Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCBQL
Total questions: 61
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Phát triển và nâng cao đạo đức nghề nghiệp nội bộ tổ chức có tác dụng lớn nhất đến:
a)
Xác định khẩu vị rủi ro
b)
Xây dựng văn hóa rủi ro
c)
Tăng cường quản lý rủi ro
d)
Nâng ngưỡng chịu đựng rủi ro
2.
Một tổ chức thuê ngoài một phần việc quan trọng của bộ phận CNTT và đơn vị cung cấp dịch vụ đặt máy chủ tại nước ngoài. Đâu là vấn đề an toàn bảo mật trọng yếu nhất cần cân nhắc?
a)
Cảnh báo về xâm phạm bảo mật có thể bị chậm trễ do khác biệt về thời gian
b)
Các công cụ phát hiện xâm phạm cài đặt thêm có thể phát sinh phụ phí
c)
Tổ chức có khả năng không thể giám sát tuân thủ theo chính sách nội bộ của tổ chức đối với hệ thống đặt tại nhà cung cấp dịch vụ
d)
Luật và các quy định tại nước sở tại của tổ chức thuê ngoài không thể áp dụng cho quốc gia nơi đơn vị cung cấp dịch vụ thuê ngoài đặt máy chủ
3.
Chính sách an toàn thông tin tập đoàn được phát triển chủ yếu dựa trên:
a)
Các điểm yếu, lỗ hổng
b)
Các mối đe dọa
c)
Tài sản của tổ chức
d)
Sự ảnh hưởng
4.
Các chỉ số rủi ro thanh khoản theo quy định của NHNN tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung gồm?
a)
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản
b)
Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày
c)
Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
d)
Tỷ lệ các khách hàng có số dư tiền gửi lớn so với tổng tiền gửi
e)
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
5.
Tại thời điểm 30/06/2024, Ngân hàng X có Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn đạt 29.5%. Ngân hàng X vi phạm quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của NHNN. Đúng hay sai?
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Ngân hàng Y có Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) đạt 87%, trong đó quy mô dư nợ cho vay đạt 500 nghìn tỷ. Để đảm bảo tuân thủ giới hạn an toàn theo quy định của NHNN đối với tỷ lệ LDR, giả sử quy mô dư nợ cho vay giữ nguyên, thì ngân hàng Y phải huy động thêm tối thiểu bao nhiêu?
a)
20 nghìn tỷ
b)
18 nghìn tỷ
c)
14 nghìn tỷ
d)
10 nghìn tỷ
7.
Các yếu tố nào sau đây được sử dụng để phân loại tài sản vào Sổ kinh doanh
a)
Có thời gian nắm giữ tối đa 12 tháng
b)
Có thể định giá được theo giá thị trường hoặc mô hình
c)
Không bị giới hạn điều kiện giao dịch chuyển đổi
d)
Có tính thanh khoản (có thể mua bán với các đối tác trên thị trường bất cứ thời điểm nào)
e)
Được mua/bán nhằm mục đích thu lợi từ biến động giá kỳ vọng hoặc phòng vệ rủi ro cho các tài sản tài chính khác trên sổ kinh doanh
8.
Hạn mức Trái phiếu MB cấp cho ACB là 2000 tỷ đ theo giá trị chịu rủi ro. Kỳ hạn tối đa 4 năm. Hiện tại giá trị danh nghĩa của các trái phiếu ACB do MB đang nắm giữ là 1500 tỷ đ. Giá trị tối đa MB có thể đầu tư thêm trái phiếu ACB kỳ hạn 3 năm là bao nhiêu
a)
2000 tỷ đ - 1500 tỷ đ = 500 tỷ đ
b)
450 tỷ đồng
c)
400 tỷ đồng
d)
Phụ thuộc vào giá trị chịu rủi ro của danh mục đang nắm giữ và gia trị chịu rủi ro của trái phiếu dự kiến đầu tư thêm
9.
Khung giới hạn cấp hạn mức giao dịch cho KH FI tại MB được xác định dựa trên yếu tố nào
a)
Kết quả xếp hạng tín dụng quốc tế
b)
Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ
c)
Tùy thuộc vào loại hình cụ thể của KH FI
10.
