wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA CK2

Total questions: 71

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Nhập khẩu của nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

a)

đẩy nhanh việc hiện đại hoá và đô thị hoá.

b)

nâng cao mức sống và dân số tăng nhanh.

c)

hội nhập quốc tế sâu rộng và nhanh chóng.

d)

mở rộng thị trường và kinh tế tăng trưởng.

2.

Du lịch biển nước ta phát triển dựa vào điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Bờ biển có nhiều vũng và vịnh.

b)

Gần các tuyến hàng hải quốc tế.

c)

Nhiều bãi biển phong cảnh đẹp.

d)

Nhiều hoạt động thể thao nước.

3.

Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh cây ăn quả chủ yếu do

a)

thích ứng với biến đổi khí hậu, đa dạng nông sản.

b)

phát triển nông sản hàng hoá, phát huy thế mạnh.

c)

đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, giải quyết việc làm.

d)

hình thành mô hình sản xuất lớn, tạo ra việc làm.

4.

Mục đích chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

hạn chế du cư, tạo ra nhiều việc làm, đa dạng hoá sản phẩm.

b)

sử dụng hợp lí tự nhiên, mở rộng sản xuất, nâng vị thế vùng.

c)

đa dạng sản xuất, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

tăng sản xuất hàng hoá, phát huy thế mạnh, nâng mức sống.

5.

Việc khai thác thế mạnh về khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Cung cấp nguyên nhiên liệu cho hoạt động công nghiệp.

b)

Tăng thêm vị thế của vùng trong nền kinh tế của cả nước.

c)

Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

d)

Góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hoàn chỉnh cho vùng.

6.

Ý nghĩa to lớn của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là gì?

a)

Tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu lãnh thổ.

b)

Phát triển cơ cấu lãnh thổ, tăng cường cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

Phát triển các thành phần kinh tế, gắn liền các lãnh thổ với nhau.

d)

Đẩy mạnh phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng kinh tế.

7.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thủy sản là gì?

a)

Bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.

b)

Vùng biển rộng có nhiều bãi cát.

c)

Có một số nguồn nước khoáng.

d)

Rừng tự nhiên có diện tích lớn.

8.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển giao thông biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

a)

Có nhiều vũng, vịnh sâu, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

b)

Nhiều khu kinh tế ven biển được thành lập, thu hút vốn tặng.

c)

Hệ thống cảng được mở rộng, nâng cấp, xây thêm cảng mới.

d)

Đường bờ biển kèo dài, vùng biển rộng lớn, nhiều cửa sông.

9.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

a)

Vùng biển rộng gần đường hàng hải quốc tế

b)

Biển giàu tôm, cá; nhiều vũng vịnh và đầm phá.

c)

Nhiều bãi biển đẹp, khí hậu nắng nóng quanh năm.

d)

Bờ biển dài, nhiều đảo, có nhiều cửa sông

10.

Xuất khẩu của nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do đâu?

a)

Đẩy nhanh công nghiệp hóa và đô thị hóa.

b)

Mở rộng thị trường và nâng cao mức sống.

c)

Kinh tế tăng trưởng và hội nhập toàn cầu.

d)

Thúc đẩy sản xuất và đổi mới việc quản lí.

11.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển sản xuất lâm nghiệp là gì?

a)

Khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.

b)

Kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hóa.

d)

Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất pha

12.

Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là gì?

a)

Khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chân thả rộng.

b)

Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất pha

c)

Kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hóa.

13.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển ngành nào?

a)

Điện gió và điện mặt trời.

b)

Điện mặt trời và địa nhiệt.

c)

Điện sinh khối và điện gió.

d)

Địa nhiệt và điện sinh khối.

14.

Cánh đồng muối Sa Huỳnh và Cà Ná lần lượt thuộc 2 tỉnh nào dưới đây?

a)

Quảng Ngãi và Ninh Thuận.

b)

Quảng Nam và Quảng Ngãi.

c)

Quảng Nam và Phú Yên.

d)

Bình Định và Phú Yên.

