wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K9 ÔN TẬP GIỮA KÌ 1

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Động năng của vật phụ thuộc vào

a)

khối lượng.    

b)

vận tốc của vật.

c)

khối lượng và chất làm vật.

d)

khối lượng và vận tốc của vật.

2.

Trong các vật sau, vật nào không có động năng?

a)

Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.  

b)

Hòn bi lăn trên sàn nhà.

c)

Máy bay đang bay. 

d)

Viên đạn đang bay.

3.

Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?

a)

Viên đạn đang bay.  

b)

Hòn bi đang lăn trên mặt đất.     

c)

Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.

d)

Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.

4.

Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất?

a)

Tại A

b)

Tại B

c)

Tại C

d)

Tại một vị trí khác.

5.

Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên thế năng và động năng của nó thay đổi như thế nào?

a)

Động năng tăng, thế năng giảm.

b)

Động năng và thế năng đều tăng.

c)

Động năng và thế năng đều giảm.

d)

Động năng giảm, thế năng tăng.

6.

Trường hợp nào sau đây không có sự bảo toàn cơ năng của vật?

a)

Một vật nặng rơi từ trên cao xuống.  

b)

Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.

c)

Viên bi chuyển động trên mặt phẳng nhẵn.  

d)

Một con bò đang kéo xe.

7.

Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ

a)

tăng lên 2 lần. 

b)

tăng lên 8 lần. 

c)

giảm đi 2 lần.   

d)

giảm đi 8 lần.

8.

Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?

a)

Dòng nước lũ đang chảy mạnh.   

b)

Búa máy đang rơi.     

c)

Viên đạn đang bay.

d)

Hòn đá đang nằm trên mặt đất.

9.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công cơ học?

a)

N.m

b)

J.s    

c)

J/s.

d)

N/m.

10.

Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào

a)

lực tác dụng vào vật và vận tốc của vật.

b)

lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.

c)

khối lượng của vật và quãng đường vật đi được.

d)

lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.

11.

Công suất là

a)

công thực hiện được trong một giây.

b)

công thực hiện được trong một ngày.

c)

công thực hiện được trong một giờ.

d)

công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

12.

Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 8 m xuống độ cao 3 m so với mặt đất. Công của trọng lực sinh ra trong quá trình này là:

a)

100 J.

b)

160 J

c)

120 J

d)

60 J.

13.

Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F = 500 000N .

Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là

a)

100 000

b)

100 000 000

c)

1 000 000

d)

10 000

14.

Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?

a)

1500 W.

b)

500 W.

c)

1000 W

d)

250 W

15.

Theo định luật khúc xạ thì

a)

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

b)

góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.

c)

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.

d)

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

16.

Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi

a)

góc tới bằng 0.   

b)

góc tới lớn hơn góc khúc xạ.        

c)

góc tới bằng góc khúc xạ.

d)

góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

17.

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ và môi trường tới

a)

luôn luôn lớn hơn 1.

b)

luôn luôn nhỏ hơn 1.

c)

tùy thuộc vận tốc của ánh sáng trong hai môi trường.  

d)

tùy thuộc góc tới của tia sáng.

18.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

a)

chính nó.  

b)

chân không. 

c)

không khí. 

d)

nước.

19.

Nếu biết chiết suất tuyệt đối của nước là n1 , chiết suất tuyệt đối của thuỷ tinh là n2 đối với một tia sáng đơn sắc thì chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là

a)
n = n2 / n1
b)
n = n1 - n2
c)
n = n1 / n2
d)
n = n1 + n2
20.

Vào mùa hè nắng nóng, đi trên đường quốc lộ ta cảm thấy mặt đường lấp loáng như mặt nước soi bóng các phương tiện ôtô, xe máy. Đó là hiện tượng

a)

phản xạ toàn phần.

b)

phản xạ.

c)

khúc xạ

d)

tán sắc.

21.

Cho chiết suất của nước bằng 4/3 của benzen bằng 1, 5 của thủy tinh flin là 1,8.  Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ

a)

từ benzen vào nước.

b)

từ nước vào thủy tinh flin.

c)

từ benzen vào thủy tinh flin.

d)

từ chân không vào thủy tinh flin

22.

Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành

a)

chùm tia phản xạ.

b)

chùm tia ló phân kỳ.

c)

chùm tia ló hội tụ.

d)

chùm tia ló song song khác.

23.

Thấu kính phân kì là loại thấu kính

a)

có phần rìa dày hơn phần giữa.

b)

có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

c)

biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ tụ.

d)

có thể làm bằng chất rắn trong suốt.

24.

Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào dưới đây không thể dùng làm kính lúp được?

a)

10 cm

b)

15 cm.

c)

20 cm

d)

25 cm.

25.

Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 5x. Đó là

a)

một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm.   

b)

một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm. 

c)

một thấu kính phân kì có tiêu cự 2,5 cm.

d)

một thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm.

26.

Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng là lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình

a)

tròn

b)

elip

c)

tam giác.

d)

chữ nhật

27.

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

a)

hai mặt bên của lăng kính.     

b)

tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính. 

c)

tia tới và pháp tuyến.

d)

tia ló và pháp tuyến.