wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 88

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

d)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

2.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945–1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

d)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.

3.

Trong những năm 1954–1960, miền Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.

c)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.

4.

Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969–1972), chính quyền Mỹ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1 (1964–1968)?

a)

Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

5.

Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là

a)

thống nhất đất nước.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

đánh đuổi đế quốc Pháp.

d)

cải cách ruộng đất

6.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền Nam – Bắc mang tính chất là một cuộc chiến tranh

a)

dân chủ và cách mạng.

b)

giải phóng và bảo vệ.

c)

ủy nhiệm của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

bảo vệ chính đảng vô sản.

7.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ – Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

Đấu tranh cải lương.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy.

c)

Dùng bạo lực cách mạng.

d)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

8.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ – Diệm.

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

d)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

9.

Trong giai đoạn 1954 – 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

b)

đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

c)

chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

10.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 – 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Phong trào “Ba sẵn sàng”.

b)

Phong trào Đồng khởi.

c)

Phong trào chống phá bình định.

d)

Phong trào phá áp chiến lược.

11.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

12.

Trong những năm 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hoá chiến tranh.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

13.

Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

dựa vào chính quyền tay sai.

b)

lực lượng trực tiếp tham chiến.

c)

sử dụng phương tiện hiện đại.

d)

sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.

14.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

15.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975).

16.

Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh đặc biệt tăng cường

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đơn phương

17.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?

a)

Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968)

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

Mỹ chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri (1-1973)

d)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972)

18.

Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công (1959–1960)

b)

Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tác động mạnh tới nước Mỹ

c)

Nỗ lực của Mỹ trong Chiến tranh đặc biệt (1961–1965) đã bị phá sản

d)

Chiến thắng Vạn Tường (1965) buộc Mỹ phải rút dần quân đội về nước

19.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quan trọng của việc ký kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

Là văn bản pháp lí ghi nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, dân chủ

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ

c)

Tạo thuận lợi để Việt Nam đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”

d)

Làm dấy dội tượng quân lực hướng theo lợi cho cách mạng

20.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954–1975) là

a)

Dựa vào quân đội Sài Gòn là chủ lực

b)

Đặt quân đội Mỹ tham chiến trực tiếp

c)

Tăng cường cô lập vùng rừng núi chiến lược

d)

Tập trung bình định nông thôn miền Bắc

21.

Trong Chiến tranh cục bộ, Mỹ tập trung quân ở những địa bàn nào là chủ yếu?

a)

Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng

b)

Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn

c)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

d)

Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn

22.

Sự kiện nào trực tiếp buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ ngồi vào bàn đàm phán” tại Pa-ri năm 1968?

a)

Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh 1968

b)

Chiến thắng mùa khô 1965–1966

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

d)

Phong trào phản chiến tại Mỹ 1967

23.

Mục tiêu cơ bản của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là gì?

a)

Rút quân Mỹ, dùng quân Sài Gòn làm chủ lực

b)

Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Việt Nam

c)

Tăng quân Mỹ, giảm vai trò quân Sài Gòn

d)

Tập trung chiến tranh đặc biệt ở đô thị

24.

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 có ý nghĩa quyết định nào sau đây?

a)

Phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Pháp ở Đông Dương

c)

Chấm dứt hoàn toàn chiến tranh ở Việt Nam ngay lập tức

d)

Buộc Mỹ ký Hiệp định Pa-ri với những điều khoản có lợi

25.

Hiệp định Pa-ri năm 1973 quy định điều khoản quan trọng nào về quân sự ở miền Nam Việt Nam?

a)

Ngừng bắn và chia cắt lâu dài hai miền

b)

Trao trả tù binh nhưng giữ lại cố vấn Mỹ

c)

Quân Sài Gòn giải tán ngay lập tức sau khi ký

d)

Quân đội Mỹ và đồng minh rút hết khỏi miền Nam

26.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đã kết thúc 30 năm tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ

b)

Đã góp phần vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

c)

Chấm dứt sự thống trị của chế độ thực dân mới kéo dài hàng thập kỉ

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

27.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?

a)

Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

b)

Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo

c)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất

d)

Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc

28.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

b)

Nhân dân ba nước Đông Dương cùng đoàn kết chống kẻ thù chung

c)

Cách mạng miền Bắc đã nỗ lực hoàn thành vai trò hậu phương lớn

d)

Sự cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

29.

Trong thời kì 1954–1975, nhân dân miền Nam Việt Nam đã thực hiện thành công một trong những nhiệm vụ chiến lược nào sau đây do Đảng Lao động Việt Nam đề ra?

a)

Giữ vững và phát huy lực lượng chính trị của quần chúng

b)

Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước

c)

Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ–ngụy

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước khi có chiến tranh

30.