15.

Mạng lưới của Đồng bằng sông Hồng rất ít có giá trị về

a)

Giao thông vận tải

b)

Giúp tiêu tưới nước

c)

Cung cấp phù sa

d)

Phát triển thuỷ điện

16.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành trồng trọt ở Đồng Bằng sông Hồng là

a)

Đất đai tốt, nước nhiều, nhiệt độ trung bình cao

b)

Đất phù sa tốt, khí hậu gió mùa, vùng biển rộng

c)

Nhiệt độ khá cao, đất khác nhau, có nhiều sông

d)

Diện tích rộng, có mùa đông, dịch vụ phát triển

17.

Định hướng phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng không phải là

a)

tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu

b)

chú trọng công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính

c)

tiếp tục chú trọng hiện đại hoá, đổi mới sáng tạo

d)

tăng cường liên kết ở nội vùng, giảm liên vùng

18.

Nhận định nào sau đây đúng với mức tổng bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2021?

a)

Giá trị tăng liên tục và chiếm tỉ trọng ngày càng cao so với cả nước

b)

Tăng nhanh về giá trị nhưng tỉ trọng trong cả nước giảm

c)

Giá trị tăng gấp đôi nhưng tỉ trọng cả nước giảm

d)

Tăng nhanh về giá trị và tăng gấp đôi về tỉ trọng cả nước

19.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là

a)

dịch vụ thú y phát triển, nhiều giống tốt

b)

dân cư nhiều truyền thống, kinh nghiệm

c)

nhu cầu thị trường nội vùng tăng nhanh

d)

có nhiều đồng cỏ ở vùng đồi trước núi

20.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là

b)

Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

21.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ hiện nay có sự thay đổi rõ nét chủ yếu do

a)

phát triển giao thông, mở rộng công nghiệp, đa dạng ngành nghề

b)

xây dựng cảng biển, hình thành trang trại, mở rộng các thành phố

c)

hình thành khu kinh tế, đẩy mạnh du lịch, phát triển nuôi thuỷ sản

d)

khai thác khoáng sản, tăng cường vận tải biển, đánh bắt thuỷ sản

22.

Thuận lợi để xây dựng cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

độ mặn nước biển cao, có các đảo

b)

giàu hải sản và có ngư trường lớn

c)

có quần đảo và nhiều bãi biển đẹp

d)

bờ biển dài, có các vịnh nước sâu

23.

Một số vịnh biển nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Mỹ Khê, Quy Nhơn, Mũi Né

b)

Sơn Trà, Phương Mai, Hòn Gốm

c)

Nha Trang, Vân Phong, Cam Ranh

d)

Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý

24.

Hoạt động du lịch biển Việt Nam

a)

chỉ phát triển được vào một mùa nóng

b)

có nhiều trung tâm và loại hình đa dạng

c)

chủ yếu phục vụ cho du khách quốc tế

d)

tập trung phần lớn ở các tỉnh phía Bắc

25.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển

a)

cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới

b)

chăn nuôi các loại gia cầm và bò

c)

thuỷ điện và khai thác khoáng sản

d)

vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo

26.
a)

vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi

b)

ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng

c)

phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp

d)

những biến động của môi trừong và tái định cư

27.

Ngành công nghiệp ở Đồng bằng Sông Hồng hiện nay phát triển theo xu hướng nào?

a)

Sử dụng công nghệ hiện đại, phát triển các ngành công nghiệp mới.

b)

Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, hình thành nhiều khu công nghệ cao

c)

Phát triển các ngành cần nhiều lao động, có khả năng cạnh tranh cao

d)

Mở rộng thị trường nội địa, phát triển một số ngành công nghiệp mới

28.

Khó khăn đối với phát triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là

a)

đất bạc màu

b)

có nhiều sông

c)

khoáng sản ít

d)

mùa đông lạnh

29.