Đâu là đặc tính của sản phẩm phái sinh
a)
Phòng ngừa rủi ro
b)
Dựa trên giao dịch gốc (với phái sinh lãi suất/phái sinh hàng hóa) và nhu cầu thanh toán (với Phái sinh tiền tệ thực hiện với KHTC và KHCN)
c)
Định giá theo giá trị thị trường
d)
Tại thời điểm bắt đầu thực hiện, giá trị thị trường giao dịch = 0 với cả 2 bên (điều kiện thị trường hoàn hảo). Trong thời gian hiệu lực, giá thị thị trường có thể dương hoặc âm đối với cả 2 bên giam gia giao dịch tùy theo biến động của các yếu tố thị trường.
11.
Các sản phẩm phái sinh đang triển khai tại MB
a)
FX Swap
b)
FX option
c)
FRA
12.
Biến động giá thị trường làm giá trị thị trường của giao dịch phái sinh có giá trị -5 tỷ với MB. Trong TH này, MB có rủi ro gì
a)
Rủi ro tín dụng đối tác
b)
Rủi ro thị trường
c)
Rủi ro hoạt động
d)
Rủi ro pháp lý
13.
Nếu MB chấp nhận thực hiện 1 giao dịch CCS có giá trị danh nghĩa 5 tỷ VND với Công ty A. Giao dịch này được công ty A thực hiện để phòng ngừa rủi ro cho Hợp đồng vay trị giá 1 tỷ. Trường hợp này MB đã phát sinh rủi ro gì?
a)
Rủi ro pháp lý
b)
Rủi ro thị trường
c)
Rủi ro tín dụng đối tác
d)
Rủi ro hoạt động
14.
Sản phẩm phái sinh phát sinh trạng thái tại MB hiện tại
a)
CCS
b)
FX Swap
c)
FX forward
d)
AIRS
15.
Các nguyên nhân, yếu tố làm phát sinh rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng bao gồm:
a)
Rủi ro chênh lệch kỳ tái định giá
b)
Rủi ro cơ sở
c)
Rủi ro quyền chọn
d)
Cả ba rủi ro trên
16.
Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng được đo lường thông qua:
a)
Đo lường thay đổi giá trị kinh tế của Vốn Chủ sở hữu - Delta EVE
b)
Đo lường thay đổi thu nhập lãi thuần - Delta NII
c)
Đo lường thay đổi giá trị tài sản
d)
Đo lường thay đổi Nợ phải trả
17.
Ngân hàng hiện có chênh lệch cộng dồn 12 tháng giữa Tài sản tài chính và Nợ phải trả tài chính ( GAP12M = RSA -RSL ) là 12,000 tỷ đồng. Ngân hàng sẽ gặp rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng làm giảm thu nhập lãi thuần (đo lường trong 12 tháng tiếp theo) khi:
a)
Lãi suất tăng
b)
Lãi suất giảm
c)
Cả khi lãi suất tăng và giảm
d)
Không có đáp án nào đúng
18.
Phát hành bảo lãnh
a)
A. Là một hình thức cấp dịch vụ ngân quỹ thông thường
b)
B. Là một hình thức cấp tín dụng
c)
C. Cả hai đáp án trên
d)
D. Không đáp án nào đúng
19.
Theo quy định của luật TCTD 2024 thì các TCTD được quyền thu giữ tài sản bảo đảm là Bất động sản khi khách hàng bị quá hạn
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
20.
Khách hàng A vay MB 100 tỷ đồng tại MB - NUMBERIC (khách hàng trong hạn và chưa phát sinh quá hạn).
Trên tài khoản thanh toán của khách hàng A đang dư có 10 tỷ đồng.
Ngày */#/@, MB - NUMBERIC nhận được thông báo của Cơ quan thuế về việc cưỡng chế tài khoản thanh toán của khách hàng A tại MB - NUMBERIC để thu hồi 11 tỷ đồng nợ thuế của khách hàng A.
MB - NUMBERIC thông báo tới khách hàng A và được khách hàng đề nghị thực hiện thu nợ vay 10 tỷ đồng trên tài khoản thanh toán để không phải trả nợ thuế.
MB - NUMBERIC đã thu nợ 10 tỷ đồng của Khách hàng A, ngày thu nợ sau 01 ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế.
Trường hợp này, MB - NUMBERIC đã thực hiện thu nợ đúng quy định.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
MB - NUMBERIC phát hành thư bảo lãnh tạm ứng 100 tỷ đồng cho khách hàng A để thực hiện công trình X với người thụ hưởng là Chủ đầu tư B. Theo đó, Chủ đầu tư B đã chuyển tạm ứng 100 tỷ đồng về tài khoản của A tại MB - NUMBERIC.