Một đặc điểm nổi bật của lực lượng quân Mỹ khi tham chiến ở Việt Nam trong giai đoạn đầu là gì?

a)

Dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy

b)

Lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu

c)

Kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc

d)

Có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh Mỹ

31.

Vì sao thắng lợi kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam có tác động lan tỏa đối với phong trào giải phóng dân tộc ở thế giới thứ ba?

a)

Chứng minh sức mạnh chiến tranh nhân dân trong thời đại mới

b)

Kết thúc xung đột ý thức hệ giữa các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Làm suy yếu toàn bộ hệ thống quân sự NATO trên toàn cầu

d)

Thúc đẩy trực tiếp quá trình thống nhất hai miền Triều Tiên

32.

Bài học lớn rút ra từ thắng lợi 1954–1975 đối với nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Ưu tiên tuyệt đối cho tiến công quy ước binh chủng hợp thành

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao chặt chẽ

c)

Giảm vai trò của lực lượng chính trị quần chúng trong chiến tranh

d)

Dựa chủ yếu vào viện trợ vũ khí hạng nặng từ bên ngoài

33.

Chiến lược nào của Mỹ dựa chủ yếu vào quân đội Sài Gòn với hệ thống cố vấn Mỹ chỉ huy?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh với tăng viện trợ hỏa lực

b)

Chiến tranh đơn phương với viện trợ tối đa từ Mỹ

c)

Chiến tranh đặc biệt với quân đội tay sai làm nòng cốt

d)

Chiến tranh cục bộ với quân Mỹ trực tiếp tham chiến

34.

Ý nghĩa nào phản ánh đúng đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam sau mùa Xuân 1975?

a)

Kết thúc vai trò hậu phương của miền Bắc vĩnh viễn

b)

Bắt đầu công cuộc đổi mới trên phạm vi cả nước

c)

Hoàn thành giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước

d)

Chấm dứt hoàn toàn đối đầu Đông–Tây trên thế giới

35.

Nhân tố chủ quan nào quyết định huy động và phát huy cao nhất sức mạnh toàn dân trong kháng chiến 1954–1975?

a)

Phong trào phản chiến mạnh mẽ trong lòng nước Mỹ

b)

Sự ủng hộ của nhân dân Lào và Campuchia

c)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc về vũ khí

d)

Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố vững chắc

36.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

c)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

mở ra xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.

37.

Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

b)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975).

c)

Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).

d)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3-1975)

38.

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn

a)

tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.

c)

thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.

d)

bước ngoặt – tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

39.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) tiếp tục được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận.

b)

Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.

d)

Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.

40.

Trong giai đoạn 1965 – 1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?

a)

Chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở các đô thị lớn.

c)

Đàm phán kí kết Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh.

d)

Mở các chiến dịch phản công lớn ở Trị - Thiên.

41.

Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước thuộc hệ quả nào của thắng lợi kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Chấm dứt sự can thiệp của các cường quốc ở Đông Dương.

b)

Mở ra thời kì cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Tạo thế và lực mới cho quan hệ đối ngoại khu vực.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

42.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) có ý nghĩa trực tiếp nào đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Buộc Mỹ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc hoàn toàn.

b)

Mở ra thời cơ chiến lược tổng tiến công miền Nam.

c)

Tạo điều kiện giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên nhanh chóng.

d)

Làm phá sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” hoàn toàn.

43.

Chiến thắng Huế – Đà Nẵng (3-1975) đã tạo điều kiện thuận lợi gì cho ta?

a)

Giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.

b)

Bao vây Sài Gòn từ nhiều hướng chiến lược khác nhau.

c)

Tổ chức đàm phán buộc Mỹ rút quân ngay lập tức.

d)

Mở ra cao trào nổi dậy ở đồng bằng sông Cửu Long.

44.

Tác động quốc tế nổi bật của thắng lợi kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đối với phong trào cách mạng thế giới là

a)

khiến trật tự hai cực Ianta sụp đổ ngay lập tức.

b)

kết thúc hoàn toàn chiến tranh lạnh trên toàn thế giới.

c)

thúc đẩy quá trình thống nhất nước Đức nhanh chóng.

d)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi.

45.

