wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hội Thi Dân Vận Khéo 2024

Total questions: 68

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Theo Bài báo "Dân vận" của Chủ tịch Hồ Chí Minh đăng trên Báo Sự thật số 120 ra ngày 15/10/1949 thì "Dân vận" là?

a)

Dân vận là vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ và Ðoàn thể đã giao cho

b)

Dân vận là vận động tất cả lực lượng không để sót một người dân nào.

c)

Dân vận là vận động mỗi một người dân góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc nên làm, những công việc Chính phủ và Đoàn thể đã giao cho

d)

Dân vận là vận động lực lượng toàn dân, để thực hành những công việc Chính phủ và Ðoàn thể đã giao cho

2.

Đồng chí cho biết theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Dân vận" đăng trên báo Sự Thật ngày 15/10/1949, thì ai phụ trách dân vận ?

a)

Tất cả cán bộ chính quyền

b)

Tất cả cán bộ đoàn thể

c)

Tất cả cán bộ chính quyền, tất cả cán bộ đoàn thể và tất cả hội viên của các tổ chức nhân dân (Liên Việt, Việt Minh, v.v.) đều phải phụ trách công tác dân vận

d)

Các bộ, ban, ngành từ Trung ương đến địa phương

3.

Câu nói nào sau đây trong Bài báo "Dân vận" của Chủ tịch Hồ Chí Minh đăng trên Báo Sự Thật, số 120, với bút danh X.Y.Z ngày 15/10/1949 nói về phong cách làm việc của cán bộ dân vận?

a)

Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong

b)

Dân là quý nhất, là quan trọng hơn hết, là "tối thượng"

c)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công

d)

Óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm

4.

Theo Hướng dẫn số 02-HD/BDVTU ngày 24/4/2021 của Ban Dân vận

4 lines
5.

Theo Hướng dẫn số 02-HD/BDVTU ngày 24/4/2021 của Ban Dân vận Tỉnh ủy nội dung xây dựng mô hình, điển hình "Dân vận khéo" gồm những lĩnh vực nào sau đây?

a)

Lĩnh vực kinh tế-xã hội; lĩnh vực văn hóa-xã hội; lĩnh vực quốc phòng - an ninh; lĩnh vực xây dựng hệ thống chính trị

b)

Lĩnh vực kinh tế-xã hội; lĩnh vực quốc phòng - an ninh; Lĩnh vực xây dựng hệ thống chính trị

c)

Lĩnh vực kinh tế-xã hội; lĩnh vực quốc phòng - an ninh; lĩnh vực xây dựng Đảng

d)

Lĩnh vực kinh tế-xã hội; lĩnh vực văn hóa - xã hội; lĩnh vực xây dựng Đảng

6.

Theo Hướng dẫn số 02-HD/BDVTU ngày 24/4/2021 của Ban Dân vận Tỉnh ủy thẩm quyền quyết định công nhận các mô hình, điển hình "Dân vận khéo"?

a)

Cấp ủy cơ sở

b)

Ủy ban nhân dân cấp xã

c)

Địa phương, đơn vị trực tiếp phát động phong trào thi đua ''Dân vận khéo " và có xác nhận của cấp ủy cùng cấp

d)

Địa phương, đơn vị trực tiếp phát động phong trào thi đua ''Dân vận khéo " xem xét công nhận

7.

Theo Hướng dẫn số 02-HD/BDVTU ngày 24/4/2021 của Ban Dân vận Tỉnh ủy việc tiếp nhận đăng ký mô hình "Dân vận khéo" gồm những nguyên tắc chung nào?

a)

Đảm bảo đúng tiêu chí, tiêu chuẩn mô hình "Dân vận khéo"; được cấp có thẩm quyền xác nhận

b)

Công khai, dân chủ trong bình chọn

c)

Mô hình đăng ký với tổ chức, cơ quan, đơn vị nào thì tổ chức, cơ quan, đơn vị đó trực tiếp xác nhận mô hình "Dân vận khéo"

d)

Cả 3 phương án trên

8.