Khách hàng A đề nghị MB - NUMBERIC chuyển 50 tỷ đồng trong 100 tỷ đồng nêu trên cho Công ty C để thanh toán tiền thi công của Công ty C tại công trình Y do khách hàng A làm chủ đầu tư.
MB - NUMBERIC đồng ý và đã thực hiện chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng A.
Trường hợp này, MB - NUMBERIC đã thực hiện chuyển tiền đúng theo quy định của sản phẩm bảo lãnh.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Theo luật TCTD 2024. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho Khách hàng thông qua
a)
Việc TCTD mua lại khoản nợ của Khách hàng
b)
Việc TCTD cam kết với bên nhận bảo lãnh
c)
Việc Khách hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính
d)
Việc Khách hàng trả nợ cho TCTD
23.
Theo luật TCTD 2024. Cam thiệp sớm trong ngành ngân hàng là gì
a)
Việc NHNN- áp dụng các yêu cầu, biện pháp hạn chế đối với TCTD
b)
Quyết định cấp TD cho các TCTD
c)
Thực hiện mua lại khoản nợ xấu
d)
Giám sát hoạt động ngân hàng
24.
Đối tượng nào sau đây không phải là " Người sử dụng đất" theo quy định của luật đất đai 2024
a)
Tổ chức tôn giáo
b)
Cá nhân
c)
Hộ Gia Đình
d)
Cộng đồng dân cư
25.
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi
a)
Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
b)
Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
c)
Khả năng tài sản đó được bán một cách dễ dàng với giá thị trường
d)
Cả a và b
e)
Có người sẵn sàng trả một số tiền để mua tài sản đó
26.
Biện pháp nào sau đây là biện pháp xử lý tài sản bảo đảm:
a)
MB bán đấu giá TSBĐ thông qua Tổ chức đấu giá tài sản
b)
Khách hàng/Chủ TSBĐ nộp tiền, MB giải chấp TSBĐ
c)
MB trực tiếp bán TSBĐ
d)
MB nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
e)
MB bán khoản nợ có TSBĐ cho bên thứ ba
27.
Miễn giảm lãi tiền vay là việc
a)
MB không thu toàn bộ số tiền lãi vay mà Khách hàng còn phải trả MB tính đến thời điểm xem xét miễn lãi
b)
MB không thu một phần số tiền lãi vay mà Khách hàng còn phải trả MB tính đến thời điểm xem xét miễn lãi
c)
MB không thu toàn bộ/một phần số tiền lãi vay mà Khách hàng còn phải trả MB tính đến thời điểm xem xét miễn lãi
d)
MB không thu toàn bộ/một phần số tiền lãi vay mà Khách hàng đã trả MB tính đến thời điểm xem xét miễn lãi
28.
Khách hàng được MB miễn giảm lãi khi đáp ứng các tiêu chí nào?
a)
Chỉ áp dụng với khách hàng có nợ xấu tại MB
b)
Chỉ áp dụng với khách hàng đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
c)
Khách hàng thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- Khách hàng pháp nhân đã giải thể, phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, phá sản;
- Khách hàng pháp nhân ngừng hoạt động, không có năng lực tài chính trả nợ lãi;
- Khách hàng pháp nhân đang hoạt động nhưng gặp khó khăn về sản xuất, kinh doanh khó có khả năng phục hồi, mất khả năng thanh toán tạm thời;
- Khách hàng định chế tài chính thuộc trường hợp kiểm soát đặc biệt phù hợp quy định pháp luật;
- Khách hàng và bên thứ ba có liên quan khác (nếu có) là cá nhân chết, mất tích, thi hành án phạt tù, mắc bệnh hiểm nghèo, thu nhập giảm sút;
- Khách hàng có tài sản bảo đảm của khoản nợ thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi như giải tỏa/trưng dụng/phá dỡ nhưng không được bồi thường hoặc giá đền bù chỉ đủ thanh toán một phần nợ gốc, lãi;
- Các khoản nợ đã hết thời hiệu khởi kiện đòi nợ lãi
d)
Thực hiện xem xét miễn, giảm lãi đối với các khách hàng thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- MB có các tài liệu/hồ sơ chứng minh khách hàng thuộc trường hợp xem xét miễn, giảm lãi
- Số tiền thu được từ việc xử lý các biện pháp bảo đảm được MB đánh giá không đủ thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng tại MB
e)
Thực hiện xem xét miễn, giảm lãi đối với các khách hàng thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- MB có các tài liệu/hồ sơ chứng minh khách hàng thuộc trường hợp xem xét miễn, giảm lãi
- Số tiền thu được từ việc xử lý các biện pháp bảo đảm không đủ thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng tại MB
29.
