Font size
WorksheetsChapter1+2_
Total questions: 75
Worksheet time: 43mins
Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính:
Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập.
Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Người sử dụng báo cáo tài chính khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm toán
Tác động của báo cáo tài chính đến quá trình ra quyết định của người sử dụng
Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho:
Cơ quan nhà nước.
Công ty cổ phần.
Các bên thứ ba.
Đơn vị, nhà nước và các bên thứ ba, nhưng chủ yếu là phục vụ cho các bên thứ ba.
Khi phân loại kiểm toán theo chủ thể tiến hành kiểm toán, loại kiểm toán nào trong các loại kiểm toán dưới đây không thuộc phạm vi phân loại này.
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ
Nếu lấy "chức năng kiểm toán" làm tiêu chí phân loại thì loại kiểm toán nào trong các loại kiểm toán dưới đây không thuộc phạm vi phân loại này
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán hoạt động thường được tiến hành bởi kiểm toán viên nội bộ, hay kiểm toán viên của nhà nước và đôi khi bởi kiểm toán viên độc lập. Mục đích chính của kiểm toán hoạt động là:
Cung cấp sự đảm bảo rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động đúng như thiết kế
Nhằm giúp đỡ kiểm toán viên độc lập trong kiểm toán báo cáo tài chính
Nhằm cung cấp kết quả kiểm tra nội bộ về các vấn đề kế toán và tài chính cho các nhà quản lý cấp cao của công ty
Cung cấp sự đánh giá về hoạt động của một tổ chức trong việc đáp ứng mục tiêu của tổ chức đó
Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về trách nhiệm của nhà quản lý và trách nhiệm kiểm toán viên độc lập đối với báo cáo tài chính đã kiểm toán:
Nhà quản lý chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, kiểm toán viên có trách nhiệm thiết kế và vận hành có hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nhà quản lý chịu trách nhiệm về việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, còn kiểm toán viên chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính.
Lập báo cáo tài chính thuộc về trách nhiệm của nhà quản lý, riêng kiểm toán viên chịu trách nhiệm về ý kiến đối với báo cáo tài chính được kiểm toán.
Kiểm toán viên chịu trách nhiệm đối với những nội dung đã được kiểm toán trên báo cáo tài chính, trong khi nhà quản lý chịu trách nhiệm về những phần không được kiểm toán.
Thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán các đơn vị phụ thuộc về việc thực hiện các quy chế của công ty
Kiểm toán của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp
Kiểm toán một doanh nghiệp theo yêu cầu của ngân hàng về việc chấp hành các điều khoản của một hợp đồng tín dụng
Kiểm toán một phân xưởng mới thành lập để đánh giá hoạt động và đề xuất các giải pháp cải tiến
Sau khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên đi đến kết luận rằng: "Nhà đầu tư nước ngoài đã thực hiện một cách đầy đủ quy trình về xử lý chất thải của nhà máy như cam kết với chính phủ ngay từ đầu dự án". Hãy cho biết mục đích của hoạt động kiểm toán trên:
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán báo cáo tài chính
Không phải là hoạt động kiểm toán
Chức năng của kiểm toán hoạt động là hướng vào:
Đánh giá việc sử dụng các yếu tố nguồn lực kinh tế của đơn vị trên cơ sở những kế hoạch đề ra.
Tình hình tài chính của đơn vị.
Tính hiệu quả của một phương án sản xuất của đơn vị
Câu a và c.
Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý quản lý là loại kiểm toán:
Kiểm toán tuân thủ.
Kiểm toán hoạt động.
Kiểm toán BCTC
Không đáp án nào đúng
Xét về mục đích thì việc kiểm tra và kết luận rằng "Đề án internet hóa nông thôn do huyện chủ trương và thực hiện trong hai năm qua đã giúp người dân tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống nông thôn một cách hữu hiệu và hiệu quả." là hoạt động gì?
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán báo cáo tài chính
Không phải là hoạt động kiểm toán
"Kiểm toán là quá trình (1)………. về những thông tin được kiểm tra nhằm (2)…………..về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ (3)..................." Hãy chọn câu trả lời đúng để điền vào chỗ "....."