Thời gian bình xét, công nhận mô hình, điển hình "Dân vận khéo" là tháng mấy?

a)

Tháng 9 hàng năm để chuẩn bị tổ chức khen thưởng các tập thể, các nhân trong dịp nhân kỷ niệm ngày truyền thống công tác Dân vận của Đảng

b)

Tháng 11 hàng năm

c)

Tháng 10 hàng năm nhân kỷ niệm ngày truyền thống công tác Dân vận của Đảng

d)

Vào dịp tổng kết công tác dân vận h

9.

Thời gian đăng ký mô hình, điển hình "Dân vận khéo" là tháng mấy?

a)

Tháng 2 hàng năm

b)

Tháng 3 hàng năm

c)

Tháng 12 của năm trước năm đăng ký

d)

Tháng 1 hàng năm

10.

Tổng số mô hình, điển hình "Dân vận khéo" đăng ký trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023 là:

a)

3.010 mô hình, điển hình

b)

3.020 mô hình, điển hình

c)

3.030 mô hình, điển hình

d)

3.040 mô hình, điển hình

11.

Tổng số mô hình, điển hình "Dân vận khéo" được công nhận trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu:

a)

516 mô hình, điển hình

b)

616 mô hình, điển hình

c)

716 mô hình, điển hình

d)

816 mô hình, điển hình

12.

Tổng số mô hình, điển hình "Dân vận khéo" đối với tập thể được công nhận trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là:

a)

374 mô hình, điển hình

b)

384 mô hình, điển hình

c)

274 mô hình, điển hình

d)

364 mô hình, điển hình

13.

Tổng số mô hình, điển hình "Dân vận khéo" đối với cá nhân được công nhận trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là:

a)

232 mô hình, điển hình

b)

242 mô hình, điển hình

c)

252 mô hình, điển hình

d)

262 mô hình, điển hình

14.

Theo Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 07/12/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI về chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng, đoàn thể năm 2024 về công tác dân vận cần đạt tiêu chí dân vận khéo nào sau:

a)

Trên 80% cơ quan, đơn vị thực hiện đạt tiêu chí dân vận khéo

b)

Trên 85% cơ quan, đơn vị thực hiện đạt tiêu chí dân vận khéo

c)

Trên 90% cơ quan, đơn vị thực hiện đạt tiêu chí dân vận khéo

d)

Trên 95% cơ quan, đơn vị thực hiện đạt tiêu chí dân vận khéo

15.

Theo Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 21/012021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua "Dân vận khéo" trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 -2025 thì có mấy nội dung chính?

a)

06 nội dung

b)

07 nội dung

c)

08 nội dung

d)

09 nội dung

16.

Các lĩnh vực đột phá của Đảng bộ tỉnh đặt ra trong 05 năm tới (2020-2025) được nêu trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XI Đảng bộ tỉnh (Nghị quyết số 01-NQ/TU, ngày 10/12/2020) gồm các nội dung nào?

a)

Tăng cường kỷ cương, kỷ luật, nêu cao tính tiền phong gương mẫu của đảng viên và trách nhiệm của người đứng đầu ở các cấp ủy, chính quyền, các cơ quan ban, ngành, tổ chức chính trị-xã hội các cấp.

b)

Huy động các nguồn lực tập trung đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông đô thị, nông thôn và giao thông kết nối với vùng.

c)

Tập trung phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm; công nghiệp chế biến sâu nông sản và các dịch vụ nông nghiệp để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

d)

Phát triển thương mại, dịch vụ tổng hợp hiện đại mà tỉnh có lợi thế, trọng tâm là dịch vụ

17.

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XI Đảng bộ tỉnh (Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 10/12/2020), nội dung nào trong mục tiêu tổng quát phát triển của Đảng bộ tỉnh đề ra trong 05 năm tới (2020-2025) là đúng

a)

Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, ý chí và khát vọng phát triển;

b)

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tích cực, chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; khai thác và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế; nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; giữ vững ổn định chính trị-xã hội, bảo đảm vững chắc quốc phòng-an ninh;

c)

Tất cả đều đúng

18.

