wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾNG VIỆT K6 - GKI

Total questions: 30

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

2.

Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ phương tiện

d)

Chỉ nguyên nhân

3.

___________ , những chú công nhân đang đào một cái hố to.

a)

Trên bục giảng

b)

Trong lúc ngủ

c)

Để sửa đường

d)

Vì trời mưa

4.

____________ , mọi người đều im lặng nghỉ ngơi.

a)

Trong màn đêm

b)

Trong đêm nhạc

c)

Trong lúc đá bóng

d)

Trong công viên giải trí

5.

Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì?

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Vì lẽ gì? Nhờ đđu? Do đâu?

c)

Xác định nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Ỏ đâu? Chỗ nào?

d)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

6.

Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ của câu:

a)

Dùng để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Dùng để xác đinh thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

c)

Dùng để giải thích nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

d)

Dùng để nêu phương tiện tiến hành hoạt động của người, vật ( nhân hóa) được nói tới trong câu.

7.

Xác định TN chỉ phương tiện trong các câu sau:

a)

Bằng cách nói khéo léo, cuối cùng, bà ấy đã thuyết phục được cậu bé bướng bỉnh.

b)

Vì Tổ quốc, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại, thiếu niên sẵn sàng.

c)

Với vũ khí thô sơ trong tay, các chiến sĩ du kích xông vào đồn giặc.

d)

Muốn được khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục.

e)

Do sự cảnh giác của bà bà con khối phố, tên lưu mạnh đã bị bắt.

8.

Tìm TN chỉ nguyên nhân trong các câu sau:

a)

Ngày mai, khi bức màn mây hồng tím vén lên, mặt trời rạng rỡ sẽ làm cho vạn vật bừng dậy. ( Lý Lan)

b)

Ở dưới đất, gấu ta nhìn thấy trăng, bèn nghĩ đó là cái bánh đa lớn mà Cuội đã đem đi ngày ấy. ( Vũ Tú Nam)

c)

Do không nắm vững luật đi đường, cậu ấy bị công an phạt.

d)

Để thi tốt, chúng ta phải chăm chỉ hơn nữa.

e)

Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

9.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

10.

Trạng ngữ trong câu sau ?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

cấu tạo của tiếng Việt

c)

với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

11.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

12.

Nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng tôi nỗ lực hết mình, làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này kịp thời."

a)

TN chỉ thời gian

b)

TN chỉ nơi chốn

c)

TN chỉ mục đích

d)

TN chỉ phương tiện

13.

Bốn câu sau đều có cụm từ "mùa xuân" . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ "mùa xuân" là trạng ngữ?

a)

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

b)

Mùa xuân! Điều tuyệt vời nhất đã đến.

c)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

d)

Mùa xuân của tôi là mùa xuân có mưa và gió lạnh

14.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

15.

Thắng không … bại không …

a)

kiêu

nản

b)

thua

vui

c)

cười

khóc

d)

giận

chơi

e)

đùa

buồn

16.

Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu CHÔN RAU CẮT RỐN:

a)

nơi chôn rau cắt rốn

b)

Chôn nhau cắt rốn

c)

Quê cha đất tổ

d)

Đất lề quê thói

e)

Quê hương bản quán

17.

Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu

CHÂN TRỜI GÓC BỂ

a)

Chân mây cuối trời

b)

Chân trời góc biển

c)

Đội đá vá trời

d)

Góc biển chân trời

e)

Lấp biển vá trời

18.

Chọn câu thành ngữ không có ý nghĩa tương đương với câu ĐẸP NHƯ TIÊN

a)

Đẹp như tiên sa

b)

Đẹp như tiên giáng trần

c)

Đẹp như tranh

d)

Đẹp người đẹp nết

e)

Đẹp như tranh tố nữ

19.

Chọn câu thành ngữ không có ý nghĩa tương đương với câu: ĐỒNG SỨC ĐỒNG LÒNG

a)

Đồng tâm hiệp lực

b)

Chung sức chung lòng

c)

Đồng lòng đồng sức

d)

Trăm trận trăm thắng

e)

Đồng tâm nhất trí

20.

Câu thành ngữ nào được thể hiện qua hình ảnh dưới đây?

a)

Giấu đầu hở chân

b)

Giấu đầu hở đuôi

c)

Giấu đầu hở mông

d)

giấu đầu hở thân

21.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Phê bình cái tư tưởng cục bộ chỉ biết quyền lợi riêng của bộ phận mình".

a)
  1. Trâu đồng nào ăn cỏ đồng ấy.

b)
  1. Trẻ cậy cha, già cậy con.

c)
  1. Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay.

d)
  1. Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen.

22.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "sức mạnh và độ bền dai của tinh thần, giúp vượt qua mọi khó khăn và trở ngại.".

a)
  1. Chân cứng đá mềm

b)

Đánh trống bỏ dùi.

c)

Vắt chanh bỏ vỏ.

d)
  1. Đong đầy bán vơi.

23.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Làm việc quá cẩn thận, tỉ mỉ một cách thừa, không cần thiết".

a)
  1. Lợn giò, bò bắp.

b)
  1. Đông chết se, hè chết lụt.

c)
  1. Gần lửa rát mặt.

d)

Đo bò làm chuồng.

24.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Kẻ gian dối không thích có bề tôi ngay thẳng".

a)
  1. Mẹ em tham giàu bắt chạch đằng đuôi.

b)
  1. Mẹ với con lúa non cũng lấy.

c)
  1. Mẹ lừa ưa con ngọng.

d)
  1. Mẹ ăn cơm chả, con lả bụng.

25.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Tốn công tốn của vô ích, đâu lại hoàn đó".

a)
  1. Nước lã ra sông.

b)
  1. Nước khe đè nước suối.

c)
  1. Nước mưa là cưa trời.

d)
  1. Nước chảy chỗ trũng.

26.

Chọn từ còn thiếu vào chỗ chấm

Lên ..........xuống ...........

a)

thác/ ghềnh

b)

sông/biển

c)

rừng/núi

d)

trời/biển

27.

Thành ngữ là gì?

a)

Những cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

28.

Thành ngữ có đặc điểm gì?

a)

Thành ngữ thường là câu dài, có tính biểu cảm cao, giàu hình tượng

b)

Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân

c)

Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao

d)

Thành ngữ có thể đảo từ, thay đổi hoặc thêm các từ cho phù hợp với hoàn cảnh sử dụng

29.

Thành ngữ An cư lạc nghiệp có nghĩa là gì?

a)

chỉ người già, khi về già tóc bạc, da xuất hiện đốm đồi mồi

b)

yên ổn chuyện nhà cửa, nơi ở thì mới có thể yên tâm làm việc tốt được

c)

cố gắng tìm lấy điều tốt đẹp giữa những thứ đen tối, xấu xa

d)

thờ ơ, bàng quan trước mọi việc đang diễn ra xung quanh

30.

Câu thành ngữ Gạn đục khơi trong có nghĩa là gì?

a)

chỉ người già, khi về già tóc bạc, da xuất hiện đốm đồi mồi

b)

yên ổn chuyện nhà cửa, nơi ở thì mới có thể yên tâm làm việc tốt được

c)

cố gắng tìm lấy điều tốt đẹp giữa những thứ đen tối, xấu xa

d)

thờ ơ, bàng quan trước mọi việc đang diễn ra xung quanh