Font size
WorksheetsCTM SỬ 12 B1-3
Total questions: 66
Worksheet time: 31mins
Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là
Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).
Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
Nước nào dưới đây không phải là một trong những nước đầu tiên kí Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ?
Canađa.
Bỉ.
Lúcxămbua.
Cộng hòa Liên bang Đức.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là
sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.
mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.
mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là
liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
liên minh chính trị - quân sự của các nước châu Âu.
liên minh kinh tế - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Đông Âu.
liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là:
Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.
Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.
Những cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.
Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.
Nội dung nào dưới đây không phải là hệ quả của việc Mĩ thực hiện "Kế hoạch Mácsan" (1947)?
Các nước Tây Âu đã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh.
Mĩ đã thành công trong việc lôi kéo, khống chế các nước tư bản Đồng minh.
Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng . toàn cầu.
Khiến Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
Sự hình thành các liên minh NATO, CENTO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?
Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.
Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta.
Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ đã thất bại.
Nội dung nào phản ánh tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh?
Các nước phát triển và các nước kém phát triển luôn trong tình trạng đối đầu.
Các cuộc chiến tranh bằng vũ khí từng bước được hạn chế.
Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều.
Xu thế hòa hoãn, hòa bình ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới.
Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953) có điểm gì tương đồng?
Là những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
Là những cuộc chiến tranh mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác động mạnh mẽ của hai phe : Tư bản chủ nghĩa hoặc Xã hội chủ nghĩa.
Là những cuộc chiến tranh của 2 dân tộc chống lại chủ nghĩa thực dân mới, vì mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.
So với chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) có điểm gì khác biệt?
Không có sự hiện diện trực tiếp của quân đội Mĩ.
Diễn ra trong điều kiện một nửa nước đã tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Không chịu tác động của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông - Tây.
Thống nhất đất nước sau khi chiến tranh kết thúc.
Theo Kế hoạch Mácsan (1947), Mĩ sẽ viện trợ cho Tây Âu bao nhiêu tiền để khôi phục kinh tế?
17 tỉ USD.
18 tỉ USD.
70 tỉ USD.
71 tỉ USD.
Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.
D. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.
Chiến tranh lạnh là
cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô trên tất cả mọi lĩnh vực
chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa hai phe - phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.
cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
“Kế hoạch Mácsan” (6/1947) của Mĩ còn có tên gọi khác là
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
“Kế hoạch khôi phục châu Âu”.
“Kế hoạch phát triển châu Âu”.
“Kế hoạch tái thiết châu Âu”.
Một trong những mục đích của Mĩ khi đề ra “Kế hoạch Mácsan” (1947) là tập hợp các nước Tây Âu vào
liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.
liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức nào dưới đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
SEATO.
NATO.
CENTO.
ANZUS.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
Khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa hai phe – phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Nét nổi bật chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra.
xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.
xuất hiện tình trạng Chiến tranh lạnh.
thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, hợp tác.
Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là
do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.
do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.
xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.
Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là
Xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế.
Diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa.
Thế giới trong quá trình hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực.
Có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967. Hiện ASEAN gồm 10 nước thành viên. Nước nào thuộc Đông Nam Á nhưng không nằm trong Hiệp hội?
Malaysia
Indonesia
Timor Leste
Cambodia
ASEAN không nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây:
Duy trì hòa bình, an ninh, ổn định khu vực
Xây dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất duy nhất
Hình thành một khối phòng thủ chung
Nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân ASEAN
Trong biểu tượng của ASEAN, mười bó lúa tượng trưng cho:
10 quốc gia thành viên ASEAN
Ưu tiên của ASEAN về hợp tác nông nghiệp
Trọng tâm hợp tác của ASEAN là về sản xuất lúa gạo
10 mục tiêu hợp tác chính của ASEAN
Khẩu hiệu của ASEAN là gì?
Một Tầm nhìn, một Bản sắc, một Cộng đồng
Một Tầm nhìn, một Cộng đồng, một Khu vực
Một Cộng đồng, một Tầm nhìn, một Tương lai
Một Cộng đồng, một Bản sắc, một Tương lai
Năm 1967, 5 quốc gia nào đã tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan
Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan
Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Myanmar
Indonesia, Malaysia, Brunei, Myanmar, Philippines
Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?
28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10
27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9
27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8
28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7
Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế.
Sử dụng chung một loại tiền
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước
Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN
thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN
tuyết bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vũng mạnh
cải thiện quan hệ giữa tổ chức ASEAN và nhóm 3 nước Đông Dương
Bản chất của toàn cầu hóa là
sự gia tăng mối liên hệ, tác động, phụ thuộc giữa các quốc gia
sự phát triển nhanh hóng của quan hệ thương mại quốc tế
sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế
Sau chiến tranh lạnh kết thúc, hòa bình thế giới được củng cố, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào
phát triển kinh tế
phát triển công nghiệp
phát triển các mối quan hệ đối ngoại
phát triển lực lượng quân sự
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới
các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời
sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU)
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền
Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?
1939-1945
1936-1939
1939-1943
1914-118
Tháng 2 – 1945, Hội nghị Ianta được tổ chức với sự tham gia của nguyên thủ những nước nào?
Mĩ, Anh, Pháp
Mĩ, Liên Xô, Đức
Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản
Mĩ, Liên Xô, Anh
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta quân đội nước nào sẽ chiếm đóng vùng Bắc Triều Tiên?
Anh, Mĩ
Liên Xô
Anh
Mĩ
Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai:
đã hoàn toàn kết thúc
bước vào giai đoạn kết thúc
đang diễn ra vô cùng ác liệt
bùng nổ và ngày càng lan rộng
Nước nào sau đây không tham dự Hội nghị cấp cao diễn ra ở Ianta (2-1945)?