Bán nợ là việc
a)
Là việc chuyển nhượng khoản nợ, theo đó, bên bán nợ (MB) chuyển giao quyền chủ nợ của khoản nợ cho bên mua nợ và nhận thanh toán từ bên mua nợ
b)
Là việc MB thay vì thu hồi tiền nợ đã cho vay đối với Khách hàng, MB sẽ sử dụng giá trị khoản nợ phải thu này để “mua” chính cổ phần/phần vốn góp của doanh nghiệp
c)
Là việc MB nhận chính các tài sản bảo đảm khách hàng đã thế chấp để vay vốn thay cho một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đó với MB.
d)
Tất cả các đáp án
30.
Khách hàng Nguyễn Văn A ký hợp đồng tín dụng với MB ngày 01/07/2018, thế chấp phương tiện vận tải thuộc sở hữu của bà Hoàng Thị B là mẹ của khách hàng.
Khoản nợ của khách hàng chuyển nợ xấu thời điểm 31/12/2021.
Các nhận định nào dưới đây là đúng?
a)
MB phải hoàn thiện việc thu giữ TSBĐ của khách hàng A theo Điều 7 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và bán TSBĐ đã thu giữ trước ngày 31/12/2023
b)
MB phải hoàn thiện việc thu giữ TSBĐ của khách hàng A theo Điều 7 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và bán TSBĐ đã thu giữ trước ngày 15/08/2022
c)
Nếu MB đã thực hiện thu giữ TSBĐ theo Điều 7 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trước ngày 31/12/2023, MB có thể bán TSBĐ trước ngày 30/06/2024
d)
Nếu MB đã thực hiện thu giữ TSBĐ theo Điều 7 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trước ngày 31/12/2023, MB có thể bán TSBĐ từ ngày 01/01/2024 cho đến khi xử lý xong
e)
Không nhận định nào trong các nhận định trên đúng
31.
Nghĩa vụ của khách hàng nợ xấu Đào Văn B thời điểm 31/12/2023 tại MB như sau: Gốc 1 tỷ đồng; Lãi 500 triệu đồng; khoản vay có TSBĐ là Phương tiện vận tải của chính khách hàng, giá trị định giá lại còn hiệu lực là 800 triệu đồng. Trường hợp MB bán khoản nợ xấu của khách hàng B, mức giá tối thiểu bắt buộc là bao nhiêu?
a)
Tối thiểu là 1.5 tỷ đồng
b)
Tối thiểu là 1 tỷ đồng
c)
Tối thiểu là 800 triệu đồng
d)
Tối thiểu là 700 triệu đồng
e)
Quy định pháp luật không quy định mức giá bán nợ tối thiểu
32.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Bao thanh toán có phải là hình thức cấp tín dụng hay không?
a)
Có
b)
Không
34.
Ngân hàng TMCP A có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty X. Công ty X được gọi là gì?
a)
Công ty kiểm soát của Ngân hàng A
b)
Công ty con của Ngân hàng A
c)
Công ty liên kết của Ngân hàng A
d)
Cả 3 đáp án trên đều sai
35.
Khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng TSBĐ của khoản nợ xấu, Bên nhận bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng phải nộp thay bên bảo đảm từ số tiền chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu các khoản tiền nào?
a)
Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm
b)
Thuế thu nhập cá nhân
c)
Lệ phí trước bạ
d)
Thuế giá trị gia tăng
36.
Đối với số tiền mua, ủy thác cho tổ chức khác mua trái phiếu chưa niêm yết được kéo dài kỳ hạn trái phiếu lần đầu theo quy định của pháp luật thì được phân loại nợ nhóm mấy?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
37.
Nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng (UPAS LC) và nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng có phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng không?
a)
Không
b)
Có
c)
Phải thực hiện phân loại nợ, không phải trích lập dự phòng
d)
Phải thực hiện trích lập dự phòng, không phải phân loại nợ
38.
