quan trọng nhất của Hy Lạp – La Mã thời cổ đại là:

a)

Nô lệ

b)

Khoáng sản, dầu mỏ.

c)

Các sản phẩm và chế phẩm nông nghiệp

d)

Dầu olive

71.

Hai tác phẩm văn học I-li-át và Ô-đi-xê thuộc thể loại:

a)

Truyền thuyết

b)

Sử thi

c)

Văn xuôi

d)

Truyện ngắn

72.

Hy Lạp bị đế quốc La Mã thôn tính vào:

a)

Thế kỉ I TCN

b)

Giữa thế kỉ I TCN

c)

Cuối thế kỉ I TCN

d)

Thế kỉ II TCN

73.

Người Hy Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 24 chữ cái dựa trên cơ sở tiếp thu chữ cái của người:

a)

Ấn Độ

b)

Phoenicia

c)

La Mã

d)

Troy

74.

Điều kiện tự nhiên có tác động lớn nhất đền sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp là:

a)

Có nhiều vũng vịnh, hải cảng

b)

Có đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng

c)

Có hệ động - thực vật phong phú, đa dạng

d)

Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm

75.

Người Hy Lạp đã đem hàng hóa giao thương tới tận khu vực:

a)

Đông Nam Á

b)

Biển Đen

c)

Ấn Độ

d)

Mông Cổ

76.

Thales, Pythagore, Archimedes là những tên tuổi nổi tiếng trong lĩnh vực:

a)

Khoa học

b)

Sử học

c)

Điêu khắc

d)

Văn học

77.

Đâu không phải là nhà khoa học ở Hy Lạp thời kì cổ đại: .

a)

Archimedes

b)

Pythagore

c)

Euclid

d)

Leonador de Vinci

78.

Phong trào Văn hoá phục hưng khởi đầu ở quốc gia nào?

a)

Italia

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Hy Lạp

79.

Phong trào Văn hoá phục hưng diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỉ XI- XVI

b)

Thế kỉ XII- XVI

c)

Thế kỉ XIII- XVI

d)

Thế kỉ XIV- XVI

80.

Phong trào Văn hoá phục hưng lan rộng ở khu vực nào ?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Bắc Âu

d)

Nam Âu

81.

Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hoá, khoa học thiên tài được mệnh danh là những người:

a)

Vĩ đại

b)

Thông minh

c)

Xuất chúng

d)

Khổng lồ

82.

Qua những tác phẩm văn học, nghệ thuật thời Phục hưng, giai cấp tư sản đã nghiêm khắc lên án

a)

Giai cấp tư sản

b)

Trật tự phong kiến

c)

Giáo hội Thiên Chúa giáo

d)

Vua quan phong kiến

83.

Cơ sở tư tưởng chính thống của giai cấp phong kiến ở châu Âu thời trung đại là giáo lí

a)

Đạo Ki-tô

b)

Đạo Phật

c)

Đạo Hồi

d)

Đạo Tin Lành

84.

Phong trào Văn hoá Phục hưng được biết đến nhiều nhất bởi những thành tựu lớn lao trong lĩnh vực

a)

Âm nhạc

b)

Mĩ thuật

c)

Triết học

d)

Văn học

85.

Phong trào Văn hoá Phục hưng đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực

a)

Khoa học tự nhiên

b)

Kiến trúc và xây dựng

c)

Văn học và nghệ thuật

d)

Triết học và lịch sử

86.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hoá Phục hưng?

a)

Giáo lí đạo Ki-tô, tư tưởng của chế độ phong kiến mang những quan điểm lỗi thời

b)

Giai cấp tư sản có thể lực về kinh tế nhưng lại chưa có địa vị xã hội tương ứng

c)

Con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới

d)

Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng đã tạo tiền đề cho phong trào

87.

Trong giai đoạn đầu của thời đại Văn hoá Phục hưng, giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ phong kiến bằng hình thức

a)

Không nộp thuế cho nhà vua

b)

Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế

c)

Đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá

d)

Làm cách mạng lật đổ chế độ phong kiến

88.

Điều kiện nào đóng vai trò chủ yếu dẫn đến sự ra đời của phong trào Văn hoá Phục hưng?

a)

Quan hệ sản xuất phong kiến bị phá vỡ

b)

Sự ra đời của giai cấp tư sản

c)

Sự lớn mạnh của thành thị trung đại

d)

Nhiều phát minh kĩ thuật

89.

Hãy liên hệ trong thực tiễn, nhờ truyền thống tốt đẹp nào được phát huy góp phần giúp ta vượt qua đại dịch Covid 19 vừa qua?

a)

Truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”

b)

Tinh thần “Đoàn kết”

c)

Kính trên nhường dưới

d)

Tinh thần “Hiếu học”

90.

Các nguồn sử liệu thường được lưu giữ tập trung ở

a)

công viên

b)

trường học

c)

bệnh viện

d)

bảo tàng