wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử ( ngthao )

Total questions: 90

Worksheet time: 23hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?

a)

A. Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.

c)

C. Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòà bình và trật tự thế giới sau chiến tranh.

d)

D. Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng trên toàn câu.

2.

Câu 2, Quá trình hình thành Liên hợp quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

A. Từ năm 1941 đến năm 1943.

b)

B. Từ năm 1941 đến năm 1944.

c)

C. Từ năm 1941 đến năm 1945.

d)

D. Từ năm 1941 đến năm 1946.

3.

Câu 3. Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hưởng tới thành tập Liên hoợp quốc?

a)

A. Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.

b)

B. Tại Hội nghị T-an-ta, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp

c)

C. Tại Hội nghị Tê -hê-ran (I-ran), nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.

d)

D. Tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòà bình và an ninh.

4.

Câu 4. Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

A. Tháng 1-1942 , đại diện các nc : Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

B. Từ tháng 4 đến tháng 6-1945, đại diện 50 nước thông qua Hiển chương Liên hợp

c)

C. Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

D. Tháng 2-1945, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

5.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Duy trì hòà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe đọa hòa bình, cẩm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thể có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hòa bình, bằng biện pháp hòa bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tê" (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)

A. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia.

B. Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia

C. Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hòà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu

D. Ngày nay, Liên hợp quôc vân tiêp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình

(a)  

6.

Câu 6. Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

B. Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn

hóa,....

b)

A. xây dựng 1 tổ chức LHQ vững mạnh về quân sự và thịnh vượng về kte

c)

C. Giải quyết thành công vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.

d)

D. Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế - văn hóá.

7.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí" (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)

A. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quôc là các quôc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tô chức này.

B. Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.

C. Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này thành lập.

D. Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.

(a)  

8.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. Năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khăng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tăc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khăng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức". (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

A. Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

B. Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

C. Lực lượng gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hòa bình của các nước thuộc địa

D. Đây là một trong những văn bản quan trọng thế hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.

(a)  

9.

Câu 9. Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

A. liên minh quân sự.

b)

B. xây dựng bản sắc văn hóa chung.

c)

C. thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.

d)

D. kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

10.

Cầu 10. Nội dụng nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?

a)

A. Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triên

b)

B. Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

c)

C. Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

D. Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

11.

Câu I1. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Các nước Đồng minh muốn nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi.

c)

C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.

d)

D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh phân chia quyền lợi.

12.

Câu 12. Tháng 2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã

a)

A. thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

B. thành lập Hội Quốc liên để duy trì hòà bình và an ninh quốc tế.

c)

C. thỏả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.

d)

D. phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

13.

Cầu 13. Tại Hội nghị I-an-ta, theo thỏả thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phươn Tây, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?

a)

A: Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

b)

B. Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

c)

C. Tây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

d)

D. Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.

14.

Câu 14. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Tây Au thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

A. Mỹ

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Pháp.

d)

D. các nước phương Tây.

15.

Cầu 15. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường được gọi là

a)

A. Trật tự thế giới đa cực.

b)

B. Trật tự thế giới đơn cực.

c)

C. Trật tự thế giới đơn cực I-an-ta.

d)

D. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

16.

Câu 16. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?

a)

A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

b)

B. Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.

c)

C. Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

D. Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.

17.

Câu 17. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

b)

B. Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.

c)

C. Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.

d)

D. Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.

18.

Câu 18. Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?

a)

A. Đa quốc gia.

b)

B. Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

C. Công nghiệp hóá.

d)

D. Đơn cực.

19.

Câu 19. Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

A. Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).

b)

B. Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước hạn chế vũ khi chiến lược (SALT I).

c)

C. Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

d)

D. Liên Xô và Mỹ suy yếu.

20.

Câu 20. Cho bảng dữ kiện sau đây về nguyên nhân sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

A. Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Xu thế toàn cầu hóa khiến cho tình trạng chạy đua vũ trang của Mỹ và Liên Xô không còn phù hợp.

C. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ gắn liền với sự khủng hoảng và suy yếu của Liên Xô.

D. Sự vươn lên của các nước đang phát triển khiến cho Mỹ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua kinh tế.

(a)  

21.

Cầu 21. Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an- ta?

a)

A. Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.

b)

B. Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột.

c)

C. Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế. khoa học, quân sự

d)

D. Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.

22.

Cậu 22. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quôc tế lấy đôi đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiêu tốn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hung thịnh hay suy vong của một quốc gịa quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật" (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

A. Hợp tác về kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước

B. Tình trạng đối đầu về chính trị-quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.

C. Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia

D. Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.