(1) thu thập và đánh giá bằng chứng; (2) xác nhận; (3) kiến thức và kỹ năng
(1) thu thập và đánh giá bằng chứng; (2) xác định và báo cáo; (3) năng lực và độc lập.
(1) thu thập bằng chứng; (2) báo cáo; (3) năng lực và chuyên môn tốt
Các câu trả lời trên đều sai
Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam là:
Đưa ra các góp ý nhằm nâng cao khả nặng phòng ngừa và phát hiện gian lận và nhầm lẫn trên báo cáo tài chính.
Đưa ra ý kiến liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
Đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
Đánh giá nặng lực điều hành doạnh nghiệp của Ban Giám đốc để có những kiên nghị với Hội đông quản trị.
Loại kiểm toán viên nào thường thực hiện kiểm toán các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán tuân thủ
Lý do chính dẫn đến việc kiểm toán báo cáo tài chính là:
Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Người sử dụng báo cáo tài chính khó tiếp cận các thông tin của doanh nghiệp
Tác động của báo cáo tài chính đến quá trính ra quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
Các câu trên đều đúng
Chuẩn mực kiểm toán VSA 700 tại đoạn Trách nhiệm kiểm toán viên có nêu: “ Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không”. Khái niệm “ sự đảm bảo hợp lý” nêu trên có nghĩa là:
Sự đảm bảo tương đối.
Đảm bảo tuyệt đối.
Đảm bảo cao nhưng không phải là đảm bảo tuyệt đối
Các câu trên đều sai.
KTV chỉ có thể đảm bảo hợp lý rằng BCTC không có sai lệnh trọng yếu bởi vì:
Những hạn chế tiềm tàng của kiểm toán
Những hạn chế tiềm tàng của hệ thông kiểm soát nội bộ
Hạn chế về năng lực của kiểm toán viên
Các câu trên đều đúng
Chuẩn mực kiểm toán VSA 700 tại đoạn Trách nhiệm kiểm toán viên có nêu: “ Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không”. Khái niệm “ sai sót trọng yếu” nêu trên là:
Tất cả mọi sai sót tại Công ty
Các sai sót nghiêm trọng trên báo cáo tài chính tại Công ty.
Những sai sót khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà khi phát sinh có thể làm sai sót đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.
Các câu trên đều
Mục đích của việc ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, kế toán
Nâng cao sự tín nhiệm của xã hội đối với hệ thống thông tin của kế toán và kiểm toán
Tạo lập sự công nhận của xã hội về tính chuyên nghiệp của người làm kế toán và người làm kiểm toán
Đảm bảo chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán và tạo ra sự tin cậy của người sử dụng dịch vụ kế toán, kiểm toán về khả năng chi phối của chuẩn mực đạo đức đối với việc cung cấp các dịch vụ đó
Cả 3 ba câu trả lời trên
Tình huống nào sau đây chứng tỏ kiểm toán viên đã thận trọng đúng mức trong việc kiểm tra phát hiện sai lệch trọng yếu đối với hàng tồn kho:
Kiểm toán toán viên dựa vào giấy chứng nhận về đánh giá hàng tồn kho do một chuyên gia độc lập cung cấp và chấp nhận kết quả này mà không thẩm tra thêm.
Kiểm toán viên có kinh nghiệm thiết kế chương trình kiểm toán hàng tồn kho, còn việc thực hiện chương trình này được giao cho một kiểm toán viên ít kinh nghiệm và không cần kiểm tra lại.
Chủ tịch hội đồng quản trị của đơn vị đảm bảo rằng hàng tồn kho cuối kỳ đã được đánh giá đúng, nhưng kiểm toán viên phải điều tra thêm về sự khác biệt giữa số liệu ước tính của mình và số liệu sổ sách của đơn vị.
Tương tự như các năm trước, kiểm toán viên độc lập đã dựa vào những phát hiện của kiểm toan vên nội bộ nhiều hơn là tự kiểm tra độc lập.
