Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về acid
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Phân tử acid gồm có:
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là
CH3COOH.
H2SO4.
HNO3.
HCl.
Chất nào sau đây là acid?
NaOH.
CaO.
KHCO3.
H2SO4.
Chất nào sau đây không phải là acid?
NaCl.
HNO3.
HCl.
H2SO4.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi từ màu tím sang màu đỏ?
HNO3.
NaOH.
Ca(OH)2.
NaCl.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
Nước muối.
Giấm ăn.
Nước chanh.
Nước ép quả khế.
Cho kim loại magnesium tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng. Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑
Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑
Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Chất nào sau đây tác dụng với hydrochloric acid sinh ra khí H2?
Mg(OH)2.
FeO.
CaCO3.
Fe.
Hydrochloric acid được dùng nhiều trong ngành nào?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Du lịch.
Y tế.
Dãy chất nào chỉ gồm các acid?
HCl; NaOH.
CaO; H2SO4.
H3PO4; HNO3.
SO2; KOH.
Dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
Nước đường.
Nước cất.
Giấm ăn.
Nước muối sinh lí.
Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?
NaCl.
CH3COOH.
H2SO4.
HCl.
Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
cách 1.
cách 2.
cách 3.
cách 1 và 2.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Phản ứng nào sau đây không đúng?
2Al +3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2.
2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
Hãy cho biết
Phản ứng nào sau đây không đúng?
2Al +3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2.
2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
Hãy cho biết gốc acid trong acid H2SO4
SO4
SO42-
H2
H2S
Hãy cho biết gốc acid trong acid HCl
Cl-
Cl
H+
HC
Hãy cho biết gốc acid trong acid HNO3
H+
NO3
NO3-
HNO2
Một số kim loại tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và khí
oxygen
nitrogen
hydrogen
litium
Khi tan trong nước, acid tạo ra ion
O2
H2
OH-
H+
Gốc acid của acid HNO3 hóa trị mấy?
2
3
1
4
Phản ứng giữa H2SO4 và KOH là phản ứng
thế
trung hoà
phân huỷ
hoá hợp
Quỳ tím chuyển đỏ khi cho vào dung dịch
nước vôi trong
sulfuric acid
hydrochloric acid
phosphorus(V) oxide
Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:
Cho cả nước và axit vào cùng một lúc
Rót từng giọt nước vào axit
Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều
Cả 3 cách trên đều được
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch acid H2SO4 loãng?
K
Mg
Zn
Ag
Loại bỏ chất cặn trong dụng cụ đun nước bằng cách dùng
muối
giấm ăn hoặc chanh
sulfuric acid
permanganate
Hydrochloric acid có trong dạ dày đóng vai trò
Thúc đẩy quá trình tiều hóa thức ăn
Kích thích ruột non và tụy sản xuất ra các enzyme tiêu hóa để phân giải chất béo, protein,…
Tiêu diệt các vi khuẩn có hại từ bên ngoài vào dại dày
Tất cả các đáp án trên
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ?
HNO3
NaOH
Ca(OH)2
NaCl
Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Xanh.
Đỏ.
Tím.
Vàng.
Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong dung dịch hydrochloric acid HCl, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 ở đkc. Kim loại A là
Fe
Mg
Cu
Zn
Cho 5,6 g sắt tác dụng với hydrochloric acid dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc):
1,24 lít.
2,479 lít.
12,4 lít.
24,79 lít.
Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại axit là:
1
2
3
4
Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,719 lít H2 (đkc). Kim loại là:
Zn.
Mg.
Fe.
Ca.
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
Đơn chất, hydrogen, OH−
Hợp chất, hydroxide, H+
Đơn chất, hydroxide, OH−
Hợp chất, hydrogen, H+
Sulfuric acid đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
CO2.
SO2.
SO3.
H2S.
Chọn câu sai:
Acid luôn chứa nguyên tử H.
Tên gọi của H2S là hydrosulfuric acid.
Axit gồm một nguyên tử hiđro và gốc axit.
Công thức hóa học của axit dạng HnA.
Kim loại X tác dụng với hydrochloric acid (HCl) sinh ra khí hydrogen. Dẫn khí hydrogen qua oxide của kim loại Y đun nóng thì thu được kim loại Y. Hai kim loại X và Y lần lượt là:
Cu, Ca
Pb, Cu
Pb, Ca
Ag, Cu
Ứng dụng của Sulfuric acid (H2SO4) là:
Sản xuất sơn.
Sản xuất chất dẻo.
Sản xuất phân bón.
Tất cả các đáp án trên.
Hydrochloric acid có công thức hoá học là:
HCl.
HClO.
HClO2.
HClO3.
Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn là:
Sulfuric acid.
Acetic acid.
Acid stearic.
Hydrochloric acid.
Ứng dụng nào không phải của hydrochloric acid:
Tẩy rửa kim loại.
Sản xuất chất dẻo
Sản xuất dược phẩm.
Sản xuất giấy, tơ sợi.
Tên gọi của H2SO3 là
Hiđrosunfua.
Axit sunfuric.
Axit sunfuhiđric.
A
Tên gọi của H2SO3 là
Hiđrosunfua.
Axit sunfuric.
Axit sunfuhiđric.
Axit sunfurơ.
Ứng dụng của acetic acid (CH3COOH) là:
Sản xuất thuốc diệt côn trùng.
Sản xuất sơn.
Sản xuất phân bón.
Sản xuất ắc quy.
Ứng dụng của hydrochloric acid được dùng để
Điều chế glucose.
Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn.
Chế biến dược phẩm.
A, B, C đều đúng.
Dãy chất chỉ toàn bao gồm acid là
HCl; NaOH
CaO; H2SO4
H3PO4; HNO3
SO2; KOH
Acetic acid (CH3COOH) là một acid hữu cơ có trong giấm ăn với nồng độ khoảng:
5%
6%
8%
4%
Để an toàn khi pha loãng sulfuric acid (H2SO4) đặc cần thực hiện theo cách:
Cho cả nước và acid vào cùng một lúc
Rót từng giọt nước vào acid
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
Cả 3 cách trên đều được
Gốc acid của nitric acid (HNO3) có hóa trị mấy?
II
III
I
IV
Acid không ứng dụng để sản xuất dược phẩm là:
Sulfuric acid
Acetic acid
Acid stearic
Hydrochloric acid
Ứng dụng của hydrochloric acid là:
Sản xuất giấy, tơ sợi.
Sản xuất chất dẻo
Sản xuất ắc quy.
Sản xuất sơn
Cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng:
Gốc sulfate SO4 hóa trị I
Gốc phosphate PO4 hoá trị II
Gốc nitrate NO3 hoá trị III
Nhóm hydroxide OH hoá trị I
Một chất lỏng không màu có khả năng hóa đỏ một chất chỉ thị thông dụng. Nó tác dụng với một số kim loại giải phóng hydrogen và nó giải phóng khí CO2 khi thêm vào muối hydrocarbonate. Kết luận nào dưới đây là phù hợp nhất cho chất lỏng ban đầu?
Kiềm.
Base.
Muối.
Acid.