(a)  

23.

Câu 23. Khái niệm "đa cực" được hiểu là

a)

A. trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

B. một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

c)

C. một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

D. trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

24.

Câu 24. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

A. Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.

b)

B. Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.

c)

C. Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe doạ đến vị trí số 1 của Mỹ.

d)

D. Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

25.

Câu 25. Cho bảng dữ kiện sau đây về một số trung tâm quyền lực thế giới, trong mỗi ý A B C D hs chọn đúng hoặc sai

A. Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới và quyết định toàn bộ

B. Liên minh châu Âu, Nhật Bản đều vươn lên và trở thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới.

C. Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ và trở thành một cực quan trọng trong xu thế đa cực của quan hệ quốc tế.

D. Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga trở thành các cường quôc, dân đên tình trạng đôi đâu căng thăng giữa các nước này.

(a)  

26.

Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

A. Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các quốc cường khác.

b)

B. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.

c)

C. Các trung tậm quyền lực ngày càng vươn lên, khăng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.

d)

D. Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

27.

Câu 27. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tống hợp,.., Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thê giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột phá" và biến chuyển trên cục diện thế giới ". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

A. Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

B. Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thể giới đa cực từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

C. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.

D. Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.

(a)  

28.

Câu 1. Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

b)

B. Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

c)

C. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

D. Sự phát triển của xu thế khu vực hóá trên thế giới.

29.

Câu 2. Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

a)

A. MAPHILINDO.

b)

B. NAFTA.

c)

С. АРЕС.

d)

D. EU.

30.

Câu 3. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại

a)

A. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

b)

B. Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).

c)

C. Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

d)

D. Băng Cốc (Thái Lan).

31.

Câu 4. Các nước sáng lập ASEAN là

a)

A. Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

b)

B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

C. Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

D. Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

32.

Câu 5. Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

B. tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

C. thanh lap mot to chirc chinh tri, quin sur chung trong khu vuc DNA

d)

D. giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòà bình.

33.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

A. Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động

B. Tuyên bố Băng Cốc cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy hợp tác

C. Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là Hiến chương của ASEAN từ khi thành lập đến năm 2008.

D. Tuyên bố Băng Cốc là văn bản pháp lí để ASEAN hiện nay trở thành một liên minh quân sự.

(a)  

34.

Cầu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

A. Đoạn tư liệu đề cập đến việc tổ chức hội nghị hằng năm của ngoại trưởng các nước Đông Nam Á.

B. Nội dung Tuyên bố Băng Cốc cho thấy ASEAN sẵn sàng tiếp tục kết nạp thêm những thành viên khác trong khu vực.

C. Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là cơ sở pháp lí quan trọng nhất của ASEAN đến năm 2009.

D. Hiện nay, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao không còn là cơ chế hoạch định chỉnh sách cao nhất của ASEAN.



(a)  

35.

Cầu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

A. Nội dung tr liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hoa bình, tự do và trung lập.

B. Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các, nước ngoài khu vực,

C. Văn kiện trên có vai trỏ quyết định trong việc duy trì hòa bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.

D. Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay

(a)  

36.

Câu 9. Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong

a)

A. 30 năm (1967 - 1997).

b)

B.32 năm (1967 - 1999).

c)

D. 48 năm (1967 -2015).

d)

C. 17 năm (1967 - 1984).

37.

Câu 10. Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

a)

A. Việt Nam và Lào.

b)

B. Lào và Mi-an-ma.

c)

C. Cam-pu-chia và Bru-nây.

d)

D. Bru-nây và Mi-an-ma.

38.

Câu 11. Cam-pu-chia là thành viên thứ mấy của ASEAN?

a)

A. 7

b)

B. 8.

c)

C. 9.

d)

D. 10

39.

Câu 12. Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là

a)

A. Hiệp ước Ba-li được kí kết.

b)

B. Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

C. ASEAN thành lập khu vực trung lập.

d)

D. Cộng đồng ASEAN được thành lập

40.

Câu 13. Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại

a)

A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

b)

B. Băng Cốc (Thái Lan).

c)

C. Hà Nội (Việt Nam).

d)

D. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

41.

Câu 14. Trong giai đoạn 1999 -2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

A. Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.

b)

B.Phat trien so luong thanh vien tu 5 len 10 nuoc.

c)

C. Ra Tuyên bố về khu vực hòà bình, tự do và trung lập.

d)

D, Hiến chương ASEAN được thông qua.