Kiểm toán viên có trách nhiệm bảo mật các thông tin của thân chủ, chủ yếu là do:
Đạo đức nghề nghiêp.
Do luật pháp quy định.
Do hợp đồng kiểm toán quy định.
3 câu trên đều đúng.
Một kiểm toán viên tập sự không hiểu tại sao Công ty kiểm toán mà anh ta đang làm việc không đồng ý để anh ta tham gia vào cuộc kiểm toán báo cáo tài chính niên độ 202X của công ty CP Anpha, nơi mà cách đây vài tháng anh từng làm việc với vị trí kế toán tổng hợp, Theo bạn, kiểm toán viên này không được tham gia kiểm toán là vì vi phạm nguyên tắc:
Bảo mật
Độc lập
Trung thực
Các câu trên đều sai
Kiểm toán viên Loan hiện đang kiểm toán cho Công ty TNHH Anpha. Đồng thời, Loan cũng phụ trách kiểm toán cho Công ty TNHH Bình Minh. Trong niên độ, Công ty TNHH Bình Minh có thanh toán một khoản nợ bằng tiền mặt cho Công ty TNHH Anpha thế nhưng tất cả các chứng từ liên quan đến việc thanh toán trên đã bị thất lạc. Hai bên công ty đã phát sinh các tranh chấp liên quan đến khoản nợ trên vì Công ty Binh Minh quả quyết rằng đã thanh toán khoản nợ này nhưng Công ty TNHH Anpha cho rằng vẫn chưa nhận được khoản thanh toán trên. Tình cờ biết được Loan hiện là kiểm toán viên tại Công ty TNHH Anpha, Công ty TNHH Bình Minh đã nhờ Kiểm toán viên Loan điều tra giúp về khoản nợ trên. Kiểm toán viên Loan đã tiến hành điều tra và đã cung cấp cho Công ty Bình Minh bản sao phiếu thu tiền mặt mà Công ty Anpha đã lập khi thu tiền của Công ty Bình Minh. Hãy cho biết trong trường hợp này kiểm toán viên Loan đã vi phạm nguyên tắc gì?
Bảo mật
Trình độ nghiệp vụ
Khách quan
Trung thực
Nguyên tắc về năng lực chuyên môn và tính thận trọng yêu cầu tất cả các kiểm toán viên phải:
Phải thẳng thắn và trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh
Phải tuân thủ pháp luật
Duy trì sự bảo mật thông tin có được từ khách hàng tiềm năng
Duy trì kiến thức và kỹ năng chuyên môn ở mức cần thiết
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc đạo đức cơ bản mà kiểm toán viên, kế toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ?
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
Kỹ năng mềm
Tư cách nghề nghiệp
Tính bảo mật
Kế toán viên, kiểm toán viên được cung cấp thông tin mật trong trường hợp nào dưới đây?
Việc cung cấp thông tin được pháp luật cho phép và được khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được kiểm toán chấp thuận
Việc cung cấp thông tin được pháp luật cho phép nhưng không được khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được kiểm toán chấp thuận.
Việc cung cấp thông tin bị pháp luật ngăn cấm.
Có quyền và nghĩa vụ phải cung cấp thông tin mà quyền và nghĩa vụ này không bị cấm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nào dưới đây, kiểm toán viên có thể bị xem là vi phạm tính bảo mật trong đạo đức nghề nghiệp?
Cung cấp thông tin theo sự cho phép của khách hàng, trên cơ sở xem xét lợi ích của tất cả các bên, bao gồm cả bên thứ 3 có thể bị ảnh hưởng.
Cung cấp thông tin cho một đơn vị kiểm toán khác, để làm cơ sở chứng minh cho các ý kiến của kiểm toán viên.
Cung cấp thông tin để làm tài liệu hoặc bằng chứng trong quá trình xét xử của toà án.
Cung cấp thông tin để bảo vệ lợi ích nghề nghiệp của người làm kế toán và người làm kiểm toán trong các vụ kiện tụng.
Một kiểm toán viên cần tỏ ra độc lập để:
Duy trì sự tin cậy của công chúng.
Trở nên thật sự độc lập.
Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán.
Duy trì một thái độ không thiên vị.
Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau đây:
Sự tuân thủ các chuẩn mực kế toán sẽ giúp cho báo cáo tài chính luôn luôn được trình bày một cách trung thực và hợp lý.
Kiểm toán viên không được coi là bất cẩn nếu tự chứng minh được rằng trong quá trình kiểm toán đã luôn luôn tuân thủ các chuẩn mực
Kiểm toán viên có thể không bị xem là bất cẩn nếu tin tưởng những giải thích của các nhà quản lý.
Kiểm toán viên bị xem là bất cẩn nếu người đã phải gánh chịu một khoản lỗ do việc dựa vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán để ra quyết định.
Để nhấn mạnh tính độc lập của kiểm toán viên đối với ban giám đốc, nhiều công ty thường:
Tuyển lựa một số nhân viên từ các Công ty kiểm toán độc lập để làm thành viên ban kiểm soát của công ty chịu trách nhiệm về kiểm toán.
Thiết lập một số chính sách để cản trở sự xúc tiến giữa các nhân viên của công ty với kiểm toán viên độc lập.
Giao cho ban kiểm soát của công ty nhiệm vụ đề cử kiểm toán viên độc lập cho công ty.
Yêu cầu kiểm toán viên không được không tiếp xúc với ban kiểm soát của công ty.
Chuẩn mực kiểm toán là:
Là những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và về việc xử lý các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán.
Cơ sở để kiểm toán viên tiến hành công việc kiểm toán
Cơ sở để đánh giá chất lượng công việc kiểm toán
Cả câu a,b,c.
Khi phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định của công ty, kiểm toán viên cần:
Xem xét hành vi đó là vô tình hay cố ý
Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về hành vi đó nếu làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Xem xét khả năng liệu đơn vị còn có nhưng vi phạm khác nữa không.
Tất cả các câu trên.
Khái niệm về gian lận biểu hiện là:
Lỗi về tính toán số học.
Áp dụng nhầm lẫn các nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán do giới hạn về trình độ của các cán bộ kế toán.
Áp dụng sai các nguyên tắc, phương pháp trong chế độ kế toán một cách có chủ ý.
Bao gồm các
Những yếu tố tác động thường dẫn đến phát sinh gian lận và sai sót?
Sự độc đoán độc quyền kiêm nhiệm trong quản lý.
Do cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp, phức tạp.
Trình độ quản lý kế toán thấp, khối lượng công việc nhiều, thiếu biện pháp quản lý phù hợp, dịch vụ tư vấn pháp lý tài chính, kế toán, kiểm toán.
Tất cả các câu trên.
Khi phát hiện có dấu hiện gian lận tại đơn vị, kiểm toán viên cần:
Thông báo ngay cho Ban Giám đốc để xử lý.
Đánh giá về khả năng gian lận gây nên sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Không quan tâm vì kiểm toán viên không có trách nhiệm đối với gian lận tại công ty.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Trong quá trình kiểm toán nếu kiểm toán viên cố tình gian lận thì:
Kiểm toán viên sẽ bị khiển trách
Kiểm toán viên sẽ chịu trách nhiệm dân sự
Kiểm toán viên sẽ chịu trách nhiệm hình sự
Các câu trên đều đúng
KTV chỉ có thể đảm bảo hợp lý rằng BCTC không có sai lệnh trọng yếu bởi vì:
Những hạn chế tiềm tàng của kế toán
Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
Những hạn chế tiềm tàng của kiểm toán
Hạn chế về năng lực của kiểm toán viên
Khi phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định của công ty, kiểm toán viên cần:
Xem xét hành vi đó là vô tình hay cố ý
Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về hành vi đó nếu làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Xem xét khả năng liệu đơn vị còn có nhưng vi phạm khác nữa không.
Tất cả các câu trên.
Hạn chế tiềm tàng của cuộc kiểm toán xuất phát từ
Bản chất của việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Đơn vị được kiểm toán cố ý không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai lệch cho kiểm toán viên.