Nội dung ''Xây dựng Đồng Nai phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội; là trung tâm công nghiệp và dịch vụ cảng hàng không, cảng nước sâu, cửa ngõ giao thương quốc tế; một trong những cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước vào năm 2025 và thuộc nhóm đầu các tỉnh phát triển'' được nêu trong:

a)

Mục tiêu tổng quát phát triển của Đảng bộ tỉnh đề ra trong 05 năm tới (2020-2025) được nêu trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XI Đảng bộ tỉnh (Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 10/12/2020).

b)

Các lĩnh vực đột phá của Đảng bộ tỉnh đặt ra trong 05 năm tới (2020-2025) của văn kiện Đảng bộ tỉnh lần thứ XI.

c)

Các quan điểm chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trong

19.

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XI Đảng bộ tỉnh (Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 10/12/2020) có mấy nhóm chỉ tiêu phát triển chủ yếu của Đảng bộ tỉnh trong 05 năm tới (2020-2025)?

a)

14 nhóm chỉ tiêu

b)

15 nhóm chỉ tiêu

c)

16 nhóm chỉ tiêu

d)

17 nhóm chỉ tiêu

20.

Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XI Đảng bộ tỉnh (Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 10/12/2020) Chỉ tiêu về công tác dân vận chủ yếu của Đảng bộ tỉnh trong 05 năm tới (2020-2025)?

a)

Hàng năm, có trên 80% cơ quan, đơn vị thực hiện đạt tiêu chí dân vận khéo

b)

Hàng năm, có trên 80% cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở

c)

Tập hợp trên 70% quần chúng trong độ tuổi vào tổ chức; riêng Đoàn thanh niên đạt từ 45% trở lên

d)

Hàng năm, có trên 80% cơ quan, đơn vị thực hiện đạt tiêu chí dân vận khéo; trên 80% cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở

e)

a, b, c đúng

21.

Quy chế số 14-QC/TU ngày 10/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Đồng Nai gồm:

a)

Có 5 Chương, 32 Điều

b)

Có 4 Chương, 31 Điều

c)

Có 5 Chương, 31 Điều

d)

Có 5 Chương, 29 Điều

22.

Điều 1 của Quy chế số 14-QC/TU ngày 10/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định Công tác dân vận là trách nhiệm của

a)

Các cơ quan trong hệ thống chính trị.

b)

Tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị.

c)

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị.

d)

Tất cả đều sai

23.

Điều nào của Quy chế số 14-QC/TU ngày 10/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy có thể hiện nội dung ''Quy chế này quy định trách nhiệm, cơ chế, phương thức thực hiện công tác dân vận trong h

4 lines
24.

Điều nào của Quy chế số 14-QC/TU ngày 10/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy có thể hiện nội dung ''Quy chế này quy định trách nhiệm, cơ chế, phương thức thực hiện công tác dân vận trong hệ thống chính trị tỉnh''

a)

Điều 1 Chương 1

b)

Điều 2 Chương 1

c)

Điều 3 Chương 1

d)

Điều 4 Chương 2

25.

Câu 23. Điều 28 Quy chế số 14-QC/TU ngày 10/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định Các huyện ủy, thành ủy và tương đương phân công:

a)

Một đồng chí ủy viên ban thường vụ phụ trách công tác dân vận

b)

Một đồng chí trực tiếp làm Trưởng Ban Dân vận.

c)

Một đồng chí huyện ủy viên phụ trách công tác dân vận và trực tiếp làm Trưởng Ban Dân vận.

d)

Một đồng chí ủy viên ban thường vụ phụ trách công tác dân vận và trực tiếp làm Trưởng Ban Dân vận.

26.

Câu 24. Điều 30 Quy chế số 14-QC/TU ngày 10/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định Trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy viên, lãnh đạo các cơ quan, tổ chức được phân công phụ trách công tác dân vận:

a)

Chịu trách nhiệm trước cấp ủy đảng, chính quyền, tổ chức, cơ quan, đơn vị về công tác dân vận.

b)

Xây dựng chương trình công tác, có chế độ định kỳ sinh hoạt, tiếp xúc, đối thoại với cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân của ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương được phân công phụ trách ít nhất mỗi quý một lần; thường xuyên lắng nghe ý kiến của cấp dưới, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, của đảng viên và nhân dân; thường xuyên nghiên cứu và cập nhật kiến thức về công tác dân vận.

c)

Được Ban Dân vận cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cung cấp các tài liệu, thông tin, báo cáo về công tác dân vận.

d)

Tất cả đều đúng

27.