42.

Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong môi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai

"Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kê cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, đo bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doa đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tình thần thống nhất trong đa dạng". (Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20-11-2007

A. Nội dung tư liệu thể hiện hai mục tiêu cơ bản nhất và quan trọng nhất của ASEAN từ khi thành lập

B. Nội dung tư liệu thể hiện tinh thần "thống nhất trong đa dạng" của ASEAN và Đông Nam Á

C. Hiến chương ASEAN là văn kiện quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

D. Hiến chương ASEAN tiếp tục là cơ sở pháp lí cho hoạt động của ASEAN hiện nay.

(a)  

43.

Câu 16. Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?

a)

A. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.

b)

B. Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.

c)

C.Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

d)

D. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.

44.

Câu 17. Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Tuyên bố Ba-li năm 1976.

b)

B. Tầm nhìn ASEAN 2025.

c)

C. Hiệp ước Ba-li năm 1976.

d)

D Tầm nhìn ASEAN 2020.

45.

Câu 18. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực,... toàn Bó Đồng iêu là m v công đồng Th Và sản bò với nhau cơng một bân sắc si chung của khu vực" (Trich: Tầm nhìn ASEAN 2020)

A. Nội dung Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một ASEAN hoà bình và ổn định.

B. Đến năm 2020, theo kế hoạch, ASEAN sẽ chính thức được chuyển thành Cộng đồng ASEAN.

C. Những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ ở Đông Nam Á trước và sau năm 2020.

D. Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.

(a)  

46.

Câu 19. Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng

a)

A. một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

b)

B. một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.

c)

C. xây dựng một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.

d)

D. một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.

47.

Câu 20. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập

a)

A. Cộng đồng ASEAN.

b)

B. Hội đồng các nước ASEAN.

c)

C. Liên minh ASEAN.

d)

D. Uỷ ban ASEAN.

48.

Câu 21. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý 4, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai

"Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa - xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích bảo đảm hòà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vương trong khu vực" (Trích: Tuyên bố Ba-li II, năm 2003)

A. Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

B. Cộng đồng ASEAN được chính thức tuyên bố thành lập năm 2007.

C. Cộng đồng ASEAN được thành lập 10 năm sau khi ASEAN chính thức thông qua Hiến chương.

D. Một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng đến một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng

(a)  

49.

Câu 22. Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?

a)

A APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.

b)

B. APSC là khuôn khố hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.

c)

C. APSC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh

d)

D. APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN

50.

Câu 23. Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

A. phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.

b)

B. thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.

c)

C. cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.

d)

D. hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.

51.

Câu 24. Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoa - Xã hội ASEAN là xây dựng

a)

A .tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.

b)

B. liên kết về văn hóá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.

c)

C. cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.

d)

D. chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo cho từng quốc gia.

52.

Câu 25. Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là

a)

A) sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

b)

B. sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.

c)

C. thay đổi cấu trúc địa - văn hóa ở khu vực Án Độ Dương.

d)

D. khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.

53.

Câu 26. Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

A. Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.

b)

B. ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.

c)

C. Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

d)

D. ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.

54.

Câu 27. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Liên hợp quốc đánh giá cao sự tham dự và cam kết vững chắc của ASEAN đối với chủ nghĩa đa phương và hợp tác khu vực. ASEAN có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy nhân quyền, các quyền cơ bản và sự tham dự chính trị rộng rãi như các thành tố để xây dụng các xã hội thực sự hòa bình, ổn định. Và ASEAN cũng đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu vững mạnh" (Trích: Phát biểu khai mạc Hội nghị cấp cao ASEAN của Tông Thư kí Liên hợp quôc An-tôn-n1-ô Gu-tê-rêt (Phnôm Pênh, 2022))

A. ASEAN quyết định sự phát triển của kinh tế toàn cầu.

B. ASEAN là tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

C. ASEAN là tổ chức hợp tác chính trị, quân sự toàn cầu.

D. ASEAN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu

(a)  

55.

Câu 1. Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam

a)

A. Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương,

b)

B. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện,

c)

C. Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

d)

D. Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

56.

Câu 2. Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

A. Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.

b)

B. Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.

c)

C. Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.

d)

D. Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.

