Font size
WorksheetsQuiz Hóa Học 8
Total questions: 55
Worksheet time: 50mins
Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Được sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
Các hoá chất dùng xong còn thừa được đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.
Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với lớp trưởng để được hướng dẫn xử lí.
Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
Việc nào dưới đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
Được ăn, uống trong phòng thực hành.
Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
Ngửi nếm các hóa chất.
Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
Tự ý xử lý sự cố.
Gọi bạn xử lý giúp.
Báo giáo viên.
Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
Tự ý xử lý sự cố.
Gọi bạn xử lý giúp.
Báo giáo viên.
Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
Chạy nhảy trong phòng thực hành.
Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo.
Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…
Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người.
Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý điều gì?
Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng cụ.
Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí nghiệm.
Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể dùng dụng cụ này thay thế cho dụng cụ khác.
Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm.
Những việc không được làm trong phòng thực hành?
Làm đổ hóa chất ra bàn hoặc tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau vì làm hỏng hóa chất, với các chất dễ cháy nổ sẽ làm bị thương.
Ngửi, nếm các hóa chất sẽ bị khó chịu hoặc dẫn tới ngộ độc khi hít phải các chất độc hại.
Mất tập trung khi làm thực hành sẽ gây đổ vỡ hoặc làm thí nghiệm không chính xác.
Cả 3 đáp án trên.
Tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành?
Ngửi hóa chất độc hại.
Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau.
Làm vỡ ống hóa chất.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
Tự ý làm thí nghiệm.
Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
Tất cả các ý trên.
Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?
Nhờ bạn xử lí sự cố.
Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
Tiếp tục làm thí nghiệm.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm.
Cốc thuỷ tinh.
Bình nón.
Phễu lọc.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm.
Cốc thuỷ tinh.
Bình nón.
Phễu lọc.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Bình nón.
Phễu lọc.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm.
Cốc thuỷ tinh.
Bình nón.
Phễu lọc.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm.
Cốc thuỷ tinh.
Bình nón.
Phễu lọc.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm.
Cốc thuỷ tin
là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm.
Cốc thuỷ tinh.
Bình nón.
Phễu lọc.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm.
Cốc thuỷ tinh.
Bình nón.
Ống đong.
Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là?
Cốc đong.
Ống đong.
Bình tam giác.
Cả 3 đáp án trên.
Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm thuộc loại dễ vỡ?
đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa.
ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính.
lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy.
đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm.
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?
Có chất kết tủa (chất không tan).
Có chất khí thoát ra (sủi bọt).
Có sự thay đổi màu sắc.
Một trong số các dấu hiệu trên.
Khi cho một mẩu vôi sống vào nước, mẩu vôi sống tan ra, thấy nước nóng lên. Dấu hiệu chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra đúng nhất là?
Mẩu vôi sống tan ra, nước nóng lên.
Xuất hiện chất khí không màu.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Mẩu vôi sống tan trong nước.
Bỏ quả trứng vào dung dịch acid chloride thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng acid chloride đã tác dụng với Calcium carbonate (chất này trong vỏ trứng) tạo ra Calcium chloride (chất này tan), nước và khí carbon dioxide thoát ra. Ý nào dưới đây biểu diễn đúng phương trình chữ của phản ứng trên.
Acid chloride + Calcium carbonate → Calcium chloride + carbon dioxide + nước.
Calcium chloride + carbon dioxide + nước → acid chloride + Calcium carbonate.
Acid chloride + Calcium carbonate → Calcium chloride + carbon dioxide.
Calcium chloride + nước → acid chloride + Calcium carbonate.
Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tương thiên nhiên sau đây?
Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tương thiên nhiên sau đây?
Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần
Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa
Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
Khi mưa giông thường có sấm sét.
Khối lượng mol của một chất là gì?
Là khối lượng ban đầu của chất đó.
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
Bằng 6.1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Trong 12g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?
1,8.1023 phân tử
3,0.1023 phân tử
4,2.1023 phân tử
3,6.1023 phân tử
Tính khối lượng của những lượng chất sau với 0,125 mol mỗi chất KNO3, KMnO4.
12,625g và 19,75g.
12,625g và 39,5g.
25,25g và19,75g.
25,25g và 39,5g.
Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:
20,1.1023
25,1.1023
30,1.1023
35,1.1023
Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
Từ màu này chuyển sang màu khác.
Từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng.
Từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi.
Từ trạng rắn chuyển sang trạng thái hơi.
Khẳng định sau đây gồm 2 ý: "Trong phản ứng hóa học, chỉ có phân tử bị biến đổi còn các nguyên tử vẫn giữ nguyên, nên tổng khối lượng trước phản ứng luôn bằng tổng khối lượng sau phản ứng". Hãy chọn phương án đúng dưới đây?
Ý 1 đúng, ý 2 sai.
Ý 1 sai, ý 2 đúng.
Cả hai ý đều đúng nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2.
Cả hai ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2.
Iron để trong không khí một thời gian sẽ bị gỉ do tác dụng với khí Oxygen trong không khí tạo ra Oxide Iron từ (gỉ Sắt). Trong phản ứng trên, chất tham gia phản ứng là?
(a)
Iron để trong không khí một thời gian sẽ bị gỉ do tác dụng với khí Oxygen trong không khí tạo ra Oxide Iron từ (gỉ Sắt). Trong phản ứng trên, chất tham gia phản ứng là?
Không khí.
Iron và không khí.
Oxide Iron từ.
Iron và khí oxygen.
Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học:
1, 2, 3, 4
1, 2, 4, 5
2, 3
1, 3, 4, 5
Cho các khí sau: Cl2; H2; O2; SO3; CH4; CO2. Số lượng khí có thể thu được bằng cách đẩy không khí trong phòng thí nghiệm là:
4
3
5
2
Phải lấy bao nhiêu gam KOH để có được số phân tử bằng số nguyên tử có trong 4,8 gam magnessium?
5,6g.
12,395g.
24,79g.
33,6g
Tỉ khối hơi của khí Carbon dioxide (CO2) đối với khí dinitrogen oxide (N2O) là:
0,5
1,5
0,1
1,0
Cho X có dX/kk = 2,207. Biết chất khí ấy chứa 2 nguyên tố trong đó có oxyggen. Khí X là
CO2
NO
N2O
SO2
Xác định khối lượng mol của khí A biết tỉ khối của khí A so với khí B là 1,8 và khối lượng mol của khí B là 30.
33
54
68
34,5.
Mưa acid được phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thuỵ Điển. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có độ chua (pH dưới 5,6). Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mưa acid bắt nguồn từ việc con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ… cho quá trình sống, phát triển sản xuất. Một trong những tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid kể trên là c
Biết tỉ khối khí A so với H2 là 32. Công thức phân tử của khí A là?
SO2
CO2
NO2
H2S
Khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Sai
Khi nói về nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Các trường hợp sau đây đều là hiện tượng hóa học?
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
(a) Nhôm để trong không khí lâu ngày thành aluminium oxide. (b) Khi cho nhôm vào dung dịch hydrochloric acid loãng thu được khí hydrogen. (c) Người ta điện phân nước thu được oxygen và hydrogen. (d) Người ta để nước biển bay hơi thu được muối ăn. (e) Khí oxi tan một phần nhỏ trong nước nên giúp các sinh vật sống được trong nước.
Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí (phản ứng với oxygen) thu được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau: Sơ đồ trên cho biết (a) Trước phản ứng nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử hydrogen và hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau. (b) Sau phản ứng có carbon dioxide (CO2) và nước (H2O). (c) Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng không thay đổi. (d) Liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không thay đổi.
Dung dich HCl 25% (D = 1,198 g/ml). Tính CM
Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của những lượng chất sau: a) 0,15 mol Fe b) 1,12 mol SO2 c) Hỗn hợp gồm 0,1 mol NaCl và 0,2 mol đường (C12H22O11). d) Dung dịch có 1 mol C2H5OH và 2 mol nước (H2O).
Tìm thể tích ở 25°C, 1 bar của những lượng khí sau: a) 0,5 mol khí CO2. b) 14 gam khí N2. c) 3,01.1022 phân tử Cl2.
Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu dược.
Dung dịch sát khuẩn Povidine 10% được ứng dụng rộng rãi trong sát khuẩn các vết thương. Một chai Povidine 10% có thể tích là 20 ml với nồng độ iodine là 10%, chất lỏng cho vào để hòa tan iodine là cồn 700. Hãy tính khối lượng iodine cần lấy để pha được dung dịch cồn iodine có nồng độ 10%. Biết cồn 700 có khối lượng riêng là 0,86 g/ml.
