wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tỷ giá Hối đoái

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ giá hối đoái là:

a)

Giá cả của một đồng tiền được thể hiện bằng một đồng tiền khác.

b)

Giá cả của một rổ hàng hóa nước ngoài được định bằng ngoại tệ.

c)

Giá của các giấy tờ có giá

d)

Tất cả các phương án trên

2.

Nhận định nào sau đây sai về thị trường ngoại hối?

a)

Tỷ giá gần như thống nhất với nhau.

b)

Hoạt động không nghỉ.

c)

Ít bị biến động trước tác động của thị trường

d)

Chịu tác động mạnh của chu chuyển vốn quốc tế

3.

Tính tỷ giá chéo giữa đồng SGD và USD khi biết tỷ giá mua bán đồng SGD bằng Việt Nam đồng là 15.100–15.200, tỷ giá mua bán đồng USD bằng Việt Nam đồng là 21.300-21.340

a)

40-1.42

b)

1,39-1,41

c)

1,40-1.41

d)

1,39-1.40

4.

Tính lỗ lỗ trong trường hợp kinh doanh chênh lệch tỷ giá khi biết thông tin sau: Tại Việt Nam, VND/USD=21.300-21.350; tại Hồng Kông, HKD/USD=161-1,62 (giả sử bạn đang có 1 USD)

a)

Lỗ 50 VNĐ

b)

Lỗ 0,01 HKD

c)

Lời 0,01 HKD

d)

Chưa đủ cơ sở xác định

5.

Tỷ giá giữa đô la Mỹ và đô la Úc đầu năm là 0,8200; cuối năm là 0,8400. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Đồng AUD giảm giá 2,43%

b)

USD tăng giá 2,38%

c)

Đồng AUD tăng giá 2,43%

d)

USD giảm giá 2,38%

6.

Cho các tỷ giá tại các thị trường như sau: tại Anh, USD/GBP=1,12-1,14; Tại Mỹ, USD/AUD=0,8500-0,8600; tại Pháp AUD/GBP=1,21-1,23. Tỷ giá chéo giữa đồng bảng Anh và đô la Mỹ trong trường hợp trên là:

a)

1,01-1,04

b)

1,02-1,05

c)

1,04-1,07

d)

1,06-1,08

7.

Cho các tỷ giá tại các thị trường như sau: tại Anh, USD/GBP=1,12-1,14; Tại Mỹ, USD/AUD=0,8500-0,8600; tại Pháp AUD/GBP=1,21-1,23. Quy trình kinh doanh khi có 1 GBP có thể mang lại lợi nhuận là:

a)

Bán GBP tại Pháp lấy AUD, Bán AUD tại Mỹ lấy USD, dùng USD mua GBP tại Anh

b)

Bán GBP tại Anh lấy USD, dùng USD mua AUD tại Mỹ, dùng AUD mua GBP tại Pháp

c)

Cả 2 phương án đều đúng

d)

Cả 2 phương án

8.

Cho các tỷ giá tại các thị trường như sau: tại Anh, USD/GBP=1,12-1,14; Tại Mỹ, USD/AUD=0,8500-0,8600; tại Pháp AUD/GBP=1,21-1,23. Khi có 1 GBP và đem đi kinh doanh, nếu có thể kinh doanh thì lời thế nào?


a)

Lời 0,02 GBP

b)

Lời 0,02 USD

c)

Lời 0,07 GBP

d)

Lời 0.07 USD

9.

Phát biểu nào sau đây đúng về hợp đồng tương lai?

a)

Giá trị hợp đồng theo những quy chuẩn nhất định

b)

Hợp đồng không được thực hiện lúc đáo hạn

c)

Thời gian tất toán linh hoạt

d)

Cả 3 phương án trên

10.

Đồng tiền nào sau đây không thể giao dịch trên thị trường tương lai?

a)

NZD

b)

JPY

c)

AUD

d)

CHF

11.

Nhà xuất khẩu thì ưu tiên dùng biện pháp nào để bảo hiểm rủi ro khoản phải thu?

a)

Mua quyền chọn bán

b)

Hợp đồng kỳ hạn bán ngoại tệ

c)

Mua quyền chọn mua

d)

Hợp đồng kỳ hạn mua ngoại tệ

12.

Nếu lãi suất đồng yết giá cao hơn đồng định giá thì xu hướng của tỷ giá là:

a)

Tỷ giá kỳ hạn > Tỷ giá giao ngay

b)

Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay

c)

Tỷ giá kỳ hạn < Tỷ giá giao ngay

d)

Chưa thể xác định

13.

Điểm kỳ bạn bằng -0,05% nghĩa là:

a)

Lãi suất kỳ hạn thấp hơn lãi suất giao ngay 0,05%

b)

Lãi suất kỳ hạn cao hơn lãi suất giao ngay 0,05%

c)

Tỷ giá kỳ hạn cao hơn tỷ giá giao ngay 0.05%

d)

Tỷ giá kỳ hạn thấp hơn tỷ giá giao ngay 0,05%

14.

Nhà đầu cơ làm gì khi có thông tin USD sẽ giảm giá so với VND?

a)

Mua kỳ hạn USD

b)

Mua giao ngay USD

c)

Bán kỳ hạn USD

d)

Bản giao ngay USD

15.

Tại thị trường Việt Nam, có thể trao đổi ngoại tệ tại:

a)

Bất kỳ nơi nào vì thị trường ngoại hối không có không gian

b)

Các ngân hàng

c)

Các tiệm vàng

d)

Cả phương án a, b, c

16.

Lạm phát Việt Nam cao hơn Singapore, xu hướng tỷ giá giữa VND và SGD sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Chưa xác định được

17.

Một công ty xuất khẩu muốn bảo hiểm rủi ro tỷ giá, có thể sử dụng các công cụ:

a)

Hợp đồng kỳ hạn bán ngoại tệ

b)

Hợp đồng tương lai bán ngoại tệ

c)

Hợp đồng quyền chọn bán ngoại tệ

d)

Tất cả phương án trên

18.

Tỷ giá giao ngay S(USD/GBP)=1,2430, lãi suất/năm của USD và GBP lần lượt là 3% và 4%, tỷ giá kỳ hạn F(USD/GBP) 1 năm sẽ là:

a)

1,2221

b)

1,2459

c)

1,2489

d)

Không phương án nào

19.

Một nhà đầu cơ bán quyền chọn mua đồng CHF kiểu Châu Âu với giá 0,7540$/CHF và phí quyền chọn là 0,0005$/1CHF. Tại thời điểm thực hiện quyền chọn tỷ giá giao ngay trên thị trường là 0,7539$/CHF, lợi nhuận của nhà đầu cơ trên là:

a)

Lời 0,0002$

b)

Lỗ 0,0002$

c)

Lời 0,0005$

d)

Tất cả sai

20.

Một nhà đầu cơ mua quyền chọn bán đồng CHF kiểu Châu Âu giá 0,7430$/CHF và phí quyền chọn 0,0005$/1CHF. Nếu tại thời điểm thực hiện quyền chọn tỷ giá giao ngay trên thị trường 0,7437$/CHF, thì nhà đầu cơ sẽ:

a)

Thực hiện quyền chọn và lỗ 0,0002$/CHF

b)

Không thực hiện quyền chọn và lỗ 0,0002$/CHF

c)

Thực hiện quyền chọn và lỗ 0,0005$/CHF

d)

Không thực hiện quyền chọn và lỗ 0,0005$/CHF