Khách hàng A có khoản vay 2 tỷ đồng, thời hạn vay từ tháng 01/2023 đến 01/2028. Tháng 05/2023, khách hàng không có khả năng trả nợ gốc đến hạn 100 Trđ và được TCTD phê duyệt gia hạn nợ thêm 12 tháng. Thời hạn đáo hạn khoản vay của khách hàng sau khi được gia hạn nợ là...
a)
Tháng 01/2024
b)
Tháng 05/2024
c)
Tháng 01/2028
d)
Tháng 01/2029
39.
Đâu là mục tiêu của quản lý rủi ro hoạt động
a)
Kiểm soát RRHĐ trong ngưỡng RRHĐ được Ban lãnh đạo NH phê duyệt
b)
Nhận diện sớm các RRHĐ trong ngân hàng, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát, phù hợp, hiệu quả , giúp phòng ngừa rủi ro phát sinh
c)
Phát hiện kịp thời các RRHĐ phát sinh, triển khai nhanh, hiệu quả các biện pháp xử lý, kế hoạch hành động nhằm hạn chế tối đa tổn thất tài chính, phi tài chính cho ngân hàng
d)
Cả 3 phương án trên
40.
Theo nguyên tắc tuân thủ, các CBNV có hành vi không tuân thủ/ thực hiện công việc không hết trách nhiệm và/ hoặc làm phát sinh các sự kiện RRHĐ mà không có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự sẽ:
a)
Bồi hoàn một phần tổn thất cho MB
b)
Khiển trách nội bộ chi nhánh
c)
Có thể bị khiển trách hoặc không tùy vào sự việc
d)
Chịu chế tài xử lý nghiêm minh tương ứng với mức độ vi phạm và chịu trách trách nhiệm bồi hoàn đầy đủ tổn thất cho MB.
41.
Mục tiêu QLRR gian lận tại MB là gì
a)
Ngăn ngừa, không để phát sinh các sự kiện rủi ro gian lận nội bộ
b)
Hạn chế đến mức thấp nhất các sự kiện rủi ro gian lận bên ngoài có thể phát sinh, giảm thiểu tối đa thiệt hại về uy tín, tài chính
c)
Đảm bảo Ngân hàng có môi trường hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả
42.
Đâu là một trong các nguyên nhân thường gặp dẫn tới phát sinh hành vi gian lận
a)
Tin tưởng đồng nghiệp
b)
Không tuân thủ quy trình, quy định
c)
Lợi ích cá nhân về tài chính, chỉ tiêu…
43.
Rửa tiền là gì?
a)
Là hành vi của tổ chức/cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có
b)
Là việc triển khai các biện pháp nhằm ngăn chặn hành vi “hợp pháp hóa” tài sản do phạm tội mà có
c)
Là việc các đối tượng vì mục đích chính trị mà có hành vi tấn công, đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản của người dân
d)
Là hành vi của các đối tượng, dưới bất kỳ hình thức nào, cố ý cung cấp tài sản để hỗ trợ kẻ khủng bố
44.
Trường hợp nào sau đây MB cần áp dụng chính sách thận trọng khi thiết lập quan hệ?
a)
KH Thuộc danh sách cảnh báo của NHNN
b)
KH xuất xứ/đặt trụ sở hoặc có người đại diện pháp luật có xuất xứ/quốc tịch tại các nước bị Liên Hợp Quốc/Hoa Kỳ/Châu âu cấm vận
c)
KH phát sinh giao dịch có yếu tố liên quan quốc gia bị cấm vận bởi Liên Hợp Quốc/Hoa Kỳ
d)
Thuộc danh sách các cá nhân/tổ chức bị nghi ngờ liên quan đến phạm tội do NHNN cảnh báo
45.