Thủ tục kiểm toán không thể phát hiện được các gian lận tinh vi
Tất cả các điều trên
Hoài nghi nghề nghiệp yêu cầu kiểm toán cần cảnh giác trong trường hợp nào dưới đây:
Các bằng chứng thu thập có mâu thuẫn với nhau
Những dấu hiệu chỉ ra rằng có thể có gian lận
Những trường hợp cho thấy cần thiết thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung theo yêu cầu của chuẩn mực chuyên môn
Tất cả các trường hợp trên
Khi tồn tại gian lận, sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính của đơn vị, người phải chịu trách nhiệm trước hết là:
Ban kiểm soát của đơn vị.
Kiểm toán viên độc lập kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị.
Kiểm toán viên nội bộ.
Giám đốc đơn vị.
KTV có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng những nhầm lẫn và gian lận có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC được phát hiện. Với mỗi trường hợp sau đây nếu là trọng yếu, trường hợp nào được xem là gian lận:
Biển thủ tài sản
Nhầm lẫn trong việc áp dụng nguyên tắc kế toán
Nhầm lẫn dữ liệu thống kê trên BCTC
Hiểu sai về sự kiện đã tồn tại khi lập BCTC
Bởi vì có rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận, cuộc kiểm toán BCTC theo chuẩn mực kiểm toán phải được thực hiện với một thái độ:
Đánh giá khách quan
Hoàn toàn độc lập
Hoài nghi nghề nghiệp
Giữ vững lập trường
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào không phù hợp khi nhận xét về kiểm toán BCTC của kiểm toán độc lập:
Người sử dụng BCTC không nên dựa vào ý kiến của KTV như một sự đảm bảo về khả năng tồn tại của đơn vị
Hầu hết các bằng chứng làm cơ sở ý kiến của KTV chỉ có tính thuyết phục chứ không chứng minh tuyệt đối
KTV phải sử dụng xét đoán nghề nghiệp khi xác định phạm vi mức độ áp dụng các thủ tục kiểm toán
Đối với BCTC đã được kiểm toán thì giám đốc đơn vị được kiểm toán và KTV cùng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin công bố.
Để giảm kỳ vọng không hợp lý của người sử dụng về trách nhiệm của KTV, cần phải:
Hoàn thiện chuẩn mực kiểm toán và kế toán
Giải thích cho người sử dụng hiểu về mục đích và bản chất của kiểm toán
Tăng cường giám sát chất lượng kiểm toán
Yêu cầu KTV tuân thủ đạo đức nghề nghiệp
Yếu tố nào sau đây là động cơ có thể dẫn đến gian lận về BCTC:
Ban Giám đốc quan tâm quá mức tới việc duy trì hoặc gia tăng giá cổ phiếu hoặc xu hướng thu nhập của doanh nghiệp
Hệ thống kế toán và hệ thống thông tin không hiệu quả
Các giao dịch quan trọng với bên liên quan nằm ngoài quá trình kinh doanh thông thường hoặc với các đơn vị liên quan chưa được kiểm toán hoặc được doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán;
Mức độ cạnh tranh cao hay thị trường bão hòa, kèm theo lợi nhuận suy giảm;
Trong các tình huống dưới đây, tình huống nào sẽ dẫn đến trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên độc lập:
Kiểm toán viên không tuân thủ điều lệ về Đạo đức nghề nghiệp.
Có những sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính đã kiểm toán.
Kiểm toán viên không tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và gây thiệt hại cho một người thứ ba.
Không phát hiện được gian lận nghiêm trọng của nhân viên đơn vị.
Câu trả lời nào dưới đây giải thích đúng nhất tại sao một kiểm toán viên được yêu cầu đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính:
Khó có thể lập một báo cáo tài chính trong đó trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động của công ty mà không có sự giúp đỡ của một kiểm toán độc lập.
Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp là tìm kiếm sự trợ giúp độc lập trong việc đánh giá thông tin trình bày
Cần thiết ý kiến của một bên thứ ba độc lập bởi vì công ty có thể không khách quan trong những việc liên quan đến báo cáo tài chính của chính mình.