Câu 25. Đâu là tiêu chí chung đối với những mô hình điển hình "Dân vận khéo"?

4 lines
28.

u chí chung đối với những mô hình điển hình "Dân vận khéo"?

a)

Những tập thể, cá nhân thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b)

Những tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu trong việc thực hiện các hoạt động của các nhà hảo tâm, các cuộc vận động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

c)

Những tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu trong việc thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

d)

Những tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu trong việc thực hiện các tổ chức từ thiện, các cuộc vận động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

29.

Câu 26. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về "Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới", Đảng ta khẳng định quan điểm nào sau đây?

a)

Công tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang. Trong đó, Đảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể tham mưu và nòng cốt.

b)

Công tác dân vận là trách nhiệm của Ban Dân vận và Mặt trận, đoàn thể các cấp.

c)

Công tác dân vận là trách nhiệm của Mặt trận, đoàn thể và tất cả đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân.

d)

Công tác dân vận là trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang. Trong đó, Đảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể tham mưu và nòng cốt.

30.

Câu 27. Nội dung nào sau đây là mục tiêu nêu trong Nghị quyết số 25-N

4 lines
31.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu nêu trong Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI)?

a)

Củng cố vững chắc lòng tin của nhân dân đối với Đảng; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc và mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với nhân dân.

b)

Tập hợp, vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

c)

Phát huy sức mạnh to lớn của nhân dân, tạo phong trào cách mạng rộng lớn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Cả 3 đáp án trên.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 25-NQ/TW?

a)

Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức, cán bộ; tập trung giải quyết kịp thời, có hiệu quả những bức xúc chính đáng của nhân dân; làm cho nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tăng cường mối quan hệ máu thịt của nhân dân với Đảng và Nhà nước.

b)

Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ Đảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội và các tầng lớp nhân dân về vai trò, vị trí công tác dân vận trong tình hình mới

c)

Tăng cường và đổi mới công tác dân vận của các cơ quan nhà nước.

d)

Phát huy sức mạnh to lớn của toàn dân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

33.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc quản lý Nhà nước về tôn giáo?

a)

Tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo.

b)

Nghiêm cấm phân biệt đối xử với công dân vì lý do dân tộc, tôn giáo.

c)

Đấu tranh chống lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo chống phá cách mạng, làm hại lợi ích của Nhân dân và Tổ quốc.

d)

Tất cả các phương án trên.

34.

Luận điểm "phải đoàn

4 lines
35.

Luận điểm "phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo, cùng nhau xây dựng đời sống hòa thuận ấm no, xây dựng Tổ quốc" là của ai?

a)

Phạm Văn Đồng.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Lê Duẩn.

d)

K. Marx.

36.

Luận điểm: "Mọi tín đồ đều có quyền tự do hành đạo tại gia đình và cơ sở thờ tự hợp pháp theo quy định của pháp luật" trích trong văn bản nào?

a)

Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX). (phần II, mục 5 về vấn đề theo đạo và truyền đạo)

b)

Chỉ thị số 18-CT/TW, ngày 10/01/2018 của Bộ Chính trị.

c)

Hiến pháp năm 2013.

d)

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.

37.

Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay về tôn giáo?

a)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

38.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", gia nhập các tôn giáo chính thống.

b)

Gia nhập các tôn giáo chính thống, tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

c)

Là công tác vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Không gia nhập và nghe theo sự tuyên truyền của các dị giáo.

39.

Luận điểm: "(1). Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. (2). Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. (3). Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật" được ghi nhận trong văn bản nào?

a)

Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX).

b)

Chỉ thị số 18-CT/TW, ngày 10/01/2018 của Bộ Chính trị.

c)

Hiến pháp năm 2013.

d)

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2018.

40.

Luận điểm "Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo." Được ghi nhận trong văn bản nào?

a)

Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ.

b)

Chỉ thị số 18-CT/TW, ngày 10/01/2018 của Bộ Chính trị.

c)

Hiến pháp năm 2013.

d)

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2018.

41.

Quản lý Nhà nước về tôn giáo là gì?

a)

Tác động điều chỉnh, hướng dẫn các hoạt động của các giáo hội.

b)

Quá trình dùng quyền lực Nhà nước tác động, điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình tôn giáo diễn ra phù hợp với pháp luật, đạt được mục tiêu cụ thể của chủ thể quản lý.

c)

Điều chỉnh các hoạt động của tín đồ theo nghi lễ tôn giáo.

d)

Hoạt động của chính quyền các cấp nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

42.