KH A là người quen của CBNV B. KH A thông tin với CBNV rằng mình bị lừa và đã chuyển tiền vào STK của KH C - là KH của MB. KH A nhờ CBNV B thực hiện truy vấn thông tin nhân thân của KH C tại MB, sau đó chụp màn hình gửi KH A để KH A tố cáo KH C v/v lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.Trong TH này, CBNV B sẽ thực hiện:
a)
Truy vấn thông tin của KH C, chụp màn hình gửi cho KH A do KH A là KH thân thiết, cần giữ mối quan hệ và đây cũng là hành động vì chính nghĩa nên CBNV B không vi phạm
b)
Không thực hiện truy vấn thông tin KH C do vi phạm quy định về bảo mật thông tin KH
c)
Truy vấn thông tin của KH C, không chụp màn hình gửi cho KH A mà chỉ nói cho KH biết thông tin KH C do KH A là KH thân thiết, cần giữ mối quan hệ và việc này cũng đảm bảo không tiết lộ hình ảnh giao dịch của KH ra bên ngoài
46.
CBNV X mở tài khoản cho KH tại địa phương, tuy nhiên KH phần lớn cao tuổi và không sử dụng thành thạo smartphone. CBNV X chỉ được ghi nhận KPI khi KH mở tài khoản và có kích hoạt APP. Hành vi nào sau đây của CBNV X là vi phạm:
a)
CBNV X hướng dẫn cho KH sử dụng smartphone của KH để thực hiện kích hoạt APP
b)
CBNV X sử dụng điện thoại cá nhân của mình, truy cập APP của KH để kích hoạt APP khi KH không có nhu cầu
c)
CBNV X thuê CTV đi phát triển KH, CTV sử dụng điện thoại cá nhân của mình, truy cập APP của KH để kích hoạt APP khi KH không có nhu cầu. CBNV X biết hành vi của CTV nhưng không báo cáo cấp quản lý.
47.
CBNV B phát hiện CBNV D có dấu hiệu chiếm đoạt tiền giải ngân của KH. CBNV B cần phải:
a)
Báo cáo thông tin tới Lãnh đạo đơn vị
b)
Báo cáo Đơn vị có chức năng điều tra và P.QTRRHĐ&PCRT
c)
Thuyết phục CBNV D không vi phạm nữa
48.
Ông Hyunjae thực hiện lừa đảo, chiếm đoạt 420,000 USD tại Hàn quốc. Sau đó, ông này làm giả giấy tờ để chuyển khoản tiền trên sang Việt Nam qua ngân hàng. Tại Việt Nam, ông này sử dụng khoản tiền trên để đầu tư, mở công ty theo quy định của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp nêu trên có cấu thành tội rửa tiền cho ông Hyunjae không?
a)
Không
b)
Có
49.
Rủi ro trọng yếu của MB hiện tại gồm
a)
1. Rủi ro tín dụng
2. Rủi ro hoạt động
3. Rủi ro thanh khoản
4. Rủi ro thị trường
5. Rủi ro lãi suất trên sổ Ngân hàng
6. Rủi ro tập đoàn
b)
1. Rủi ro tín dụng
2. Rủi ro hoạt động
3. Rủi ro thanh khoản
4. Rủi ro thị trường
5. Rủi ro lãi suất trên sổ Ngân hàng
6. Rủi ro tập trung
c)
1. Rủi ro tín dụng
2. Rủi ro hoạt động
3. Rủi ro thị trường
4. Rủi ro danh tiếng
5. Rủi ro tuân thủ
d)
1. Rủi ro tín dụng
2. Rủi ro hoạt động
3. Rủi ro thanh khoản
4. Rủi ro thị trường
5. Rủi ro lãi suất trên sổ Ngân hàng
50.
Theo chính sách quản lý rủi ro, nguyên tắc quản trị rủi ro của MB bao gồm
a)
1. Nguyên tắc tuân thủ
2. Nguyên tắc minh bạch, khách quan
3. Nguyên tắc quản trị hiệu quả
4. Nguyên tắc phân định trách nhiệm
5. Nguyên tắc quản trị tiên tiến
b)
1. Nguyên tắc tuân thủ
2. Nguyên tắc độc lập, khách quan
3. Nguyên tắc quản trị hiệu quả
4. Nguyên tắc phân định trách nhiệm
c)
1. Nguyên tắc độc lập, khách quan
2. Nguyên tắc quản trị hiệu quả
3. Nguyên tắc phân địch trách nhiệm
d)
1. Nguyên tắc tuân thủ
2. Nguyên tắc minh bạch, khách quan
3. Nguyên tắc quản trị hiệu quả
4. Nguyên tắc cân bằng giữa thu nhập và rủi ro
5. Nguyên tắc quản trị vượt trội
51.