Yêu cầu thông thường của các cổ đông của công ty là muốn nhận được một báo cáo độc lập về công việc quản trị doanh nghiệp của các nhà quản lý.
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp …………..nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ của đơn vị”. Chọn câu trả lời đúng cho chỗ trống bên trên.
Một sự đảm bảo tuyệt đối
Một sự cam kết
Một sự đảm bảo hợp lý
Một sự không chắc chắn
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập tại đơn vị để:
Thực hiện các mục tiêu của đơn vị
Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
Thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước
Giúp KTV độc lập xây dựng kế hoạch kiểm toán
Các nhân tố hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:
Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát.
Môi trường kiểm soát; Hạn chế rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát
Môi trường kinh doanh; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát.
Các câu trên đều sai
Hãy cho biết việc "Các nhà quản lý luôn làm gương và nhắc nhở cho các nhân viên trong công ty phải trung thực và tôn trọng các giá trị đạo đức" thuộc nhân tố góp phần hợp thành hệ thống KSNB nào dưới đây?
Môi trường kiểm soát.
Đánh giá rủi ro và Hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền thông
Giám sát
Bảng mô tả công việc của nhân viên kế toán bán hàng được xây dựng chi tiết, hướng dẫn cụ thể cho kế toán bán hàng và công bố cho các cá nhân, bộ phận có liên quan thuộc nhân tố góp phần hợp thành hệ thống KSNB nào dưới đây?
Môi trường kiểm soát.
Đánh giá rủi ro và Hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền thông
Giám sát
Giám sát viên quan sát nhân viên vào công ty có thực hiện quy định về việc bấm giờ trên thẻ hay không? thuộc nhân tố góp phần hợp thành hệ thống KSNB nào dưới đây?
Môi trường kiểm soát.
Đánh giá rủi ro và Hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền thông
Giám sát
Hệ thống thông tin được thiết lập để mọi thành viên trong đơn vị có khả năng nắm bắt và trao đổi thông tin cần thiết đối với rủi ro nhằm đạt được các mục tiêu của đơn vị là nội dung của bộ phận nào trong các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ?
Thông tin và truyền thông
Đánh giá rủi ro
Giám sát
Hoạt động kiểm soát
Câu nào dưới đây không phải là bộ phận hợp thành của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Rủi ro kiểm toán.
Hoạt động kiểm soát.
Thông tin và truyền thông.
Môi trường kiểm soát.
Chính sách phát triển và huấn luyện đội ngũ nhân viên liên quan đến bộ phận nào sau đây của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Hoạt động kiểm soát.
Môi trường kiểm soát.
Thông tin truyền thông.
Hệ thống kiểm soát chất lượng.
Tạo ra sắc thái chung của một tổ chức, chi phối đến ý thức kiểm soát của mọi người trong tổ chức, là nền tảng cho mọi bộ phận khác nhau của kiểm soát nội bộ là nội dung của bộ phận nào?
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Giám sát
Hoạt động kiểm soát
Tại khu vực của thủ quỹ thường có dòng chữ "không phận sự miễn vào". Quy định này có liên quan mật thiết nhất đến bộ phận nào của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Môi trường kiểm soát.
Hoạt động kiểm soát.
Đánh giá rủi ro.
Giám sát
Kiểm toán viên ghi nhận sự hiểu biết của mình về hệ thông kiểm soát nội bộ thông qua công cụ nào dưới đây:
Bảng tường thuật
Bảng câu hỏi
Lưu đồ
Có thể lựa chọn sử dụng một trong các công cụ trên hoặc có thể sự dụng kết hợp tất cả các công cụ trên.
Khi nghiên cứu và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên không bắt buộc phải điều ra về mọi khiếm khuyết của hệ thông kiểm soát nội bộ.
Đúng
Sai
Hãy sắp xếp các ý sau theo trình tự mà kiểm toán viên tiến hành nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị:
i, ii, iii, iv
iv, ii, iii, i
ii, i, iv, iii
ii, iv, i, iii
Kiểm toán viên tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm toán nội bộ của khách hàng với mục tiêu chính là:
Góp ý cho ban giám đốc của đơn vị để họ hoàn thiện hệ thông kiểm soát nội bộ
Thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra các ý kiến nhận xét về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tiến tới xác định phương hướng, nội dung, phạm vi, thời gian cho các thử nghiệm cơ bản.
