WorksheetsBài 5
Total questions: 69
Worksheet time: 1hrs 9mins
Vật chủ trung gian có thể là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ.
Sinh vật trung gian truyền bệnh.
Có thể là vật chủ chính hoặc vật chủ phụ.
Bệnh ký sinh trùng phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là:
Bệnh sốt rét
Các bệnh giun sán
Bệnh Amip
Bệnh trùng roi
Nói chung, tác hại hay gặp nhất do ký sinh trùng gây ra là:
Thiếu máu
Đau bụng
Mất sinh chất
Biến chứng nội khoa
Sán lá ruột thuộc chu kỳ:
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm
Vật chủ phụ là vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn:
Trưởng thành
Ấu trùng
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Cả B và C đều đúng
Ở Việt Nam, đa số ký sinh trùng xâm nhập vào người qua đường:
Tiêu hoá
Da
Máu
Sinh dục
Trong các loại bệnh phẩm, mầm bệnh ký sinh trùng thường hay gặp hơn cả ở:
Phân
Đờm
Máu
Nước tiểu
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong dịch tễ học ký sinh trùng ở Việt Nam hiện nay là:
Môi trường nóng ẩm
Đa số dân còn nghèo
Các hành vi dễ nhiễm ký sinh trùng
Dân chí thấp
Nói chung tác hại lớn nhất của bệnh ký sinh trùng đối với trẻ em ở Việt Nam trước đây và hiện nay là:
Gây các biến chứng ngoại khoa
Mất sinh chất
Gây độc
Hại thần kinh và trí tuệ
Loại ký sinh trùng ký sinh vĩnh viễn là:
Chấy
Rệp
Muỗi
Bọ chét
Loại ký sinh trùng có chu kỳ sống đơn giản:
Giun xoắn
Sán lá
Giun tóc
Giun chỉ
Ký sinh trùng không có chu kỳ sống bắt buộc qua vật chủ trung gian là:
Sán máng
Amip
Trùng roi đường tiêu hoá
Giun chỉ
Ký sinh trùng không thể nhiễm qua da là:
Giun móc
Giun kim
Giun lươn
Sán máng
Loại ký sinh trùng bắt buộc phải qua môi trường nuôi cấy mới gây nhiễm cho người là:
Giun kim
Amip
Giun xoắn
Giun tóc
Loại ký sinh trùng bắt buộc phải qua môi trường nuôi cấy mới gây nhiễm cho người là:
Giun kim
Amip
Giun xoắn
Giun tóc
Ăn thịt chưa nấu chín có thể nhiễm bệnh:
Sán lá phổi
Sán lá gan
Sán dây
Sán máng
Giải pháp hiệu quả nhất để phòng chống các bệnh ký sinh trùng nhiễm qua đường tiêu hoá là:
Truyền thông - giáo dục sức khoẻ về phòng bệnh
Vệ sinh ăn uống
Quản lý và sử lý phân tốt
Kiểm tra sát sinh chặt chẽ
Nói chung, đặc điểm đa số bệnh ký sinh trùng là:
Tác hại dần dần
Gây bệnh cấp tính
Gây nhiều biến chứng
Không điều trị cũng khỏi
Vật chủ trung gian của bệnh giun là:
Ruồi
Cá
Ốc
Muỗi
Ngủ màn không đề phòng được bệnh:
Sốt rét
Dịch hạch
Viêm não nhật bản B
Bệnh do Leishmania113
Nói chung biện pháp tốt nhất hiện nay để phòng các bệnh do muỗi truyền là:
Phun hoá chất diệt côn trùng
Ngủ màn
Dùng hương xua côn trùng
Vệ sinh môi trường
Trong phạm vi cả nước Việt Nam, ký sinh trùng gây tác hại lớn nhất là:
Ấu trùng sán dây lợn
Sán lá gan
Sán lá phổi
Giun đũa
Xét nghiệm phân không thể chẩn đoán bệnh ký sinh trùng :
Sán lá phổi
Nấm
Giardia intestinalis
Leishmania
Nói chung , yếu tố nguy cơ cao nhất trong nhiễm bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá là:
Ô nhiễm môi trường, phân không được xử lý
Nguồn nươc ô nhiễm
Ăn rau sống, uống nước lã
Ăn gỏi cá, thịt tái
Loài ký sinh trùng đơn tính là:
Sán máng
Sán dây lợn
Sán lá gan lớn
Sán lá phổi
Loại sinh vật chỉ đóng vai trò là chủ trung gian trong nhiễm bệnh ký sinh trùng là:
Muỗi
Bọ chét
Ruồi nhà
Lợn
Loại bệnh ký sinh trùng chỉ cần phòng bệnh thật tốt thì có thể hết bệnh trong một thời gian ngắn:
Giun tóc
Sốt rét
Sán lá gan
Giun kim
Nói chung , trong cả nước Việt Nam, đối tượng chủ yếu hiện nay trong bệnh giun đường ruột là người:
Dưới 3 tuổi
Từ 4 đến 15 tuổi
Từ 16 đến 30 tuổi
Trên 30 tuổi
Trong bệnh nhiễm trùng cơ hội do suy giảm miễn dịch thường hay gặp loại ký sinh trùng :
Sốt rét
Nấm
Trùng roi đường máu và nội tạng
Giun ký sinh ở máu và mô.
Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi đại tiện là biện pháp hữu hiệu để phòng nhiễm:
Giun kim
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là:
Vật chủ bị bệnh mạn tính
Vật chủ có miễn dịch bảo vệ.
Vật chủ tình cờ
Vật chủ phụ.
Vật chủ mang KST lạnh.
Ăn rau sống không sạch, người có thể nhiễm các loại KST sau, trừ
Giun đũa.
Lỵ amip
Trùng roi đường sinh dục
Trùng lông
Giun tóc
Bạch cầu ái toan thường không tăng khi người nhiễm loại KST
Giardia intestinalis.
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale.
Toxocara canis
Loại KST có thể tự tăng sinh trong cơ thể người:
Giun tóc
Giun móc
Giun kim
Giun chỉ
Sán lá gan
Trong chu kỳ của sán dây lợn, người có thể là
Vật chủ chính
Vật chủ tình cờ
Vật chủ phụ
Câu A và C
Câu A và B
Sinh vật nào dưới đây không phải là KST:
Muỗi cái
Ruồi nhà
Ve
Con ghẻ
Bọ chét
Bệnh KST phổ biến nhất ở Việt Nam
Giun kim
Sốt rét
Giun móc
Giun đũa
Amip
Tác hại hay gặp nhất do KST gây ra:
Thiếu máu
Đau bụng
Mấ
Bệnh KST phổ biến nhất ở Việt Nam
Giun kim
Sốt rét
Giun móc
Giun đũa
Amip
Tác hại hay gặp nhất do KST gây ra:
Thiếu máu
Đau bụng
Mất sinh chất
Biến chứng nội khoa
Tất cả các câu đều đúng
Anh hưởng qua lại giữa KST và vật chủ trong quá trình ký sinh dẫn đến các kết quả sau, trừ
KST bị tiêu diệt
Vật chủ chết
Bệnh KST có tính chất cơ hội.
Cùng tồn tại với vật chủ.
Câu A và B đúng.
Bệnh KST có các đặc diểm sau, trừ
Bệnh KST phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Bệnh khởi phát rầm rộ
Lâu dài
Vận chuyển mầm bệnh.
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý được gọi là
Ký chủ vĩnh viễn
Ký chủ chính
Ký chủ trung gian
Ký chủ chờ thời
Người lành mang mầm bệnh
Ký sinh trùng là:
Một sinh vật sống
Trong qúa trình sống nhờ vào các sinh vật khác đang sống
Quá trình sống sử dụng các chất dinh dưỡng của sinh vật khác để phát triển và duy trì sự sống.
Câu A và B đúng
Câu A, B, và C đúng
Vật chủ chính là:
Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành
Vật chủ chúa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức hữu tính
Vật chủ chúa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Câu A và B đúng
Câu A và C đúng.