Ủy quyền nội bộ có đặc điểm?
a)
- Áp dụng trong nội bộ
- Bên được phân cấp nhân danh chính mình thực hiện công việc được phân cấp.
b)
- Bên ủy quyền là MB/người đại diện theo pháp luật của MB
- Bên được ủy quyền nhân danh MB
- Có hiệu lực pháp lý đối với nội bộ MB và bên thứ ba
c)
- Bên ủy quyền là 1 cấp thẩm quyền trong nội bộ MB
- Bên được ủy quyền nhân danh Bên ủy quyền
52.
MB thực hiện quản lý, giám sát loại rủi ro hoạt động nào sau đây
a)
Rủi ro hoạt động thực tế đã phát sinh
b)
Rủi ro hoạt động tiềm ẩn phát sinh
c)
Rủi ro hoạt động thực tế đã phát sinh và rủi ro hoạt động tiềm ẩn phát sinh
53.
Tình huông: Hiện Ngân hàng cấp 3 loại hạn mức cho khách hàng trên thị trường liên ngân hàng là: hạn mức tín dụng, hạn mức tiền gửi và hạn mức giao dịch ngoại hối.
Câu hỏi: Ngân hàng có cần tính hạn mức giao dịch trên thị trường liên ngân hàng vào hạn mức tín dụng chưa sử dụng?
Nếu có thì ngân hàng cần đưa vào tính hạn mức nào?
a)
Khi tính vốn yêu cầu cho rủi ro tín dụng, ngân hàng chỉ thực hiện tính toán đối với các giao dịch thị trường 1, không bao gồm các giao dịch liên ngân hàng
b)
Khi tính vốn yêu cầu cho rủi ro tín dụng, ngân hàng phải tính tổng thể các cam kết ngoại bảng có rủi ro tín dụng, bao gồm hạn mức giao dịch liên ngân hàng.
Hạn mức tín dụng, Hạn mức tiền gửi chưa sử dụng cần được chuyển đổi thành các khoản mục nội bảng và áp dụng HSRR tương ứng,
không chuyển đổi đối với hạn mức giao dịch ngoại hối.
c)
Khi tính vốn yêu cầu cho rủi ro tín dụng, ngân hàng phải tính tổng thể các cam kết ngoại bảng có rủi ro tín dụng, bao gồm hạn mức giao dịch liên ngân hàng.
Cả 3 loại hạn mức: hạn mức tín dụng, hạn mức tiền gửi và hạn mức giao dịch ngoại hối chưa sử dụng cần được chuyển đổi thành các khoản mục nội bảng và áp dụng HSRR tương ứng.
d)
Khi tính vốn yêu cầu cho rủi ro tín dụng, ngân hàng phải tính tổng thể các cam kết ngoại bảng có rủi ro tín dụng, bao gồm hạn mức giao dịch liên ngân hàng.
Hạn mức tín dụng chưa sử dụng cần được chuyển đổi thành các khoản mục nội bảng và áp dụng HSRR tương ứng,
không chuyển đổi đối với hạn mức tiền gửi và hạn mức giao dịch ngoại hối.
54.
Ngân hàng sử dụng BCTC riêng lẻ hay BCTC hợp nhất của doanh nghiệp để xác định chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ đòn bẩy, vốn chủ sở hữu khi xác định hệ số rủi ro?
a)
Trường hợp doanh nghiệp có công ty con, công ty liên kết thì ngân hàng, chi nhánh NHNNg căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất để xác định các chỉ tiêu tài chính để xác định hệ số rủi ro.
b)
Ngân hàng chỉ sử dụng BCTC riêng lẻ của doanh nghiệp để xác định các chỉ tiêu tài chính phục vụ xác định hệ số rủi ro.
c)
Trường hợp doanh nghiệp có công ty con, công ty liên kết thì ngân hàng được quyền lựa chọn sử dụng BCTC riêng lẻ hoặc BCTC hợp nhất để xác định các chỉ tiêu tài chính để xác định hệ số rủi ro.
55.
Các bảo lãnh (hoặc các nghĩa vụ tương tự) không thể hủy ngang và bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Ngân hàng bảo lãnh phải thay cho bên được bảo lãnh trả cho bên thụ hưởng và đã hình thành dư nợ của ngân hàng.
