wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Cách mạng tháng Hai và Liên Xô

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

2.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là?

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

3.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố?

a)

Thành lập chính phủ Xô viết

b)

Tham chiến chống Nhật ở châu Á

c)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

d)

Thành lập chính phủ tư sản lâm thời

4.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã?

a)

Ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

d)

Lật đổ chế độ Nga hoàng

5.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Mỹ

6.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là?

a)

Nga

b)

Nhật Bản

c)

Campuchia

d)

Lào

7.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Chế độ độc tài quân sự

c)

Chính phủ tư sản lâm thời

d)

Chính quyền Xô viết

8.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã?

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

c)

Giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

9.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đã?

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

10.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là?

a)

Lê-nin

b)

Xtalin

c)

Mác

d)

Ăng-ghen

11.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.

c)

Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

12.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?

a)

Hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời.

d)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền.

13.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

14.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của ai?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp vô sản.

c)

Tiểu tư sản trí thức.

d)

Địa chủ.

15.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã làm gì?

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.

16.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua điều gì?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

17.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

Phân biệt về tôn giáo.

c)

Đồng hóa về văn hóa.

d)

Phân biệt về chủng tộc.

18.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Thể hiện sự thống nhất về chính sách phát triển kinh tế.

c)

Thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc Xô viết.

d)

Thể hiện sự hợp tác giữa các nước cộng hòa Xô viết.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

20.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước.

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học.

21.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là:

a)

Nga, U-crai-na, Be-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-đơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Be-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-đơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-đơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-đơ.

22.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

23.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã:

a)

đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

b)

chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ.

c)

đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

d)

đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

24.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu.

b)

Khủng hoảng trầm trọng.

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

Phát triển thần kì.

25.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

26.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Indonêxia

c)

Thái Lan

d)

Philippin

27.

Quốc gia nào sau đây ở Mỹ La tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Áchentina

d)

Mêhicô

28.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

Bun-ga-ri

d)

Liên Xô

29.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là:

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

30.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

b)

Cộng hòa Indonêxia

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

31.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là:

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu

32.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là:

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.

33.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là:

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

34.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan

b)

Angiêri

c)

Cu Ba

d)

Nhật Bản

35.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

36.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

37.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

văn hóa

38.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

39.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ Latinh?

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

40.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

41.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á.

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

42.

Quốc gia nào sau đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Hà Lan

d)

Nam Tư

43.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là:

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

44.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là:

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

45.

Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây đã giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Châu Phi

d)

Mĩ La-tinh

46.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

47.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao

b)

Thượng Hải

c)

Đài Loan

d)

Hồng Kông

48.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

buôn bán và truyền giáo

b)

đầu tư phát triển kinh tế

c)

mở rộng giao lưu văn hóa

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng

49.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây có đặc điểm nào?

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

50.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

51.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

52.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Bồ Đào Nha.

53.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành gì?

a)

các nước chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

54.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-líp-pin.

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

55.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.

56.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

thực hiện chính sách chia để trị.

b)

cư học sinh giỏi đi du học phương Tây.

c)

thực hiện chính sách ngu dân.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

57.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, từ bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

Truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.

58.

Cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua nào?

a)

Rama V.

b)

Nô-rô-đôm.

c)

Minh Trị.

d)

Quang Tự.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

60.

Trong cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại.

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại.

c)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ.

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.

61.

Trong cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

62.

Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại.

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại học.

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đối lấy hòa bình.

63.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản.

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản.

c)

Xuất hiện và phát triển theo khuynh hướng cách mạng: vô sản và phong kiến.

d)

Xuất hiện và phát triển theo khuynh hướng cách mạng: tư sản và dân chủ.

64.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

65.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Mỹ

d)

Hà Lan

66.

Từ nửa sau thế kỷ XIX, nhân dân ta nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

67.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỷ XIX là?

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi-vô-tha

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm

c)

Khởi nghĩa của Hồ-xê-ri-dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô

68.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỷ XIX là?

a)

theo khuynh hướng tư sản

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

theo khuynh hướng phong kiến

d)

từng bước giành được thắng lợi

69.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Miến Điện

70.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Việt Nam

71.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Cam-pu-chia

c)

Phi-líp-pin

d)

Mã Lai

72.

Năm 1975, nhân dân ta nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của?

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mỹ

c)

thực dân Anh

d)

thực dân Hà Lan

73.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

74.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng.

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

75.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) đã đạt được điều gì?

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945).

d)

đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

76.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh chống chế độ nào?

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình.

d)

chống thực dân giành độc lập.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản.

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu.

78.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung nào?

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

thực dân Anh.

d)

phát xít Nhật.

79.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào.

b)

Phi-líp-pin.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

80.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nước nào?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

81.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế và xã hội.

b)

Tăng cường quân sự.

c)

Mở rộng lãnh thổ.

d)

Xây dựng liên minh khu vực.

82.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách nào?

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

83.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunay đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Chế biến dầu mỏ.

b)

Nông nghiệp.

c)

Điện hạt nhân.

d)

Công nghiệp vũ trụ.

84.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

85.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”.

b)

Chính sách nông dân.

c)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.

d)

Chính sách “Cướp ruộng”.

86.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là gì?

a)

Tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

Hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.

87.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều đạt được mục tiêu nào?

a)

Trở thành những con rồng kinh tế châu Á.

b)

Trở thành những nước công nghiệp mới.

c)

Có mục đích đối ngoại tăng trưởng mạnh.

d)

Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

88.

Nội dung nào sau đây phản ánh **không đúng** về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

89.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm:

a)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

90.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu:

a)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.

b)

nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới.

c)

phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa.

91.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã:

a)

làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn.

b)

khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa.

c)

ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á.

d)

dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo.

92.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

93.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là:

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

94.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, tập trung vào xuất khẩu lúa gạo.

d)

Tăng cường hợp tác kinh tế với các nước phương Tây.

95.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

lạc hậu.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển mạnh mẽ.

d)

khủng hoảng thừa.