Luận điểm "Con người sáng tạo ra tôn giáo chứ tôn giáo không sáng tạo ra con người" là của ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

V.I. Lenin.

c)

F

43.

Luận điểm "Con người sáng tạo ra tôn giáo chứ tôn giáo không sáng tạo ra con người" là của ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

V.I. Lenin.

c)

F. Engels.

d)

K.Marx.

44.

Điều kiện để tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo?

a)

Hoạt động ổn định, liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

b)

Hoạt động ổn định, liên tục từ 03 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

c)

Hoạt động ổn định, liên tục từ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

d)

Hoạt động ổn định, liên tục từ 07 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo

45.

Đâu là trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?

a)

Tập hợp đồng bào theo tín ngưỡng, tôn giáo và đồng bào không theo tín ngưỡng, tôn giáo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo

c)

Tham gia tuyên truyền, vận động chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ, người theo tín ngưỡng, tôn giáo, các tổ chức tôn giáo và Nhân dân thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo

d)

Nhà nước bảo hộ cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và tài sản hợp pháp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

46.

Theo thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo phải cấp giấy đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh?

a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

47.

tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo phải cấp giấy đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh?

a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

48.

Luật tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?

a)

01/01/2016

b)

01/01/2017

c)

01/01/2018 (đ66,K1)

d)

01/01/2019

49.

Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2018, Hiến chương của tổ chức tôn giáo có mấy nội dung cơ bản?

a)

09 nội dung

b)

10 nội dung

c)

11 nội dung

d)

12 nội dung

50.

Cơ quan nào có thẩm quyền quy định chi tiết trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ (k4,Đ31)

c)

Toà án nhân dân tối cao

d)

Ủy ban Dân tộc

51.

Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2018, trước khi gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngoài, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nào?

a)

Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở của tổ chức tôn giáo

b)

Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở cấp huyện

c)

Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở cấp tỉnh

d)

Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương

52.

Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2018, cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả đào tạo của từng khóa học với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chậm nhất bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc khóa học.

a)

10 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày (k4,đ39)

d)

30 ngày

53.

Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2018, để tổ chức tôn giáo được thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo thì phải đáp ứng mấy điều kiện?

a)

01 điều kiện

b)

02 điều kiện

c)

03 điều kiện

d)

04 điều kiện (đ37)

54.

Đâu là một trong những hạn chế của công tác dân vận cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp được nêu trong Chỉ thị số 33-CT/TTg, ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của c

4 lines
55.

công tác dân vận cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp được nêu trong Chỉ thị số 33-CT/TTg, ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới?

a)

Sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị còn có mặt thiếu chặt chẽ; việc lồng ghép triển khai nhiệm vụ chính trị với công tác dân vận có nơi chưa hiệu quả.

b)

Việc thực hiện công tác dân vận ở một số nơi chưa thường xuyên, kịp thời, hiệu quả thấp.

c)

Một số nơi còn tư tưởng xem nhẹ công tác dân vận trong cơ quan hành chính, chính quyền các cấp.

d)

Một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức nhận thức chưa đầy đủ về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về công tác dân vận.

56.

Nội dung nào sau đây được nêu trong Chỉ thị số 33-CT/TTg, ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới?

a)

Thực hiện tốt Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

b)

Cải cách thủ tục hành chính về tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính.

c)

Triển khai có hiệu quả chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ.

d)

Tổ chức quán triệt và thể hoá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận trong tình hình mới gắn với nhiệm vụ phục hồi và phát triển kinh tế xã hội đất nước sau đại dịch COVID-19.

57.

Mối quan hệ giữa chính quyền và cơ quan nhà nước các cấp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội theo Chỉ thị số 33-CT/TTg, ngày 26/11/2

4 lines
58.