57.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Ở Đông Dương ai sẽ tranh thủ được diễn biến tình hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoàng trước quân Đồng minh đây? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào máy liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết tin quân Nhật đầu hàng Do đó họ đã nắm lấy thời cơ,...". (P. Bờ-rô-sô, D. Hê-mơ-ri, Đông Dương: một nền thuộc địa nhập nhằng, 18481991, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, tr.516 51 chuẩn bị đầy đủ cho Tống

A. Đảng Cộng sản Đông Dương đã khởi nghĩa.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức xã hội duy nhất dự đoán đúng thời cơ cách mạng.

C. Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến hành lãnh đạo khởi nghĩa.

D. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị về chiến lược và chiến thuật cách mạng.

(a)  

58.

Câu 4. Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

A. Uỷ ban Khởi nghĩa Việt Minh.

b)

B Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

C. Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.

d)

D. Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.

59.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

sai. "Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc: ạ) Tạy trung - tập trung lực lượng vào những việc chính. b) Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy. c) Kịp thời - kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội".

(Nghị quyết Hội nghị toàn quôc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8- 1945, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quôc gia, Hà Nội, 2000, tr.425)

A. Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng xhiên rồi khởi nghĩa

C. Thời cơ của Cách mạng tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.

D. Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời

(a)  

60.

Câu 6. Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

B. Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

D. Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.

61.

Câu 7. Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

A.) Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

B. Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

c)

C. Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

d)

D. Sài Gòn, Huế, Hà Nội.

62.

Câu 8. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

A. Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.

b)

B. Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.

c)

C. Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.

d)

D. Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.

63.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gân 100 nam nay đề gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh để chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòà" (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quôc gia, Hà Nội, 2011, tr.3)

A. Đoạn tư liệu cho thấy sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

B. Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.

C. Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ.

D. Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.



(a)  

64.

Câu 10. Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

c)

C. sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.

d)

D. sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.

65.

Câu 11. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

A đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền

b)

B. chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.

c)

C. kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.

d)

D. xóá bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

66.

Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai

"Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam tạ có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn (Hồ Chí Minh, Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Nam (1951), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.25)

A. Với thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền.

B. Giai cấp lạo động là lực lượng lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

C. Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D. Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng trẻ nhất giành được chính quyền trên cả nước.

(a)  

67.

Câu 13. Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là

a)

A. tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

b)

B, phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

c)

C. xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

D. chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

68.

Câu 14. Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

a)

A. quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.

b)

B. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ

c)

C. trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.

d)

D. nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.

69.

Câu 15. Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

B. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.

c)

C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

70.

Câu 16. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phải, gần cóc Hể làn Phời Và s Nam ống Thậc dẫng liấ ánh thưc dân Phập để cin Tổ . (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (ngày 19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)

A. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân.

B. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn diện.

C. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh trường kì

D. Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh tự lực cánh sinh.

(a)  

71.

Câu 17. Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

A. tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

b)

B. trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

C. tự lực, toàn dân, toàn điện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồn

d)

D, toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ cũ quốc tế.

72.

Câu 18. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

A. xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

B. tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

c)

C. đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chín

d)

D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Phap

73.

Câu 19. Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt - Trung?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

D. Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.

74.

Câu 20. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

a)

A. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

b)

B. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952 - 1953.

d)

D. thành lập Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào.

75.

Câu 21. Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.

b)

B. Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.

c)

C. Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

d)

D. Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

76.

Câu 22. Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mqh đoàn kết chiến đấu của VN-Lào-Campuchia dc củng cố và tăng cường

a)

A. Liên minh kinh tế - văn hóa Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.

b)

B. Liên minh ngoại giao Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.

c)

C. Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào được thành lập.

d)

D. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

77.

Câu 23. Một trong những bước phát triển mới về văn hóa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951 - 1953 là

a)

A. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai.

b)

B. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.

c)

C. thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.

d)

D. hoàn thành xoa mù chữ trên cả nước.

78.

Câu 24. Cho dữ liệu thống kê sau đây về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Năm 1951, viện trợ của Mỹ đã lên 340 triệu đô la, được tính bằng số lượng 50 xe tăng, 24 xe thiết giáp, 300 xe vận tải, 70 khâu pháo, 30 máy bay chiên đâu. 70 xuông và một số tàu vận tải, vũ khí bộ binh đủ trang bị cho 12 tiểu đoàn bộ binh; đồng thời, cố vấn quân sự được đưa sang nằm ngay trong Bộ Tổng chỉ huy Đông Dương của quân Pháp. Đến tháng 5-1952, chuyến hàng thứ 150 của Mỹ đã được chuyển sang Đông Dương, Chính phủ Mỹ đã chịu tới 40% tổng chi phí ngân sách cho cuộc chiến tranh Đông Dương của Pháp.

A. Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương.

B. Mỹ đã hất cẳng Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương

C. Chính phủ Mỹ ngày càng lộ rõ ý định tái chiếm Đông Dương bằng mọi giá.

D. Mỹ phải chịu trách nhiệm cho thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương.

(a)  

79.

Câu 25. Cho dữ liệu thống kê sau đây về viện trợ quân sự của Mỹ đối với Pháp, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Viện trợ của Mỹ cho Pháp trong hai năm 1953, 1954 tăng đột biến: năm 1953 gấp ba lần năm 1952, năm 1954 tăng gâp đôi năm 1953, giá trị chương trình viện trợ quân sự Mỹ trong tổng ngân sách của Pháp chi cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương tăng từ 43 % (1953) lên 78 % (1954) với khoảng 2 tỉ đô la. Có 37 phi công Mỹ đã tham gia lực lượng viên chinh của Pháp trong chiên dịch Điện Biên Phủ.

A. Mỹ chịu trách nhiệm chính cho những tội ác mà quân Pháp gây ra trong chiến tranh ở Việt Nam.

B. Đến năm 1954, Mỹ đã gánh chịu phần lớn chi phí chiến tranh của Pháp ở Đông Dương

C. Từ năm 1953, viện trợ của Mỹ cho Pháp tăng đột biến do lo ngại quân Pháp ở miền Nam Việt Nam bị tiêu diệt.

D. Từ năm 1954, quân đội Mỹ hất cẳng quân đội Pháp, trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.

(a)  

80.

Câu 26. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh,... Lí đo chính là e thời gian chuân bị kéo dài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điêm ngày càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của lợu pháo và cao xạ sẽ làm quân địch choáng váng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của bộ đội khi xuất quân, tin vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng có những giới hạn. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.192)

A. Phương án "đánh nhanh, thắng nhanh" được nhiều người ủng hộ và tin tưởng sẽ thắng lợi.

B. Đa số mọi người cho rằng lựu pháo và cao xạ sẽ khiến cho quân Pháp bị bất ngờ

C. Phương án "đánh nhanh, thắng nhanh" đã bị một số người phản đối.

D. Một số người muốn chuyển sang phương án "đánh chắc, tiến chắc"

(a)  

81.

Câu 27. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Đế bảo đảm nguyên tắc cao nhất là "đánh chăc thăng", cân chuyển phương châm tiêu diệt địch từ "đánh nhanh thẳng nhanh" sang "đánh chắc tiến chẳc". Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết, và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới" (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điềm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.107 - 108)

A. Sĩ quan chính trị cần bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh rút lui như mệnh lệnh quân sự.

B. Cần chuyển từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc" để bảo đảm đánh chắc thăng.

C. Theo phương châm mới, cần kéo pháo ra khỏi trận địa để bố trí lại lực lượng, bảo đảm thành công của chiến dịch.

D. Cần lui toàn bộ quân đội về hậu phương, thay đổi lực lượng để phục vụ phương châm mới của chiến dịch

(a)  

82.

Câu 28. Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 đã

a)

A. khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng

b)

B. bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp.

c)

C. tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

d)

D. giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

83.

Câu 29. Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là

a)

A. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

B) chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

C. chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

D. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.

84.

Câu 30. Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là

a)

A. nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.

b)

B. có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.

c)

C. nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.

d)

D. sự rút lui của quân đội Đồng minh.

85.

Câu 31. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

A. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.

b)

B. sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.

c)

C. sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

D. sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giai cấp dân tộc.

86.

Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thăng lợi đã góp phần

a)

A làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

B. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

C. đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

d)

D. đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

87.

Câu 33. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

A. Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.

b)

B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

C. Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

D. Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.

88.

Câu 34. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai

"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thẳng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới". (Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)

A. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn

B. Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.
C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

D. Thăng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiên chông thực dân Pháp chính thức đánh đồ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

(a)  

89.

Câu 35. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gắn liền với đường lối

a)

A. đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

B, đánh chắc, tiến chắc.

c)

C. vừa kháng chiến vừa kiến quốc.

d)

D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

90.

Câu 36. Phương châm nào sau đây của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

A. Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

b)

B. Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

c)

C. Đánh chắc, tiến chắc về quân sự.

d)

D. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.