Người là vật chủ chính của các loại KST sau, trừ
Giun đũa
Giun móc
KST sốt rét
Giun kim
Giun chỉ
Những KST sau được gọi là KST đơn ký ngoại, trừ
Giun đũa
Sán lá gan
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:
Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST
Khoảng vài chục m
Khoảng vài m
Khoảng vài cm
Khoảng vài mm
Ký sinh trùng muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như:
Môi trường thích hợp
Nhiệt độ cần thiết
Vật chủ tương ứng
Câu A, B, C đều đúng
Câu A và B đều đúng
Vật chủ phụ là:
Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành
Vật chủ chứa KST ở dạng bào nang
Vật chủ chứa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Câu B và C đúng
Câu A và C đúng
Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủ:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vật chủ trung gian
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Qúa trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau đây, trừ:
Đặc điểm sinh học cuả ký sinh trùng
Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh
Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Quá trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau, trừ:
Đặc điểm sinh học cuả ký sinh trùng
Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh
Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Kết quả tương tác qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ (tồn tại hoặc thoái triển
Ký sinh trùng là một sinh vật .............., trong quá trình sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, sử dụng các chất dinh dưỡng của những sinh vật đó, sống phát triển và duy trì sự sống
Dị dưỡng
Sống
Tự dưỡng
Tất cả các câu trên
Tất cả sai
Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau, ngoại trừ:
Sán lá gan nhỏ
Sán dây bò
Ký sinh trùng sốt rét
Giun chỉ
Giun tóc
Phương thức sinh sản của ký sinh trùng có thể là:
Phương thức sinh sản hữu tính117
Sinh sản đơn t
Phương thức sinh sản của ký sinh trùng có thể là:
Phương thức sinh sản hữu tính117
Sinh sản đơn tính
Sinh sản vô tính
Tất cả đúng
Tất cả sai
Phương thức sinh sản của ký sinh trùng có thể là:
Sinh sản đa phôi
Sinh sản tái sinh
Sinh sản nẩy chồi
Tất cả đúng
Tất cả sai
Ký sinh trùng muốn sống, phát triển và duy trì nòi giống nhất thiết phải có các điều kiện cần và đủ, ngoại trừ:
Môi trường thích hợp
Nhiệt độ cần thiết
Vật chủ tương ứng và khối cảm thụ
Độ ẩm cần thiết
Tính phong phú của động vật, thực vật và môi trường sống đã tạo một quần thể thích hợp cho ký sinh trùng phát triển.
Chu kỳ đơn giản nhất của ký sinh trùng là chu kỳ:
Kiểu chu kỳ 1: mầm bệnh từ người ra ngoại cảnh vào 1 vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người.
Kiểu chu kỳ 1: Mầm bệnh từ người thải ra ngoại cảnh 1 thời gian ngắn rồi lại xâm nhập vào người
Kiểu chu kỳ 2: Mầm bệnh từ người hoặc động vật vào vật chủ trùng gian rồi VCTG đưa mầm bệnh vào người
Mầm bệnh ở người hoặc động vật được thải ra ngoại cảnh, sau đó xâm nhập vào vật chủ trung gian truyền bệnh (các loại giáp xác hoặc thuỷ sinh) nếu người hoặc động vật ăn phải các loại giáp xác hoặc thực vật thuỷ sinh sẽ mang bệnh
Tất cả các câu trên đều sai.
Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh ký sinh trùng:
Bệnh ký sinh trùng phổ biến theo mùa
Bệnh thường kéo dài suốt đời sống của sinh vật
Bệnh phổ biến theo vùng
Bệnh thường xuyên có tái nhiễm
Thường khởi phát rầm rộ.
Bệnh ký sinh trùng có đặc điểm sau ngoại trừ:
Bệnh phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Lâu dài
Âm thầm, lặng lẽ
Thường xuyên gây các biến chứng nghiêm trọng
Bệnh ký sinh trùng có đặc điểm sau ngoại trừ:
Bệnh phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Lâu dài
Âm thầm, lặng lẽ
Thường xuyên gây các biến chứng nghiêm trọng
Sự tương tác qua lại giữ ký sinh trùng và vật chủ trogn quá trình ký sinh sẽ dẫn đến các kết quả sau ngoại trừ:
Ký sinh trùng bị chết do thời hạn
Ký sinh trùng bị chết do tác nhân ngoại lai
Vật chủ chết
Cùng tồn tại với vật chủ (hoại sinh)
Cùng tồn tại với vật chủ (hợp sinh)
Sinh vật bị KST sống nhờ và phát triển trong nó được gọi là:
Vật chủ118
Vật chủ chính
Vật chủ trung gian
Vật chủ phụ
Tất cả các câu trên đều đúng
Đặc điểm để phân biệt KST với sinh vật ăn thịt khác là:
KST chiếm các chất của vật chủ và gây hại cho vật chủ
KST chiếm các chất của vật chủ và phá huỷ tức khắc đời sống của vật chủ
KST chiếm các chất của cơ thể vật chủ một cách tiệm tiến
Tất cả đúng
Tất cả sai
Những KST bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là:
KST gây bệnh
KST truyền bệnh
Vật chủ trung gian
Tất cả đúng
Tất cả sai
KST truyền bệnh là:
Những KST trung gian môi giới truyền bệnh
Những KST trung gian môi giới truyền bệnh và đôi khi có thể gây bệnh
Những KST gây bệnh
Tất cả đúng
Tất cả sai
Vật chủ chính là:
Những sinh vật có KST sống nhờ
Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản
Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản hữu giới
Những sinh vật mang KST ở thể trưởng thành
Những sinh vật mang KST hoặc ở thể trưởng thành hoặc ở giai đoạn sinh sản hữu giới
