Font size
WorksheetsÔn tập Bài 9-10 Sinh học lớp 10
Total questions: 20
Worksheet time: 9mins
Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất?
Carbohydrate
Amino acid
H2O
Glucose
Phát biểu nào sau đây chỉ ra điểm đặc trưng của một protein vận chuyển trong màng sinh chất?
Protein vận chuyển trong màng sinh chất là một protein rìa màng
Protein vận chuyển trong màng sinh chất thường vận chuyển một loại phân tử nhất định.
Protein vận chuyển trong màng sinh chất đòi hỏi tiêu năng lượng để hoạt động.
Protein vận chuyển trong màng sinh chất hoạt động chống lại sự khuếch tán.
Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, có loài vi khuẩn sẽ bơm kháng sinh ra ngoài tế bào. Loài vi khuẩn đó có thể thực hiện cơ chế nào sau đây?
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán tăng cường
Thẩm thấu
Vận chuyển chủ động
Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó?
Khuếch tán tăng cường
Nhập bào
Vận chuyển chủ động bằng bơm
Xuất bào
Đoạn thân cây cần tây được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân cây cần tây.
Nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối
Đẳng trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
Ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
Nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.
Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện tương khuếch tán?
Khuếch tán đòi hỏi tế bào tiêu tốn năng lượng
Khuếch tán là một quá trình thụ động, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ cao hơn đến một vùng có nồng độ thấp hơn.
Khuếch tán là một quá trình tích cực, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ thấp hơn đến một vùng có nồng độ cao hơn.
Khuếch tán là quá trình thụ động, trong đó các phân tử nước di chuyển từ vùng có nồng độ chất tan thấp hơn đến vùng có nồng độ chất tan cao hơn qua màng bán thấm.
Khi một tế bào hồng câu người được đặt trong một môi trường nhược trương, nó sẽ
trải qua quá trình phá vỡ tế bào.
trải qua quá trình co nguyên sinh.
ở trạng thái cân bằng
giảm kích thước.
Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do
Tế bào động vật không có không bao trung tâm.
Tế bào động vật không có thành tế bào.
Tế bào thực vật có màng bán thấm.
Thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.
Hoạt động nào sau đây yêu cầu năng lượng ATP?
Sự di chuyển của khí O2 ra khỏi lá
Sự di chuyển của ion khoáng vào tế bào lông hút rễ cây.
Sự di chuyển của hormone steroid vào trong tế bào.
Sự di chuyển của nước vào tế bào trung giày.
Protein tham gia khuếch tán tăng cường và protein tham gia vận chuyển chủ động.
Vận chuyển các chất the chiều gradient nồng độ của chúng.
Cần năng lượng cho hoạt động của chúng.
Vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ của chúng.
Vận chuyển các chất ưa nước.
Dạng năng lượng phổ biến trong tế bào là?
Năng lượng ánh sáng
Năng lượng hóa học
Năng lượng nhiệt
Năng lượng cơ học
Thành phần cấu tạo của ATP gồm có
Adenine và 3 nhóm phosphate
Adenine, ribose và 3 nhóm phosphate
Adenine và ribose
các thành phần khác không bao gồm adenine, ribose và 3 nhóm phosohate
Năng lượng tự do tích trữ trong phân tử ATP có thể được dùng cho
Các phản ứng sinh tổng hợp
Sự vận chuyển các túi vận chuyển trong tế bào
Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng
Sự thẩm thấu của nước qua màng tế bào chất
Hầu hết các enzyme
Bị thay đổi bởi các phản ứng mà chúng xúc tác
Phân giải các cơ chất.
Tăng cường các liên kết hóa học trong cơ chất của chúng.
Nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ hoặc độ pH.
Tại sao ATP là một phân tử quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất?
ATP cung cấp năng lượng kết hợp giữa các phản ứng cần năng lượng và phản ứng giải phóng năng lượng.
Sự thủy phân ATP cung cấp năng lượng tự do cho các phản ứng giải phóng năng lượng.
Nhóm phosphate tận cùng của ATP chứa một liên kết cộng hóa trị mạnh hơn mà khi thủy phân giải phóng năng lượng tự do.
Liên kết giữa các phosphate cuối cuùng của ATP có mức năng lượng cao hơn hai liên kết còn lại.
Câu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng do enzyme xúc tác?
Enzyme tạo thành phức hợp với cơ chất của chúng.
Enzyme làm tăng tốc độ các phản ứng hóa học.
Enzyme không thay đổi hình dạng khi liên kết với cơ chất.
Phản ứng xảy ra tại trung tâm hoạt động của enzyme, nơi mà sự định hướng không gian của các amino acid là đặc điểm quan trọng của quá trình xúc tác.
Chọn câu đúng
Nước di chuyển từ vùng có nồng độ chất tan cao đến vùng có nồng độ chất tan thấp.
Sự khuếch tán đơn giản không yêu cầu sự tham gia của các protein vận chuyển.
Nước di chuyển vào và ra khỏi tế bào bằng hình thức vận chuyển chủ động.
Sự di chuyển của các ion Na+ và Cl- không bị chặn bởi lớp lipid kép.
Tế bào chỉ tồn tại khi thực hiện hoạt động nào sau đây?
(1) Thu nhận và xử lí năng lượng.
(2) Chuyển đổi thông tin di truyền thành protein.
(3) Giữ một số phản ứng hóa sinh cách biệt với nhau.
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Trung tâm hoạt động của một enzyme là vùng
Liên kết với các chất điều hòa
Liên kết với các sản phẩm của phản ứng.
Tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác của enzyme.
Bị ức chế bới coenzyme hoặc ion kim loại.
Enzyme có những đặc điểm nào đây?
(1) Chủ yếu được cấu tạo bởi chuỗi polipeptide.
(2) Có thể gắn với ion kim loại hoặc chất hữu cơ.
(3) Liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động.
(1), (2)
(2), (3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