Anh
Mỹ
Liên Xô
Đức
Mĩ thành lập khối Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm mục đích
chống lại cách mạng ở Việt Nam, Trung Quốc, Liên Xô.
chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
chống lại xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc.
Trong xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi gì để đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Hình thành các công ty xuyên quốc gia.
Sự giúp đỡ của các cường quốc về quân sự.
Những ưu đãi khi tham gia các hiệp định thương mại.
Thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kĩ thuật.
Sự lớn mạnh và vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc như Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế
toàn cầu hóa.
hợp tác quốc tế.
"5 trung tâm".
"đa cực".
Sau Chiến tranh lạnh, sự kiện nào ở khu vực Đông Nam Á trở thành tấm gương tiêu biểu cho việc giải quyết hòa bình ở những khu vực xung đột trên thế giới?
Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1991).
Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết (1991).
Việt Nam và Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1995).
Ba nước Đông Dương gia nhập ASEAN (1995 - 1999).
Mục tiêu cơ bản của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là gì?
Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ.
Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng thế giới.
Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm làm bá chủ thế giới.
Biểu hiện đầu tiên của xu thế hòa hoãn Đông - Tây sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết.
Hiệp định đình chiến giữa hai nước Triều Tiên được kí kết.
Việt Nam bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Nội dung nào sau đây đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới?
A. Sự ra đời SEV và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan".
C. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
D. Sự ra đời của "Kế hoạch Mácsan" và khối quân sự NATO.
Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển.
liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự.
xu thế cạnh tranh khốc liệt để cùng tồn tại.
xu thế khủng bố, li khai đối đầu với nước lớn.
Sự kiện nào sau đây được xem là khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
A. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan".
C. Thông điệp của Tổng thống Truman.
D. Sự ra đời của "Kế hoạch Mácsan" và khối quân sự NATO.
Đầu thế kỉ XXI, thách thức lớn nhất với hoà bình, an ninh thế giới là
xung đột sắc tộc.
chủ nghĩa li khai.
chủ nghĩa A-pac-thai.
chủ nghĩa khủng bố.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?
A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. 33 nước châu Âu cùng với Mĩ kí kết Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goócbachốp tại đảo Manta (12/1989).
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada nhằm
tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
trao đổi thành tựu khoa học - kĩ thuật.
tạo ra cơ chế giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu.
giải quyết vấn đề hòa bình ở Campuchia.
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972) có ý nghĩa nào sau đây?
Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.
Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
Văn bản nào dưới đây tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX?
Hiệp định SALT-1
Định ước Henxinki
Hiệp ước ABM
Hiến chương Liên hợp quốc
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
CNXH trở thành hệ thống thế giới từ Đông Âu đến Châu Á.
Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á.
Việc thực hiện kế hoạch Mácsan đã tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông Âu và Tây Âu trong thời kì Chiến tranh lạnh?
Mở màn cho cục diện Chiến tranh lanh những năm sau chiến tranh.
Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế.
Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
Tạo nên cục diện đối lập về chính trị.
Các hội nghị được xếp theo thứ tự thời gian là:
(1) Hội nghị Yalta; (2) Hội nghị San Francisco; (3) Hội nghị hòa bình Paris; (4) Hội nghị Postdam; (5) Hội nghị Tehran
1-2-3-4-5
5-1-2-3-4
5-1-2-4-3
1-5-2-4-3
Hiến chương Liên Hiệp quốc (1945) được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Tehran
Hội nghị Yalta
Hội nghị Washington
Hội nghị San Francisco
Hội nghị nào sau đây được tiến hành nhằm giải quyết vấn đề Đức và Nhật sau Thế chiến II?
Hội nghị Yalta
Hội nghị Postdam
Hội nghị San Francisco
Hội nghị hòa bình Paris
Nguyên thủ ba quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta (2-1945) với công việc trọng tâm là:
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới
phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập không nhằm mục đích:
duy trì hòa bình và an ninh thế giới
phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
duy trì trật tự thế giới mới có lợi cho Mỹ và đồng minh
hỗ trợ kinh tế, giáo dục, khoa học kĩ thuật cho các nước thành viên
Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước uỷ viên thường trực là:
Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô (Liên bang Nga), Nhật Bản
Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật
Liên Xô (Liên bang Nga), Đức, Mĩ, Anh, Trung Quốc
Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp
Nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là:
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa năm cường quốc lớn
bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an được thông qua với điều kiện phải:
có nửa số thành viên của Hội đồng tán thành
2/3 số thành viên đồng ý
được tất cả thành viên tán thành
có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế giới đã qua
Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ
Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ
Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại
Hậu quả nghiêm trọng nhất cho thế giới trong suốt thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh là
Các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.
Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới.
Thế giới luôn trong tinh trạng căng thắng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới
Chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng do suy giảm kinh tế.
Xu thế phát triển chủ đạo của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
hòa bình, ổn định và hợp tác
các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại
xu thế toàn cầu hóa
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ bởi
Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại
Liên Xô và Mĩ “chán ngán” việc chạy đua vũ trang
Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp
Mô hình xã hội chủ nghĩa tan rã ở Liên Xô
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu hướng hòa hoãn Đông – Tây?
Hai miền nước Đức kí Hiệp đinh về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết.
33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí kết Định ước Henxinki.
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự ra đời của khối NATO.
Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).
Sự ra đời của chủ nghĩa “Truman” và “Chiến tranh lạnh” (3/1947).
Sự phân chia phạm vi đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô.