Các câu trên đều đúng
Tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây:
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Các câu trên đều sai
Mục đích của thử nghiệm kiểm soát là:
Tìm ra gian lận và sai sót của kế toán viên.
Thu thập bằng chứng về việc tuân thủ các quy chế, quy định trong nội bộ doanh nghiệp.
Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa và phát hiện các sai lệnh trọng yếu
Các câu trên đều đúng
Kiểm toán viên tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng nhằm mục đích chính là:
Giúp doanh nghiệp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Thu thập các bằng chứng làm cơ sở nhận xét về báo cáo tài chính
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Làm cơ sở để kiểm toán viên đưa ra các góp ý cho doanh nghiệp trong thư quản lý.
Kiểm toán viên tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm toán nội bộ của khách hàng với mục tiêu chính là:
Góp ý cho ban giám đốc của đơn vị để họ hoàn thiện hệ thông kiểm soát nội bộ.
Thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra các ý kiến nhận xét về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tiến tới xác định phương hướng, nội dung, phạm vi, thời gian cho các thử nghiệm cơ bản.
Các câu trên đều đúng
Lưu đồ về hệ thống kế toán của một đơn vị là sự mô tả về:
Chương trình thử nghiệm kiểm soát của kiểm toán viên.
Hiểu biết của kiểm toán viên đối với hệ thống kế toán của đơn vị.
Sự hiểu biết về sự gian lận có thể xảy ra trong hệ thống kế toán.
Cả 3 câu trên đều sai
Thủ tục nào dưới đây kiểm toán viên không áp dụng khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Quan sát.
Kiểm tra số liệu.
Xác nhận.
Phỏng vấn.
Hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ là do:
Các biện pháp kiểm tra thường nhằm vào các sai phạm đã dự kiến trước, chứ không phải các trường hợp ngoại lệ
Nhân viên thiếu thận trọng, xao lãng hoặc hiểu sai các chỉ dẫn
Sự thông đồng của một số nhân viên
Tất cả những điểm trên
Nói chung, một yếu kém của kiểm soát nội bô có thể định nghĩa là tình trạng khi mà sai phạm trọng yếu không được phát hiện kịp thời do:
Kiểm toán viên độc lập trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.
Kế toán trưởng của đơn vị khi kiểm tra kế toán.
Các nhân viên của đơn vị trong quá trình thực hiện chức năng của mình.
Kiểm toán viên nội bộ khi tiến hành kiểm toán.
Kiểm toán viên độc lập xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm:
Xác định nội dung, thời gian, phạm vi của công việc kiểm toán.
Đánh giá kết quả của công việc quản lý.
Duy trì một thái độ độc lập đối với vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán.
3 câu trên đúng.
Kiểm toán viên sẽ thiết kế và thưc hiện các thử nghiệm kiểm soát khi:
Kiểm soát nội bộ của đơn vị yếu kém.
Cần thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao.
3 câu trên đúng.
Ý nào sau đây là đặc điểm chính của thử nghiệm kiểm soát:
Kiểm toán viên tìm hiểu và mô tả hệ thống kế toán của đơn vị được kiểm toán.
Kiểm toán viên sử dụng các kỹ thuật kiểm toán có sự trợ giúp của máy tính.
Đơn vị được kiểm toán sử dụng hệ thống phần mềm kế toán.
Được thực hiện khi kiểm toán viện dự định tin cậy vào kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.
Để kiểm soát tốt hoạt động thu quỹ trong trưởng hợp bán hàng thu tiền ngay của khách hàng, vấn đề cơ bản:
Tách rời 2 chức năng kế toán và thủ quỹ.
Tách rời 2 chức năng bán hàng và thu tiền.
Yêu cầu khách hàng nộp tiền trước khi lấy hang.
Khuyến khích khách hàng đòi hóa đơn.