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975) chứng tỏ điều gì về tương quan lực lượng giữa ta và địch ở miền Nam?

a)

Địch còn đủ sức phản công chiến lược kéo dài.

b)

Ta chỉ có thể đánh du kích ở vùng rừng núi.

c)

Ta có khả năng đánh bại quân chủ lực Sài Gòn.

d)

Ta chưa thể đánh chiếm các thành phố lớn.

46.

Trong giai đoạn 1969 – 1973 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Quân Giải phóng miền Nam không có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ.

b)

Phối hợp quân dân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719.

c)

Mở cuộc Tiến công chiến lược, đã tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri.

d)

Phối hợp nhân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mỹ.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thành tựu của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

c)

Có vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.

d)

Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

48.

Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây?

a)

Đường cao tốc Bắc – Nam.

b)

Đường Hồ Chí Minh.

c)

Đường hàng không.

d)

Đường chuyển ngàn.

49.

Thành tích nào sau đây của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1-1973)?

a)

Đánh bại chiến tranh đặc biệt ở miền Nam.

b)

Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mỹ.

c)

Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến.

d)

Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.

50.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?

a)

Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.

b)

Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.

c)

Là tiền tuyến tại chỗ, đồng thời có vai trò quyết định cơ bản.

d)

Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.

51.

Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự quyết định nào sau đây?

a)

Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

b)

Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

c)

Đánh bại cuộc hành quân “tìm diệt” Việt Cộng của Mỹ.

d)

Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 – Nam Lào.

52.

Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

c)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân – hè 1972.

53.

Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhận tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Nhân dân thế giới ủng hộ cuộc chiến tranh chính nghĩa.

c)

Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

55.

Bắn rơi hơn 3 000 máy bay của Mỹ là thành tích thuộc về lực lượng nào?

a)

Lục quân và lực lượng cảnh vệ miền Bắc.

b)

Hải quân và lực lượng vận tải đường không.

c)

Bộ đội chủ lực và đặc công đường không.

d)

Phòng không – Không quân và dân quân tự vệ.

56.

Mục tiêu của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” mà Mỹ thực hiện là gì?

a)

Mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

b)

Dùng người Việt đánh người Việt, giảm quân Mỹ.

c)

Chuyển hẳn sang chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Đưa quân Mỹ ồ ạt trực tiếp tham chiến trở lại.

57.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh 1973.

b)

Chiến thắng Bình Giã cuối năm 1964 – 1965.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào năm 1971.

58.

Yếu tố quốc tế nào có tác động thuận lợi lớn cho cuộc kháng chiến chống Mỹ sau năm 1968?

a)

Phong trào phản chiến và đòi rút quân ở Mỹ lan rộng.

b)

Khối NATO tan rã hoàn toàn vào đầu thập niên 1970.

c)

Các nước Đông Nam Á gia nhập SEATO ồ ạt.

d)

Quan hệ Trung – Xô liên minh chặt chẽ chống Mỹ.

59.

Trong đội hình mở màn chiến dịch Hồ Chí Minh, hướng tiến công nào có ý nghĩa then chốt quyết định?

a)

Hướng Bắc – đánh chiếm Dầu Tiếng, Bến Cát.

b)

Hướng Tây – đánh chiếm Tân Sơn Nhất, Hóc Môn.

c)

Hướng Nam – đánh chiếm Cần Giuộc, Nhà Bè.

d)

Hướng Đông – đánh chiếm Biên Hòa, Vũng Tàu.

60.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới hay chủ nghĩa thực dân mới?

a)

Mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới

b)

Hoàn tất quá trình giải phóng của châu Phi thế kỉ XX

c)

Làm Mỹ rút khỏi mọi cam kết quân sự toàn cầu

d)

Chấm dứt hoàn toàn chạy đua vũ trang trên thế giới

61.

Thắng lợi 12 ngày đêm cuối năm 1972 trước cuộc tập kích đường không chiến lược bằng B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng đã buộc Mỹ phải làm gì ngay sau đó?

a)

Tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn

b)

Phản công lớn trên toàn miền Nam để giành thế chủ động

c)

Yêu cầu mở lại Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương

d)

Trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh

62.

Nhận định nào phản ánh đúng tác động trực tiếp của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968?

a)

Làm tan rã hoàn toàn chính quyền Sài Gòn ngay lập tức

b)

Khiến Mỹ tuyên bố rút quân hoàn toàn trong năm 1968

c)

Buộc Mỹ chấp nhận bàn đàm phán với Việt Nam tại Pa-ri

d)

Chấm dứt hoàn toàn chiến sự ở miền Nam trong năm 1968

63.

Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968–1973), bài học nào được rút ra để giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao?

a)

Chỉ dựa vào sức ép dư luận quốc tế rộng rãi

b)

Tách rời đấu tranh quân sự và chính trị trong nước

c)

Nhượng bộ tối đa để nhanh chóng đạt thỏa thuận

d)

Phải có thắng lợi quân sự quyết định làm cơ sở

64.

Cuối 1974–đầu 1975, Bộ Chính trị xác định phương châm chỉ đạo nào cho kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Ưu tiên đàm phán để thống nhất trước khi dùng quân sự

b)

Cả năm 1975 là thời cơ, nếu thời cơ tới thì giải phóng ngay

c)

Tiến công từng bước kéo dài đến sau năm 1976

d)

Chờ sự sụp đổ nội bộ chính quyền Sài Gòn rồi tiến vào

65.

Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ tại Pa-ri kéo dài nhiều năm chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Do Mỹ đã quyết định rút quân ngay từ đầu đàm phán

b)

Tác động của cục diện hòa hoãn Đông–Tây chưa có hồi kết

c)

Thiếu vai trò của các nước trung gian hòa giải đáng tin cậy

d)

Sự chia rẽ giữa các phái đoàn miền Bắc và miền Nam

66.

Hiệp định Pa-ri (27-1-1973) có ý nghĩa trực tiếp gì đối với cuộc kháng chiến?

a)

Buộc Mỹ bồi thường chiến tranh cho Việt Nam

b)

Thống nhất đất nước ngay trong năm 1973

c)

Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

Giải tán chính quyền Sài Gòn không điều kiện

67.

Chọn nhận định đúng về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự và ngoại giao giai đoạn 1968–1973.

a)

Quân sự chấm dứt hoàn toàn khi mở đàm phán Pa-ri

b)

Thắng lợi quân sự tạo thế và lực cho đàm phán ngoại giao

c)

Ngoại giao tách rời quân sự để giữ bí mật chiến lược

d)

Ngoại giao quyết định toàn bộ thắng lợi trên chiến trường

68.

Kết quả của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 trên toàn miền Nam là gì?

a)

Khiến quân đội Sài Gòn chủ động mở rộng lãnh thổ bền vững

b)

Lập nên thế tiến công, buộc Mỹ leo thang ném bom miền Bắc

c)

Giải phóng hoàn toàn Sài Gòn và miền Nam ngay trong năm

d)

Làm Mỹ chấp nhận từ bỏ hoàn toàn can thiệp vào Việt Nam

69.

Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 không đạt mục tiêu nhanh chóng kết thúc chiến tranh?

a)

Tương quan lực lượng và điều kiện khách quan chưa chín muồi

b)

Do phạm sai lầm trong việc chọn thời điểm và địa hình

c)

Vì thiếu sự phối hợp giữa các lực lượng trong nước

d)

Do Mỹ đã tuyệt đối hóa chiến tranh đặc biệt khắp nơi

70.

Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua các chiến dịch nào trong Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Khe Sanh, Hạ Lào, Campuchia

b)

Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Điện Biên Phủ, Biên giới, Việt Bắc

d)

Đường 9 – Nam Lào, Quảng Trị, Phước Long

71.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng vào đầu tháng 5-1975 là nơi nào?

a)

Châu Đốc thuộc An Giang

b)

Phước Long thuộc Bình Phước

c)

Huế thuộc Thừa Thiên

d)

Pleiku thuộc Gia Lai

72.

Nhận định nào đúng về ý nghĩa chiến thắng Phước Long (1-1975)?

a)

Thắng lợi ngoại giao mở đường Hiệp định Paris

b)

Bước ngoặt chiến lược báo hiệu thời cơ tổng giải phóng

c)

Chiến thắng lớn kết thúc chiến tranh chống Pháp

d)

Trận then chốt trong chiến dịch Hồ Chí Minh

73.

Câu nào phản ánh đúng diễn biến chung của Tổng tiến công Xuân 1975?

a)

Chủ yếu đấu tranh ngoại giao lâu dài

b)

Kéo dài cầm cự nhiều năm liền

c)

Diễn ra mau lẹ, có sự nổi dậy rộng khắp

d)

Tập trung đánh du kích phân tán

74.

Thắng lợi nào đánh dấu sự kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

c)

Chiến dịch Tây Nguyên mở màn

d)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

75.

Theo trích dẫn, sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự kết hợp giữa những hình thức nào?

a)

Văn hóa và tư tưởng

b)

Ngoại giao và kinh tế

c)

Đấu tranh quân sự và chính trị

d)

Kinh tế và khoa học

76.