Mối quan hệ giữa chính quyền và cơ quan nhà nước các cấp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội theo Chỉ thị số 33-CT/TTg, ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới được quy định như thế nào?

a)

Chủ động phối hợp, tạo điều kiện

b)

Phối hợp, tạo điều kiện

c)

Tạo điều kiện, hướng dẫn

d)

Chỉ đạo, điều hành

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân của những hạn chế trong công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp được chỉ ra tại Kết luận số 114-KL/TW, ngày 14/7/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp?

a)

Công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng chưa được quan tâm đúng mức.

b)

Hiệu quả cải cách hành chính chưa cao, một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu, hành dịch, cửa quyền.

c)

Công tác tiếp dân, đối thoại giữa người đứng đầu cơ quan nhà nước với nhân dân chưa được quan tâm đúng mức, có nơi quyền làm chủ của nhân dân bị vi phạm.

d)

Công tác xây dựng, chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng hiệu quả còn hạn chế; một số cấp ủy đảng cơ quan nhà nước chưa nhận thức đầy đủ vai trò của công tác dân vận của cơ quan nhà nước.

60.

Nội dung nào sau đây được quy định trong Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 12/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và thực hiện mô hình "Chính quyền thân thiện" xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong tình hình hiện nay?

a)

Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức công vụ, phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ cấp chiến lược, người đứng đầu.

b)

Tiếp tục thực hiện tốt p

61.

Nội dung nào sau đây là một trong những hạn chế được chỉ ra trong Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 11/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công tác dân vận trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh?

a)

Công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chưa được quan tâm đúng mức.

b)

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các dự án còn chậm, nhất là các công trình trọng điểm quốc gia, làm ảnh hưởng lớn đến tiến độ triển khai các công trình, dự án. (hạn chế)

c)

Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng chưa đồng bộ, nhiều quy định mới thay thế chưa phù hợp, chưa kịp thời, đơn giá bồi thường, hỗ trợ còn chậm điều chỉnh chưa phù hợp với tình hình thực tế

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

62.

"Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng về công tác Dân vận; nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng, tinh thần trách nhiệm, ý thức phục vụ nhân dân; tuyên truyền vận động cán bộ, chiến sĩ và nhân dân chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; củng cố tăng cường tình đoàn kết quân dân, xây dựng mối quan hệ mật thiết với nhân dân" là nội dung được nêu trong văn bản nào sau đây?

4 lines
63.

"h; củng cố tăng cường tình đoàn kết quân dân, xây dựng mối quan hệ mật thiết với nhân dân" là nội dung được nêu trong văn bản nào sau đây?

a)

Kết luận số 114-KL/TW ngày 14/7/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp.

b)

Kết luận số 77-KL/TU ngày 25/01/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong tình hình mới.

c)

Quy chế số 14-QC/TU ngày 10/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Đồng Nai. (đ 14)

d)

Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 26/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới.

64.

Các nội dung cải cách hành chính giai đoạn 2021-2030 theo Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh Đồng Nai là gì?

a)

Công tác chỉ đạo, điều hành; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy; Cải cách chế độ công vụ, công chức; Cải cách tài chính công; Hiện đại hóa hành chính

b)

Công tác chỉ đạo, điều hành; Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

c)

Công tác chỉ đạo, điều hành; Cải cách tổ chức bộ máy; Cải cách công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số.

d)

Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.

65.

Kế hoạch 300/KH-UBND ngày 28/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2024 đã xác định mục tiêu về mức độ hài lòng của n

4 lines
66.

Kế hoạch 300/KH-UBND ngày 28/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2024 đã xác định mục tiêu về mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2024 tối thiểu là bao nhiêu?

a)

92%

b)

93%

c)

94%

d)

95%

67.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân của khuyết điểm, hạn chế được chỉ ra trong Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới?

a)

Chính sách, pháp luật được ban hành chủ yếu là hỗ trợ, chưa ưu tiên tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b)

Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm và chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả việc triển khai các chính sách dân tộc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; cơ chế phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án, chính sách dân tộc còn bất cập.

c)

Công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc còn nhiều hạn chế về nhận thức, quán triệt về vấn đề dân tộc, chính sách dân tộc chưa toàn diện; các thế lực thù địch luôn âm mưu tìm mọi cách gây chia rẽ phá hoại khối đại đoàn kết các dân tộc.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

68.

Theo Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, chính quyền, mặt trận và đoàn thể nhân dân các cấp thực hiện tốt một số nội dung nào sau đây?

4 lines