Đồng bằng sông Hồng không phải là vùng

a)

có lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ lâu đời

b)

có vùng biển rộng, có nhiều quần đảo và quần đảo xa bờ

c)

giáp vinh Bắc Bộ và nước láng giềng Trung Quốc

d)

có dân số đông, tăng liên tục và mật độ dân số tăng cao

30.
a)

Sản xuất xi măng, đóng tàu; dệt, may và giày, dép; sản xuất ô tô.

c)

Sản xuất ô tô, sản xuất sản phẩm điện tử, dệt may và giày, dép

d)

Sản xuất ô tô, xe máy, sản xuất xi măng, đóng tàu và thiết bị điện

31.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

a)

Nguồn lợi suy giảm, phương tiện đánh bắt xa bờ còn hạn chế

b)

Môi trường một số nơi ô nhiễm, còn tập quán đánh bắt gần bờ

c)

Nguồn vốn đầu tư còn nhỏ, việc chế biến chưa đáp ứng nhu cầu.

d)

Không có các ngư trường lớn, hệ thống các cảng cá còn nhỏ.

32.

Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển.

b)

Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

c)

Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian

d)

Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển

33.

Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần

a)

đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

b)

tăng cường trồng rừng ven biển, đánh bắt thủy sản.

c)

khai thác thế mạnh của trung du, đồng bằng và biển

d)

hình thành vùng chuyên canh kết hợp với sản xuất

34.

Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang

b)

Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

c)

Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ

d)

Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, vịnh Bắc Bộ.

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện kinh tế - xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Lao động cần cù, trình độ ngày càng được nâng cao.

b)

Tỉ lệ dân thành thị thấp, quá trình đô thị hoá chậm

c)

Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại

d)

Có quy mô dân số lớn, nguồn lao động khá dồi dào

36.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp

b)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển

c)

các vũng, vịnh, cửa sông, ao hồ

d)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường

37.

Mục đích chủ yếu của việc hoàn thành cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là

a)

mở rộng giao thương, thúc đẩy phát triển kinh tế, phân bố lại dân cư

b)

lưu thông hàng hoá, tạo đô thị mới, gắn kết cảng biển với khu kinh tế

c)

phát triển giao lưu với các nước, thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh du lịch

d)

phân công lại lao động, thúc đẩy công nghiệp hoá, hình thành đô thị

38.

Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh cây dược liệu nhằm mục đích chủ yếu là

a)

phát triển nông nghiệp, phát huy thế mạnh, phân bố lại sản xuất.

b)

đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập, phát huy thế mạnh.

c)

giữ gìn nghề truyền thống, tạo ra việc làm, nâng vị thế của vùng

d)

tăng thu nhập, đa dạng hoá nông sản, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

39.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là

a)

Lãnh thổ kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

c)

Khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ

d)

Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

40.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhất là các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Tiêu biểu là cây chè, chiếm hơn 3/4 diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng.

     a) Chè được trồng nhiều ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.​ (a)  

     b) Cây chè được trồng theo hướng tập trung chủ yếu do sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.​ (b)  

     c) Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.​ (c)  

     d) Khó khăn chủ yếu với việc phát triển các cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới là rét đậm, rét hại, hạn hán, bão, lũ thường xuyên.​ (d)  

Choose from the below words
SAI
ĐÚNG
42.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích cây ăn quả lớn thứ 2 cả nước ( sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long ) với các sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như đào, vải thiều, xoài, mận, nhãn...Diện tích cây ăn quả của vùng có xu hướng mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh ở Sơn La, Hòa Bình, Bắc Giang...Một số tỉnh có thể trồng và sản xuất hạt giống rau ôn đới như Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang...

     a) Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cây ăn quả được trồng khắp địa bàn các tỉnh.​ (a)  

     b) Cây ăn quả được trồng theo hướng tập trung nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu.​ (b)  

     c) Giải pháp đẩy mạnh phát triển cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là thay đổi cơ cấu cây trồng, quy hoạch thành vùng chuyên canh.​ (c)  

     d) Ý nghĩa về mặt xã hội của sản xuất cây ăn quả là hạn chế nạn du canh du cư, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống.​ (d)  

Choose from the below words
ĐÚNG
SAI
43.