Trong kháng chiến chống Mỹ, vai trò của đấu tranh quân sự về cuối cuộc kháng chiến được đánh giá như thế nào?

a)

Không còn ý nghĩa quyết định nữa

b)

Luôn giữ vai trò thứ yếu phụ trợ

c)

Bị thay thế bằng ngoại giao

d)

Từng bước nâng lên giữ vị trí chi phối

77.

Nhận xét nào sau đây phù hợp với quan điểm trong tư liệu về tính chất cuộc chiến ở Việt Nam?

a)

Là chiến tranh ủy nhiệm thuần túy của cường quốc

b)

Chủ yếu là chiến tranh chính quy giữa hai quốc gia

c)

Là xung đột nội bộ thuần túy giữa các phe

d)

Không phải chiến tranh thông thường, mà là chiến tranh nhân dân

78-79.

COMPREHENSION: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. “Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”.

78.

Theo đoạn văn, đặc trưng cơ bản để cuộc xung đột được gọi là chiến tranh là gì?

a)

Tuyên truyền văn hóa mạnh mẽ

b)

Chi viện kinh tế quốc tế

c)

Hoạt động ngoại giao thường xuyên

d)

Sự tồn tại của đấu tranh quân sự

79.

Đoạn văn cho biết sự kết hợp đấu tranh ở giai đoạn cuối kháng chiến chống Mỹ có đặc điểm nào?

a)

Đấu tranh quân sự giữ vị trí chi phối

b)

Đấu tranh chính trị hoàn toàn thay thế

c)

Khởi nghĩa đơn lẻ quyết định tất cả

d)

Ngoại giao trở thành lực lượng chủ công

80.

Trong giai đoạn 1954–1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò gì đối với thắng lợi chung của cách mạng Việt Nam?

a)

Giữ vai trò quyết định cho thắng lợi

b)

Chỉ hỗ trợ tuyên truyền quần chúng

c)

Ít ảnh hưởng vì đấu tranh vũ trang

d)

Phụ thuộc hoàn toàn viện trợ ngoài

81.

Chiến thắng về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến nào ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh biên giới phía Bắc

b)

Kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

c)

Kháng chiến chống Nhật và Pháp

d)

Chiến tranh biên giới Tây Nam

82.

Đoạn tư liệu nói rằng để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng cần làm gì?

a)

Đứng lên đánh đổ chế độ tay sai Mỹ

b)

Xin can thiệp của Liên Hợp Quốc

c)

Chờ đợi tổng tuyển cử hòa bình

d)

Di cư tập thể ra miền Bắc

83.

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Nguyễn Văn Thiệu làm nòng cốt

b)

Ngô Đình Diệm làm nòng cốt

c)

Trần Văn Hương làm nòng cốt

d)

Dương Văn Minh làm nòng cốt

84.

Theo tư liệu, Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã làm gì đối với Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Tạm hoãn thi hành hiệp định

b)

Đàm phán bổ sung điều khoản

c)

Tôn trọng và thi hành đủ

d)

Trắng trợn phá bỏ hiệp định

85.

Nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình, theo nhận định trong tài liệu, liệu có thể thống nhất đất nước không?

a)

Không thể thống nhất đất nước

b)

Có thể thống nhất nhanh chóng

c)

Chỉ cần thêm viện trợ quốc tế

d)

Cần chờ thời cơ ngoại giao

86.

Đặc điểm lớn và độc đáo của cách mạng Việt Nam 1954–1975 là gì?

a)

Quân đội tự trị quyết định đường lối

b)

Nhiều đảng cùng chia sẻ quyền lực

c)

Một đảng thống nhất lãnh đạo toàn quốc

d)

Chính quyền địa phương tự phát động

87.

Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc?

a)

Chiến dịch Khe Sanh kéo dài

b)

Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

88.

Vì sao Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm không chấp nhận tổng tuyển cử theo Hiệp định Giơ-ne-vơ, theo tư liệu trích?

a)

Nhằm duy trì thống nhất giả hiệu miền Nam

b)

Do sợ Pháp trở lại chiếm đóng

c)

Vì điều kiện kinh tế chưa đủ

d)

Vì muốn chờ sự ủng hộ quốc tế

89.

Cụm từ nào trong tư liệu mô tả các chiến dịch đàn áp của chính quyền Sài Gòn sau 1954?

a)

“Bình định cấp tốc” toàn diện

b)

“An dân, chiêu hồi” lâu dài

c)

“Phòng vệ dân sự” tự nguyện

d)

“Tố cộng, diệt cộng” tàn bạo