Câu hỏi: Tại thời điểm tính vốn, việc ghi nhận tài sản có rủi ro đối với trường hợp này trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng như thế nào?
a)
Do phương án ban đầu là bảo lãnh, tiếp tục ghi nhận ở khoản mục ngoại bảng trong mọi trường hợp.
b)
Khoản bảo lãnh (hoặc các nghĩa vụ tương tự) không thể hủy ngang, bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết và đã hình thành dư nợ của ngân hàng, được ghi nhận ở khoản mục nội bảng.
c)
Khoản bảo lãnh (hoặc các nghĩa vụ tương tự) không thể hủy ngang, bên được bảo lãnh có khả năng không được thực hiện nghĩa vụ theo cam kết mà chưa hình thành dư nợ của ngân hàng, phải được ghi nhận vào theo dõi ở khoản mục nội bảng.
56.
Khi tính chỉ số kinh doanh phục vụ tính vốn rủi ro hoạt động, có bao gồm các chi phí thường xuyên, phát sinh cho tất cả các mảng hoạt động kinh doanh (line of business) như chi phí tiền lương, chi phí thuê văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định?
a)
Có
b)
Không
c)
Theo quy định nội bộ của Ngân hàng
57.
Mục tiêu của Quản lý rủi ro tín dụng?
a)
Phát hiện sớm và đầy đủ các khách hàng/phương án tiềm ẩn rủi ro/không đảm bảo khả năng trả nợ NH trong toàn bộ quy trình TD (trước/trong/sau khi cấp TD)
b)
Ước tính tổn thất của NH thông qua các hệ thống đo lường phù hợp với thông lệ quốc tế => ra quyết định phòng ngừa/xử lý phù hợp/hiệu quả
c)
Xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng phù hợp/hiệu quả
d)
Cả 3 đáp án trên
58.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu đối với công tác QLRR hoạt động tại các đơn vị.
a)
Tuân thủ chốt kiểm soát, hạn mức RRHĐ đã được cài đặt, thiết lập trong các quy trình, sản phẩm, hệ thống … trong hoạt động kinh doanh hàng ngày
b)
Chủ động nhân diện, đánh giá các loại RRHĐ có thể phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh tại đơn vị, xây dựng và triển khai các giải pháp kiểm soát, phòng ngừa rủi ro phát sinh
c)
Phát hiện và báo cáo kịp thời, đầy đủ các sự kiện RRHĐ phát sinh tại đơn vị
d)
Không thực hiện các hoạt động kinh doanh tiềm ẩn rủi ro hoạt động.
59.
Quy trình xây dựng mô hình bao gồm đầy đủ các bước nào?
a)
(i) Xây dựng mô hình; (ii) Kiểm định mô hình; (iii) Phê duyệt mô hình; (iv) Triển khai mô hình; (v) Ứng dụng mô hình
b)
(i) Đề xuất nhu cầu xây dựng; (ii) Xây dựng mô hình; (iii) Kiểm định mô hình; (iv) Triển khai mô hình; (v) Ứng dụng mô hình
c)
(i) Đề xuất nhu cầu xây dựng; (ii) Xây dựng mô hình; (iii) Kiểm định mô hình; (iv) Phê duyệt mô hình; (v) Triển khai mô hình; (vi) Ứng dụng mô hình
d)
(i) Đề xuất nhu cầu xây dựng; (ii) Xây dựng mô hình; (iii) Kiểm định mô hình; (iv) Phê duyệt mô hình; (v) Triển khai mô hình
60.
Nội dung nào sau đây thuộc quy trình quản lý rủi ro mô hình?
a)
Nhận dạng rủi ro mô hình
b)
Đo lường rủi ro mô hình
c)
Theo dõi, kiểm soát & phòng ngừa rủi ro
d)
Báo cáo rủi ro mô hình
e)
Tất cả phương án trên
61.
Theo Quy chế Quản lý rủi ro mô hình, những đơn vị nào thuộc Tuyến/vòng bảo vệ thứ nhất?
a)
Đơn vị sử dụng mô hình, Đơn vị xây dựng mô hình, Đơn vị triển khai mô hình
b)
Đơn vị sử dụng mô hình, Đơn vị xây dựng mô hình, Đơn vị triển khai mô hình, Đơn vị sở hữu mô hình
c)
Đơn vị sử dụng mô hình, Đơn vị xây dựng mô hình
d)
Đơn vị sử dụng mô hình, Đơn vị sở hữu mô hình
Reset