Vùng còn có địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam, với đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều đảo, quần đảo với cảnh quan đa dạng, thuận lợi để phát triển du lịch. Khu vực ven biển có diện tích mặt nước thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.

     a) Cây công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là cây lâu năm.​ (a)  

     b) Vùng biển rộng, giàu tiềm năng thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển.​ (b)  

     c) Vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển các vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu do sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.​ (c)  

     d) Giải pháp để nâng cao giá trị cây ăn quả ở Đồng bằng sông Hồng là tăng chuyên canh, gắn với thị trường tiêu thụ.​ (d)  

Choose from the below words
SAI
ĐÚNG
44.
Choose from the below words
ĐÚNG
SAI
45.

Vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm.

a) Đất ở Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa ở trong đê màu mỡ và đất ngoài đê bạc màu.​ ​ (a)  

b) Phát triển thâm canh trong nông nghiệp chủ yếu do vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất.​ (b)  

c) Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Đà.​ (c)  

d) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước chủ yếu do trình độ thâm canh cao.​ (d)  

Choose from the below words
SAI
ĐÚNG
46.

        Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất badan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.

a) Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.​ (a)  

b) Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình. ​ (b)  

c) Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp. ​ (c)  

d) Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía,... ​ (d)  

Choose from the below words
ĐÚNG
SAI
47.

Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam và hẹp ngang theo chiều đông tây, với trên 70% diện tích là đồi núi. Từ tây sang đông, có 3 dạng địa hình khá phổ biến: đồi núi ở phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển, thềm lục địa và các đảo ở phía đông, tạo thuận lợi để Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.

     a) Tất cả các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có đồi núi phía tây, đồng bằng ở giữa, vùng biển phía đông.​ (a)  

     b) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là cơ cấu chung của các tỉnh trong vùng.​ (b)  

     c) Việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho vùng.​ (c)  

     d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thiên nhiên phân hóa theo đông – tây.​ (d)  

Choose from the below words
ĐÚNG
SAI
48.

a) Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục từ 2018-2021.​ (a)  

b) Giá trị thủy sản khai thác luôn nhỏ hơn nuôi trồng.​ (b)  

c) Cơ cấu ngành thủy sản đang thay đổi theo xu hướng giảm tỉ trọng ngành khai thác.​ (c)  

d) Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn​ (d)  

Choose from the below words
ĐÚNG
SAI
49.

Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học - công nghệ của cả nước với hạt nhân là Thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế, giao thương với các vùng khác trong cả nước và với các nước trong khu vực.
a) Trong vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não kinh tế, văn hoá, chính trị, hành chính quốc gia.​ (a)  
b) Là cửa ngõ duy nhất của nước ta để kết nối phát triển kinh tế, thương mại với ASEAN và Trung Quốc.​ (b)  
c) Vùng có vị trí thuận lợi để kết nối các tuyến hành lang kinh tế phía Bắc với hành lang kinh tế phía Nam, tham gia vào tuyến hành lang xuyên Á.​ (c)  

d) Vùng thực hiện giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng khác trong nước cũng như với các nước trên thế giới chủ yếu thông qua hệ thống đường biển.​ (d)  

Choose from the below words
ĐÚNG
SAI
50.

Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng và nhiều ngư trường lớn. Đường bờ biển dài với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng…, nhiều bãi biển đẹp như: Nha Trang, Mũi Né, Non Nước, Mỹ Khê, nhiều khu dự trữ sinh quyển…, và nhiều khoáng sản có giá trị đã tạo điều kiện thuận lợi để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

a) Vùng biển rộng với nhiều vịnh biển sâu thuận lợi cho phát triển ngành khai thác khoáng sản.​ (a)  

b) Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh trong phát triển du lịch biển với sản phẩm du lịch đa dạng. ​ (b)  

c) Khai thác thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng nhất, với lợi thế có hai ngư trường trọng điểm.​ (c)     

d) Phát triển kinh tế biển là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, hoàn thiện và phát triển an ninh quốc phòng của vùng và cả nước.​ (d)  

Choose from the below words
SAI
ĐÚNG
51.

Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển và bảo vệ môi trường là nội dung quan trọng, không thể tách rời trong phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
a) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
​ (a)  
b) Đẩy mạnh khai thác tiềm năng về biển và phát triển các ngành kinh tế biển độc lập.
​ (b)  
c) Nâng cao hiệu quả khai thác các tài nguyên khoáng sản biển gần với chế biến sâu và bảo vệ môi trường.
​ (c)  
d) Phát triển khoa học - công nghệ, khai thác hiệu quả thế mạnh của các ngành kinh tế biển.
​ (d)  

Choose from the below words
ĐÚNG
SAI
52.

Biết năm 2021, sản lượng lúa cả năm của Bắc Trung Bộ đạt 3 951,5 nghìn tấn, số dân khoảng 11,2 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người của Bắc Trung Bộ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).

(a)  

53.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 so với năm 2010 (cho diện tích năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

54.

Năm 2021 vùng Đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích là 2130 nghìn ha, độ che phủ rừng là 22,7%. Tính diện tích rừng của vùng trong năm 2012 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha)

(a)  

55.

Năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên là 21 278,6 km2, số dân là 23 454,2 nghìn người. Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)

(a)  

56.

Năm 2022, số lượng tàu thuyền khai thác thuỷ sản biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 30 375 chiếc, sản lượng cá biển khai thác là 646,1 nghìn tấn. Tính sản lượng trung bình mỗi tàu thuyền khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tấn/chiếc).

(a)  

57.

Biết năm 2021, sản lượng khai thác cá biển cả nước đạt 2 923,6 nghìn tấn, trong đó Duyên hải Nam Trung Bộ đạt 967,3 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

(a)  

59.

Từ năm 2015 đến năm 2022, đàn trâu ở Bắc Trung Bộ  giảm bao nhiêu phần trăm (%), làm tròn

kết quả đến hàng đơn vị.

(a)  

60.

Năm 2021 tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông Hồng năm 2021? (Làm tròn đến một ch số thập phân của tỉ USD).  

(a)  

61.

Vùng Bắc Trung Bộ năm 2010 có sản lượng thủy sản khai thác 240,9 nghìn tấn; năm 2021 là 512,2 nghìn tấn. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 so với năm 2010 của vùng. (Lấy năm 2010 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

62.

Duyên hải NTB có số dân hơn 9,4 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức 0,96% (năm 2021). Tính số dân tăng thêm của vùng DHNTB năm 2021. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của triệu người).

(a)  

64.

Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn của Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

(a)  

65.

Biết năm 2022, số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản biển của DHNTB là 30.375 chiếc, sản lượng cá biển khai thác là 646,1 nghìn tấn. Tính sản lượng trung bình mỗi tàu thuyền khai thác cá biển của DHNTB năm 2022 (đơn vị tính: tấn/chiếc, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

66.

Cho biết sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010-2021 tăng gấp bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

(a)  

67.

Năm 2021, đồng bằng sông Hồng có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 970,3 nghìn ha, sản lượng lúa là 6020,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)  

68.

Quy mô dân số vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 là 23224,84 nghìn người, năm 2022 là 23454,20 nghìn người. Vậy tốc độ gia tăng dân số năm 2022 của Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của đơn vị %)

(a)  

69.

Tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là 3131,1 nghìn ha, trong đó diện tích rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Vậy tỉ lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích rừng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

(a)  

70.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu  % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

(a)  

71.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất cây cao su ở Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/ha).

 

(a)